BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
ỨNG DỤNG PHẦN MỀM VILIS 2.0
XÂY DỰNG & QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU HỒ SƠ
ĐỊA CHÍNH PHƯỜNG ĐÔNG HÒA – THỊ XÃ DĨ AN
TỈNH BÌNH DƯƠNG
SVTH
: HUỲNH NGỌC ANH
MSSV
: 07151040
:
LỚP
DH07DC
: 2007 – 2011
KHÓA
NGÀNH : Công Nghệ Địa Chính
- TP. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2011 -
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN
BỘ MÔN CÔNG NGHỆ ĐỊA CHÍNH
Từ thực tế đó, tôi thực hiện đề tài này nhằm mục đích xây dựng cơ sở dữ liệu quản
lý đất đai nhằm cung cấp thông tin nhanh chóng, hiệu quả, chính xác, kịp thời để tránh
tình trạng trên.
Đề tài tập trung vào nghiên cứu các nội dung chính sau:
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng kinh tế-xã hội trên địa bàn
ảnh hưởng đến đất đai.
- Đánh giá tình hình quản lý đất đai trên địa bàn phường.
- Quy trình thực hiện lưu trữ bằng phần mềm Vilis 2.0.
- Đánh giá kết quả đạt được trong quá trình nghiên cứu.
Với nhiều phương pháp nghiên cứu khác nhau như: Phương pháp thừa kế, phương
pháp thu thập, thống kê tài liệu, phương pháp phân tích, tổng hợp, phương pháp bản đồ,
phương pháp chuyên gia.
Đề tài đã đạt được một số kết quả như sau:
- Chuẩn hóa 39 tờ bản đồ địa chính phường Đông Hòa.
- Chuyển đổi dữ liệu đã chuẩn hóa vào phần mềm Vilis.
- Ứng dụng phần mềm ViLIS để quản lý và cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai.
- Nhập và chỉnh lý 10 hồ sơ xin chỉnh lý biến động vào hệ thống và 25 đơn xin cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Ngành: Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Huỳnh Ngọc Anh
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là
thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư xây
dựng các cơ sở kinh tế văn hóa, xã hội, an ninh và quốc phòng. Sự tác động trực tiếp
của con người và sự phát triển của xã hội làm cho đất đai biến động rất nhanh chóng
về mục đích, diện tích, chủ sử dụng... Điều đó làm ảnh hưởng lớn đến việc quản lý,
Bản đồ địa chính.
+
Sổ địa chính.
+
Sổ mục kê đất đai.
+
Sổ theo dõi biến động đất đai.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện trên địa bàn phường Đông Hòa – Thị xã Dĩ An – Tỉnh
Bình Dương.
Đề tài được thực hiện trong thời gian 4 tháng.
Trang 1
Ngành: Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Huỳnh Ngọc Anh
PHẦN I
TỔNG QUAN
I.1 Cơ sơ lý luận của vấn đề nghiên cứu
I.1.1 Cơ sở khoa học
Hồ sơ địa chính: là hồ sơ phục vụ quản lý nhà nước đối với việc sử dụng đất.
Hồ sơ địa chính được lập chi tiết đến từng thửa đất theo đơn vị hành chính xã. Mỗi
thửa đất có số hiệu riêng, không trùng với các số hiệu của các thửa đất khác trong
phạm vi cả nước.
Hồ sơ địa chính thể hiện các thông tin về thửa đất như sau:
Số hiệu, kích thước, hình thể, diện tích, vị trí của thửa đất.
Người sử dụng thửa đất.
Nguồn gốc, mục đích, thời hạn sử dụng đất.
Ngành: Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Huỳnh Ngọc Anh
Sổ địa chính: được in từ cơ sở dữ liệu địa chính theo đơn vị hành chính cấp xã
để thể hiện thông tin về người sử dụng đất và thông tin về sử dụng đất của người đó
đối với thửa đất đã cấp giấy chứng nhận.
Sổ địa chính cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý nhà nước về đất đai,
bao gồm 200 trang ( gồm trang hướng dẫn, nội dung, mục lục).
Nội dung:
Tên và địa chỉ người sử dụng.
Thửa đất gồm: Số hiệu thửa đất, diện tích sử dụng riêng hoặc sử dụng chung,
mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, phát hành và số vào sổ
cấp GCN.
Những thay đổi trong quá trình sử dụng đất và ghi chú gồm: giá đất, tài sản gắn
liền với đất, những hạn chế về quyền sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về đất đai
chưa thực hiện, những thay đổi trong quá trình sử dụng đất.
Nguyên tắc lập sổ:
Sổ được lập, chỉnh lý theo thủ tục đăng ký.
Thứ tự ghi vào sổ địa chính theo thứ tự cấp giấy.
Sổ được lập thành quyển riêng cho từng loại đối tượng.
Mỗi người sử dụng đất ghi một trang gồm tất cả các thửa, không hết thì mở
trang mới và ghi thông tin liên kết giữa các trang của người đó.
Đối với thửa đất sử dụng chung thì ghi vào trang của từng người (diện tích
chung).
Nội dung thông tin ghi theo nội dung thông tin trên GCNQSDĐ.
Sổ mục kê đất đai: được lập theo đơn vị hành chính cấp xã để thể hiện tất cả
các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất.
Nội dung thông tin thửa đất thể hiện trên sổ mục kê đất đai gồm số thứ tự thửa,
tên người sử dụng đất hoặc người được giao quản lý đất, mã đối tượng sử dụng đất
Thứ tự vào sổ theo thứ tự số hiệu của tờ bản đồ đã đo vẽ.
Mỗi tờ bản đồ vào theo thứ tự số hiệu thửa đất; ghi hết các thửa đất thì để cách
số trang bằng 1/3 số trang đã ghi cho tờ đó, tiếp theo ghi các đối tượng theo
tuyến; sau đó vào sổ cho tờ bản đồ địa chính tiếp theo.
Lập sổ mục kê đối với trường hợp sử dụng sơ đồ, bản đồ khác, trích đo địa
chính:
Lập sổ riêng cho từng loại tài liệu sử dụng: sơ đồ, bản đồ, trích đo địa chính
Thứ tự nội dung ghi vào sổ như quy định đối với bản đồ địa chính
Đối với sổ mục kê được lập theo mẫu cũ được xử lý như sau:
Nơi lập sổ mục kê đã và cấp GCN theo bản đồ địa chính thì tiếp tục sử dụng sổ
đã lập.
Nơi lập sổ mục kê đất đai theo bản đồ địa chính nhưng chưa cấp GCN thì lập lại
sổ mới.
Nơi đã lập sổ mục kê và cấp GCN theo sơ đồ hoặc bản đồ khác thì tiếp tục sử
dụng sổ cho đến khi đo vẽ bản đồ địa chính thay thế.
Nơi đã lập sổ mục kê và cấp GCN theo sơ đồ hoặc bản đồ khác mà nay đã đo vẽ
bản đồ địa chính thì lập sổ mục kê đất đai mới khi tổ chức cấp đổi GCN.
Sổ theo dõi biến động đất đai: được lập ở cấp phường để theo dõi tình hình
đăng ký biến động về sử dụng đất và làm cơ sở để thực hiện thống kê diện tích đất đai
hàng năm. Sổ gồm 200 trang, kích thước ( 297x 420)mm.
Nội dung theo dõi biến động đất đai gồm các thông tin:
Tên và địa chỉ người đăng ký biến động.
Thời điểm đăng ký biến động.
Số hiệu thửa đất có biến động.
Nội dung đăng ký biến động.
Nguyên tắc lập sổ:
Sổ ghi tất cả các trường hợp đã được chỉnh lý trên sổ địa chính.
Thứ tự ghi vào sổ theo thứ tự thời gian thực hiện việc đăng ký biến động.
Nội dung thông tin vào sổ được ghi theo nội dung đã chỉnh lý trên sổ địa chính.
Sổ theo dõi biến động trước đây được tiếp tục lưu giữ để tra cứu thông tin.
trích đo địa chính và thể hiện ở bảng ghi chú ngoài khung bản đồ. Trường hợp có
ruộng bậc thang, thửa đất được xác định theo mục đích sử dụng đất của cùng một chủ
sử dụng đất (không phân biệt theo các bờ chia cắt bên trong khu đất của một chủ sử
dụng).
HSĐC dạng số: là hệ thống thông tin được lập trên máy vi tính chứa toàn bộ
thông tin về nội dung của HSĐC.
CSDL HSĐC: CSDL HSĐC quản lý các thửa đất, chủ sử dụng, mục đích sử
dụng, loại đất…có đối tượng quản lý chính là các thửa đất. Thửa đất được thể hiện như
một đối tượng địa lý bằng BĐĐC bao gồm các thông tin liên quan tới thửa đất như chủ
sử dụng, đăng ký sử dụng, GCNQSDĐ.
CSDL HSĐC quản lý mọi thông tin về hồ sơ giấy tờ liên quan đến thửa đất.Các
thông tin này được kết nối linh hoạt bằng BĐĐC thông qua số hiệu của thửa đất.
Hệ thống thông tin đất đai –LIS ( Land Information System ) là một sự kết
hợp về tiềm lực con người và kỹ thuật cùng với một cơ cấu tổ chức nhằm tạo thông tin
hỗ trợ nhu cầu trong công tác quản lý đất đai có thể được tổ chức thành dạng số liệu,
hình ảnh, dạng số, nhật ký hiện trường hoặc ở dạng bản đồ và ảnh hàng không…..
Trang 5
Ngành: Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Huỳnh Ngọc Anh
Cấu trúc hệ thống thông tin đất đai
Nguồn lực kỹ thuật
Nguồn nhân lực
Cơ cấu tổ chức
chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa chính.
Trang 6
Ngành: Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Huỳnh Ngọc Anh
- Thông tư số 01/2005/ TT-BTNMT hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định
số 181/2004 NĐ-CP về thi hành Luật Đất Đai.
- Thông tư số 09/2007/ TT-BTNMT hướng dẫn việc lập, chỉnh lý và quản lý hồ sơ địa
chính.
- Nghị định số 88/2009 NĐ-CP của Chính phủ về cấp GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài
sản gắn liền với đất.
- Thông tư số 17/2009/ TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên Môi Trường quy đinh về
GCNQSDĐ, QSH nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư số 20/2010/ TT-BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 quy đinh bổ sung về
GCNQSDĐ.
I.1.3 Cơ sở thực tiễn:
- Đề tài đã đáp ứng được nhu cầu thực tế của địa phương. Đó là ứng dụng và khai
thác hiệu quả phần mềm VILIS 2.0 để xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ địa
chính phường Đông Hòa – Thị xã Dĩ An- Tỉnh Bình Dương.
- Việc sử dụng phần mềm VILIS 2.0 để xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ
địa chính đã khắc phục được những nhược điểm của việc quản lý cơ sở dữ liệu hồ sơ
địa chính theo truyền thống bởi tính tự động hóa cao. Nó hạn chế được những nhầm
lẫn, sai sót do con người gây ra.
- Xây dựng một hệ thống thông tin đất đai hiện đại có khả năng phục vụ cho
nhiều người dùng ở các huyện, các phường cho đến các ban nghành khác nhau là một
nhu cầu thiết thực trong giai đoạn hiện nay.
I.2 Khái quát địa bàn nghiên cứu:
- Độ dốc 30 - 80, tầng dày trên 100cm, thoát nước tốt kết cấu địa chất vững chắc
phù hợp để xây dựng các khu công nghiệp, các khu dân cư, các trung tâm hành chính
thương mại.
- Độ dốc 00 - 30, tầng dày trên 100cm, có độ chịu nén kém phù hợp cho phát
triển ngành nông nghiệp và dịch vụ, ít thuận lợi cho các công trình xây dựng.
I.2.1.3 Khí hậu
Phường Đông Hòa nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới cận xích đạo – gió mùa,
nhiệt độ cao đều quanh năm, ánh sáng dồi dào, một năm có hai mùa: mùa mưa và mùa
khô rõ rệt. Các trị số khí hậu đặc trưng như sau:
Nhiệt độ bình quân cao đều trong năm: 25 0C - 270C, tổng ôn tích lớn: 9.468 0C
– 9.6840C / năm. Tổng lượng bức xạ cao và ổn định 75 – 80 Kcal / cm2 /năm.
Nắng nhiều: 2401 giờ /năm, trung bình 6,7 – 7,2 giờ /ngày, có đến 11 tháng
nắng trong năm, bình quân số giờ nắng 200 giờ /tháng.
Nhiệt độ và ánh sáng được xếp vào loại cao, so với các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ
thì tổng tích ôn lớn hơn gần + 3.000 0C/ năm, ánh sáng hơn + 800 giờ/ năm. Đây chính
là ưu thế khi trồng cây nhiệt đới ưa sáng, có chỉ số quang hợp cao. Đặc trưng nổi bật
của khí hậu là tổng lượng mưa hàng năm khá lớn ( 1.641 – 2.147 mm/năm ), song lại
phân bố không đều theo mùa trong năm.
I.2.2 Các nguồn tài nguyên
I.2.2.1 Tài nguyên đất
Bảng 1: Cơ cấu các loại đất ở phường Đông Hòa
Diện tích
(ha)
Tỉ lệ (%)
Tổng diện tích tự nhiên
1025,7
4
nông nghiệp bởi giàu dưỡng chất thích hợp với cây trồng lâu năm như: Cao su, điều,
cây ăn quả…
- Đất phù sa được hình thành do bồi đắp của sông suối, phân bố tập trung ở
vùng phía Đông của phường …Hầu hết diện tích đã được khai thác sử dụng cho nông
nghiệp (trồng lúa, hoa màu, cây ăn quả…). Đây là loại đất thuỷ thành tốt nhất nên cần
ưu tiên cho các loại hình sử dụng có hiệu quả kinh tế cao (cây ăn trái, hoa màu), do
khả năng chịu lực kém do vậy không nên sử dụng để xây dựng các công trình công
nghiệp, cơ sở hạ tầng….
I.2.2.2 Tài nguyên nước
Nguồn nước mặt: Phường Đông Hòa có mạng lưới kênh rạch chằng chịt nên
nguồn nước mặt khá phong phú do đó rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Nguồn nước ngầm: Nguồn nước ngầm có độ sâu khá nông trung bình từ 1020m, nơi thấp nhất có thể dưới 1m. Theo kết quả điều tra ban đầu và qua thực tế sử
dụng nước ngầm của người dân thông qua các giếng đào, giếng khoan cho thấy trữ
lượng nước ngầm ở đây khá phong phú, chất lượng nước tốt không bị nhiễm mặn có
khả năng phục vụ tốt cho sinh hoạt.
I.2.2.3 Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản trên địa bàn phường chủ yếu là đá xây dựng với chất lượng rất tốt,
đã được khai thác phục vụ cho các công trình xây dựng trong vài chục năm nay. Đến
nay, mỏ đá ngừng khai thác và được chuyển mục đích sử dụng: mỏ đá Đông Hòa được
chuyển thành hồ nước – khu bảo tồn ĐHQG Tp. Hồ Chí Minh.
Trang 10
Ngành: Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Huỳnh Ngọc Anh
I.2.3 Thực trạng môi trường
Thực hiện kế hoạch thanh kiểm tra, đã lập biên bản đề nghị xử phạt vi phạm
Kết dư: 70.000.000 đồng.
Thu 2 loại quỹ:
Quỹ PCLB 34.533.000 đ / 34.425.000 đ đạt 103,31 %.
Quỹ QPAN 398.231.000 đ / 245.310.000 đ đạt 162 %.
Thuế UNT:
Thuế ngoài quốc doanh 1.036.225.000 đ / 1.350.000 đ, đạt 76,75 %.
Thuế môn bài 233.575.000 đ/ 227.600.000 đ, đạt 102,62 %.
Thuế nhà đất 117.900.000 đ/ 140.000.000 đ, đạt 84 %.
Trang 11
Ngành: Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Huỳnh Ngọc Anh
3. Chăn nuôi:
Số lượng chăn nuôi gia súc trên địa bàn phường có 27.400 gia cầm, tăng 21,13 %;
7.800 gia súc, tăng 8,23 % so với cùng kỳ.
Tiêm phòng 05 đợt và vệ sinh tiêu độc 06 đợt cho 181 lượt hộ chăn nuôi nhỏ lẻ.
Tiêu hủy 152 gia cầm, 07 kg gia cầm thành phẩm không rõ nguồn gốc để ngăn ngừa
dịch bệnh. Phối hợp trạm thú y kiểm tra 01 điểm mua bán gia cầm trái phép tại tổ 06 tổ
Tân Hòa, xử phạt hành chính số tiền 1.000.000 đồng.
4. Nông nghiệp:
Thực hiện công tác nghành nghề nông thôn trân địa bàn phường có 1690 hộ với
3536 lao động gồm 54 ngành.
Cơ cấu cây trồng có sự chuyển dịch mạnh: Diện tích trồng cây lương thực giảm
dần ( 81,3ha năm 2005), diện tích cây thực phẩm tăng nhanh ( 227,8ha năm 2005 ),
diện tích cây công nghiệp ngắn ngày và cây lâu năm nhìn chung không đổi. Năng suất
của các loại cây trồng trong vòng 5 năm qua thay đổi không đáng kể.
Ngành: Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Huỳnh Ngọc Anh
năm 2009 đường tổ 13 tổ Tân Hòa và 03 công trình: đường tổ 02 tổ Tây A, đường tổ
12, 13 tổ Đông A , tổng kinh phí trên 10 tỷ đồng.
Xây dựng: Đã thực hiện 3/7 công trình so với nghị quyết HĐND phường thông
qua gồm xây dựng Nhà nghỉ LLQD tổ Đông A, xây dựng nhà nghỉ cho LLQD tổ Tây
B, sửa chữa hệ thống điện và trần nhà Trụ sở UBND phường với tổng kinh phí
325.233.852 đồng. Nạo vét mương thoát nước từ Quốc lộ 1K vào văn phòng tổ Tân
Hòa, kinh phí thực hiện 9.955.342 đồng. San lấp mặt bằng chợ Đông Hòa, dự toán
kinh phí 51.705.426 đồng.
Cơ sở hạ tầng xã hội
Giáo dục: Kết quả tổng kết năm học 2009 -2010 tại các Trường trên địa bàn
phường như sau:
+ Tổng số học sinh là 2.744 học sinh. Tỷ lệ học sinh giỏi đạt 21,65% (594
em), khá đạt 41,8% (1.147 em ), trung bình 25,47% ( 699 em ), yếu 10,42% ( 286 em
), kém 0,66% (18 em ).
+ Ngày hội Lễ khai giảng năm học 2010 – 2011 của các Trường được tổ
chức long trọng, gồm 92 lớp với 3.957 học sinh, 179 giáo viên và CNV.
+ Vận động trẻ 6 tuổi trên địa bàn 7 tổ ra lớp 1 có 369/369 em (đạt 100%)
Y tế: Ngành y tế đã khám và chữa bệnh cho 16.069 lượt người, cụ thể như:
Khám trẻ dưới 6 tuổi, BHYT,đông y và khám sức khỏe cho các cháu mẫu giáo và học
sinh tại các Trường, cho trẻ uống Vitamin A, cân trẻ dưới 5 tuổi….Đồng thời, tổ chức
khám bệnh và cấp thuốc miễm phí cho 72 người già cô đơn,trẻ em mồ côi, tàn tật.
+ Triển khai chiến dịch dự phòng lây truyền HIV từ mẹ sang con, tập huấn
và ra quân chiến dịch diệt lăng quăng phòng chống sốt xuất huyết 02 đợt , với hơn 465
lượt người tham dự.Phun hóa chất diện rộng diệt lăng quăng phòng chống sốt xuất
quân chiến dịch diệt lăng quăng phòng bệnh sốt xuất huyết.
+ Tổ chức tập huấn chương trình Phòng chống bạo lực gia đình có 35 thành
viên nhóm Phòng chống bạo lực gia đình tham dự, ra mắt Câu lạc bộ phòng chống bạo
lực gia đình tại 05/07 tổ.
+ Thể dục thể thao: Tham dự hội thao nhân kỷ niệm ngày thành lập nghành
thể dục thể thao Việt Nam, giải bóng đá U13 do thị xã tổ chức đạt giải nhất, tổ chức
giải bóng đá mini cán bộ công chức năm 2010
+ Thực hiện cuộc vận động “ Toàn dân xây dựng đời sống văn hóa” ở khu
dân cư: Ban chỉ đạo phường xây dựng kế hoạch và tuyên truyền sâu rộng trong nhân
dân về các nội dung, tiêu chí hộ gia đình văn hóa, tổ văn hóa với 6.453 lượt người
tham dự.Kết quả phúc tra tổ văn hóa , tổ tiên tiến năm 2010 có 4.739 /5.096 hộ đạt
93%, 06 tổ văn hóa và 01 tổ tiên tiến ( ấp Tân Hòa ).
+ Tổ kiểm tra 814: Phối hợp kiểm tra các cơ sở kinh doanh dịch vụ văn hóa
05 đợt, lập biên bản vi phạm hành chính 19 trường hợp, đề nghị phường xử phạt vi
phạm hành chính 15 trường hợp, cảnh cáo 03 trường hợp, đề nghị thị xã xử phạt vi
phạm hành chính 01 trường hợp.
+ Hội đồng đặt, đổi tên đường: Tham mưu đặt, đổi tên 09 tuyến đường trên
địa bàn phường đề nghị Thị xã phê duyệt.
Đài truyền thanh: Tuyên truyền phục vụ nhiệm vụ chính trị của địa phương
trên hệ thống truyền thanh 950 giờ, Trạm truyền thanh không dây của phường có 23
cụm loa tại 07 tổ do 23 cộng tác viên đảm trách bảo quản. Viết 16 bản tin về tình hình
an ninh trật tự, công tác tuyển quân, lễ khởi công đường giao thông, Hội nghị triển
khai chuyên đề về xây dựng Đảng ta thật trong sạch, vững mạnh “ Đảng là đạo đức, là
văn minh, Đại hội Đại biểu Phường Đông Hòa lần thứ XI (nhiệm kỳ 2010 -2015 )……
Lao động thương binh – xã hội: Công tác chi trả cho các đối tượng chính
sách, hưu trí, chi trợ cấp xã hội được kịp thời và đúng quy định. Hàng tháng chi phụng
dưỡng Bà mẹ Việt Nam Anh Hùng số tiền 400.000 đồng từ Quỹ đền ơn đáp nghĩa thị
xã, chi tiền Giỗ cho thân nhân các Liệt sỹ năm 2010 với số tiền 7.000.000 đồng từ
Quỹ đền ơn đáp nghĩa thị xã, tu sửa nhà Bia liệt sỹ số tiền 11.940.000 đồng, vận động
Quỹ đèn ơn đáp nghĩa 29.695.000 đồng, cấp mới 641 BHYT cho đối tượng chính sách,
đồng. Trong đó, UBND thị xã trợ cấp cho 06 em với số tiền 2.500.000 đồng , số còn
lại do Quỹ Vì người nghèo của phường hỗ trợ.
+ Quốc tế thiếu nhi 1/6 và tết Trung thu, Chi cục dân số tỉnh, UBND thị xã,
phường và Công đoàn cơ sở phường đã trao tặng 249 phần quà cho con cán bộ công
chức, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, con hộ nghèo, hộ cận nghèo và trẻ em
con của các hộ gia đình xa quê… với tổng số tiền 32.700.000 đồng.
I.2.4.3 Đánh giá chung về điều kiện kinh tế xã hội
1.Thuận lợi
Nhìn chung, năm 2010 được sự lãnh đạo và chỉ đại kịp thời của cấp ủy Đảng, quản lý
điều hành của chính quyền đã đạt được một số kết quả trên các lĩnh vực kinh tế, văn
hóa – xã hội, an ninh – quốc phòng như sau:
- Hoàn thành các công trình giao thông nông thôn, giảm hộ nghèo dưới 1% so
với dân số, tình hình ô nhiễm môi trường từng bước được khắc phục, thu quỹ ANQP
vượt chỉ tiêu. Công tác giải quyết đơn thư được kịp thời nhanh chóng, không để tồn
đọng, tổ chức bầu cử tổ trưởng nhiệm kỳ 2010 -2013 được thực hiện đúng quy trình và
đạt kết quả.
- Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội cơ bản được giữ vững, công
tác chuyển hóa địa bàn đạt nhiều kết quả, góp phần đẩy lùi các tệ nạn ở địa phương.
Công tác xây dựng LLDQ, động viên tuyển quân vượt chỉ tiêu trên giao.
2.Hạn chế
- Tình hình thu, chi ngân sách còn gặp khó khăn, thu phí lệ phí không đạt chỉ
tiêu, ngân sách chỉ đảm bảo chi thường xuyên, nên các công trình xây dựng cơ bản
chưa được thực hiện theo như kế hoạch đề ra.
- Tình hình trộm cắp, cướp giật diễn ra ngày càng phức tạp, phương thức, thủ
đoạn của các đối tượng ngày càng tinh vi, táo bạo, đa số đối tượng từ nơi khác đến địa
bàn gây án.
I.3 Nội dung nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và quy trình thực hiện
I.3.1 Nội dung nghiên cứu
- Phân tích, đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng kinh tế-xã hội trên địa bàn
ảnh hưởng đến đất đai.
thể đánh giá đúng về tình hình biến động đất đai trên địa bàn.
- Phân cấp tài liệu thu thập được.
- Thống kê các dữ liệu, số liệu theo các tiêu thức của một cơ cấu.
- Xử lý tổng hợp tài liệu: xâu chuỗi các dữ liệu, số liệu một cách có hệ thống
theo từng nội dung cụ thể. Từ những số liệu rời rạc tổng hợp thành những bảng biểu
thống kê, biểu đồ đồ thị. Căn cứ vào kết quả này để tổng hợp nhận xét và kết luận.
d. Phương pháp bản đồ.
- Là phương pháp chủ yếu và quan trọng, các thông tin về đối tượng không
gian được trình bày thông qua hình ảnh đồ hoạ, bao gồm cả bản đồ giấy và bản đồ số
lưu trữ trong máy tính. Bản đồ là đối tượng đầu vào, đồng thời cũng là sản phẩm đầu
ra, nó quyết định đến tính chính xác và hiệu quả của hệ thống thông tin đất đai. Do đó,
việc xử lý dữ liệu đầu vào là rất quan trọng.
- Sử dụng bản đồ địa chính tỷ lệ 1:5000 của phường Đông Hòa, chuẩn hóa bản
đồ địa chính, phân tích, xử lý biến động trên bản đồ.
e. Phương pháp chuyên gia.
Bao gồm 2 phương pháp: Phương pháp phỏng vấn và phương pháp hội đồng.
+ Phương pháp phỏng vấn: là phương pháp điều tra bằng cách phỏng vấn các
chuyên gia để tìm hiểu vấn đề trong nghiên cứu như trị chuyện, phỏng vấn chính thức,
phỏng vấn ngẫu nhiên.
Trang 16
Ngành: Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Huỳnh Ngọc Anh
+ Phương pháp chuyên gia: trong nghiên cứu khoa học thường đóng vai trị
trong tư vấn, cung cấp thông tin, kinh nghiệm cho lực lượng nghiên cứu, tham khảo ý
kiến của các chuyên gia, của những người có kinh nghiệm trong quá trình thực hiện.
I.3.2.2 Phương tiện nghiên cứu
thống nhất về cơ sở toán học giữa các file dữ liệu. Do đó phải tạo một file chứa các
tham số về hệ tọa độ, phép chiếu, đơn vị đo…Sau đó các file bản đồ có cùng cơ sở
toán học sẽ được tạo dựa trên nền Seed file này.
2- Phần mềm Famis:
Hệ thống phần mềm chuẩn thống nhất trong ngành địa chính phục vụ lập bản
đồ và hồ sơ địa chính bao gồm 2 phần mềm lớn:
Phần mềm tích hợp đo vẽ và bản đồ địa chính ( Field Work and Cadastral
Mapping Intergrated Software – FAMIS ) có khả năng xử lý số liệu đo ngoại nghiệp,
Trang 17
Ngành: Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Huỳnh Ngọc Anh
xây dựng , xử lý và quản lý bản đồ địa chính số. Phần mềm đảm nhiệm công đoạn từ
sau khi đo vẽ ngoại nghiệp cho đến hoàn chỉnh một hệ thống bản đồ địa chính số. Cơ
sở dữ liệu bản đồ địa chính kết hợp với cơ sở dữ liệu Hồ Sơ Địa Chính để thành một cơ
sở dữ liệu vẽ Bản đồ và Hồ sơ địa chính thống nhất.
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa Chính ( Cadastral Document Database
Management System CADDB ) là phần mềm thành lập và quản lý các thông tin vẽ hồ
sơ địa chính. Hệ thống cung cấp các thông tin cần thiết để thành lập Bộ Hồ Sơ Địa
Chính. Hỗ trợ công tác tra cứu, thanh tra , quản lý sử dụng đất. Cấp giấy chứng nhận sử
dụng đất, thống kê tình hình sử dụng đất…
Phần mềm FAMIS chạy trong môi trường của phần mềm MICROSTATION.
Phần mềm FAMIS cung cấp một qui trình công nghệ khép kín từ khâu xỷ lý số
liệu sau khi đo đạc cho đến khâu cuối cùng hoàn chỉnh một bản đồ địa chính và các tài
liệu kỹ thuật liên quan : hồ sơ kỹ thuật, trích lục .v.v.
Phần mềm FAMIS quản lý dữ liệu bản đồ địa chính số theo dạng chuẩn của
Tổng cục Địa chính qui định, là cơ sở để thực hiện quá trình quản lý biến động sau
Ngành: Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Huỳnh Ngọc Anh
Xuất số liệu: Số liệu trị đo có thể được in ra các thiết bị ra khác nhau: máy iin,
máy vẽ. Các số liệu này cũng có thể xuất ra dưới các dạng file số liệu khác nhau đẻ có
thể trao đổi với các hệ thống phần mềm khác như SDR.
Quản lý và xử lý các đối tượng bản đồ: Các đối tượng bản đồ được sinh ra qua:
tự động xử lý mã hoặc do người dùng vẽ vào qua vẽ trị các điểm đo. FAMIS cung cấp
công cụ để người dùng dễ dàng lựa chọn lớp thông tin bản đồ cần chỉnh sửa trên các
lớp thông tin này.
Các chức năng làm việc với cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính
Nhập dữ liệu bản đồ từ nhiều nguồn khác nhau:
- Từ cơ sở dữ liệu trị đo. Các đối tượng bản đồ ở bên trị đo được đưa thẳng vào bản đồ
địa chính
- Từ các hệ thống GIS khác. FAMIS giao tiếp với các hệ thống GIS khác qua các file
dữ liệu. FAMIS nhập những file sau:
+ ARC của phần mềm ARC/INFO ( ESRI – USA )
+ MIF của phần mềm MAPINFO ( MAPINFO – USA )
+ DXF, DWG của phần mềm AutoCAD ( AutoDesk – USA )
+ DGN của phần mềm GIS OFFICE (INTERGRAPH – USA )
- Từ các công nghệ xây dựng bản đồ số : FAMIS giao tiếp trực tiếp với một số công
nghệ xây dựng bản đò số hiện đang được sử dụng ở Tổng cục Địa Chính như: ảnh số (
IMAGE STATION ), ảnh đơn ( IRASC, MGE – PC ), vector hóa bản đồ ( GEOVEC
MGE –PC )
Quản lý các đối tượng bản đồ theo phân lớp chuẩn: FAMIS cung cấp bảng phân
loại các lớp thông tin của bản đồ địa chính. Việc phân lớp và cách hiển thị các lớp
thông tin tuân thủ theo quy phạm của Tổng cục Địa Chính.
Tạo vùng, tự động tính diện tích, tự động sửa lỗi: Tự động phát hiện các lỗi còn
lại và cho phép người dùng tự sửa. Chức năng thực hiện nhanh, mềm dẻo cho phép
trình bày và phân tích bản đồ.
Liên kết với các cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính. Nhóm chức năng thực hiện việc
giao tiếp và kết nối với cơ sơ dữ liệu và hệ quản trị hồ sơ địa chính. Các chức năng này
đảm bảo cho hai phần mềm FAMIS và CADDB tạo thành một hệ thống thống nhất.
Chức năng cho phép trao đổi dữ liệu hai chiều giữa hai cơ sở dữ liệu: cơ sở dữ liệu
Bản đồ Địa chính và cơ sở dữ liệu Hồ sơ Địa chính, giữa hai hệ thống phần mềm
FAMIS và CADDB.
3- Phần mềm Vilis:
Phần mềm VILIS được xây dựng dựa trên các Quy định về kê khai đăng ký, lập
Hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại Nghị định số
181/2004/NĐ- CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 về việc thi hành luật đất đai, Nghị định
88/2009/NĐ- CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, Thông tư 1990/ TTTCĐC ngày 30 tháng 11 năm 2001 của Tổng cục Địa chính “ Hướng dẫn đăng ký đất
đai, lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”, Thông tư
08/2007/TT- BTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn thực hiện thống kê,
kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, Thông tư 09/2007/ TTBTNMT ngày 02 tháng 08 năm 2007 hướng dẫn lập, chỉnh lý quản lý hồ sơ địa chính,
Thông tư 17/2009/ TT- BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 về việc Quy định về giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất,
Thông tư 20/2010/ TT- BTNMT ngày 22 tháng 10 năm 2010 về việc Quy định bổ
sung về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất và hệ thống các văn bản pháp luật hiện hành.
VILIS là một công cụ thực sự hiệu quả trong quá trình xây dựng cơ sở dữ liệu
đất đai và tạo ra một môi trường mới, hiện đại cho các hoạt động của công tác quản lý
đất
VILIS được xây dựng dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại của hãng ESRI
(Mỹ) quản lý tích hợp cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính.
VILIS được xây dựng với rất nhiều chức năng đảm bảo giải quyết trọn vẹn các
vấn đề trong công tác quản lý đất đai hiện nay, tạo sự thống nhất từ trên xuống dưới ở
cấp quản lý.
Các chức năng cơ bản của phần mềm VILIS:
Trang 21
Ngành: Công Nghệ Địa Chính
SVTH: Huỳnh Ngọc Anh
Chuẩn bị trang thiết bị phục vụ nghiên cứu.
Chuẩn bị các phần mềm hỗ trợ nghiên cúu:
AutoCad, MicroStation, Famis, Vilis.
Chuẩn bị
Thu thập tài liệu, số liệu
Chuẩn hóa bản đồ địa chính
và hồ sơ địa chính
Thu thập tài liệu liên quan đến phần mềm
Vilis và các phần mềm hỗ trợ khác.
Thu thập thông tin số liệu, tài liệu về địa
bàn nghiên cứu.
Thu thập dữ liệu bản đồ, dữ liệu thuộc tính
đất đai.
Chuẩn hóa cơ sở toán học bản đồ địa
chính.
Chuẩn hóa nội dung bản đồ địa chính.
Chuyển dữ liệu qua Vilis