THỰC TRẠNG BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG VÀ MỞ RỘNG XA LỘ HÀ NỘI (GIAI ĐOẠN 2) TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 2 –THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI & BẤT ĐỘNG SẢN

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:

THỰC TRẠNG BỒI THƯỜNG, GIẢI PHÓNG MẶT
BẰNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ DỰ ÁN XÂY DỰNG
VÀ MỞ RỘNG XA LỘ HÀ NỘI (GIAI ĐOẠN 2) TRÊN
ĐỊA BÀN QUẬN 2 –THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

SVTH
MSSV
LỚP
KHÓA
NGÀNH

:
:
:
:
:

NGUYỄN THỊ DIỄM KIỀU
07124049
DH07QL
2007 – 2011
Quản Lý Đất Đai

-TP.Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2011-

đang làm Luận văn tốt nghiệp, rồi con sẽ ra trường, con sẽ làm việc và sẽ
sống thật tốt để không phụ lòng mong mỏi của Ba Mẹ, Ông Bà. Trong
cuộc đời con, Ba Mẹ mãi mãi là tấm gương soi sáng là ngọn đuốt dẫn
đường con đi, con mãi mãi không bao giờ quên ơn sinh thành công dưỡng
dục của Ba Mẹ.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn !
Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ Chí Minh,
Ban chủ nhiệm cùng tất cả quý thầy cô Khoa Quản lý Đất đai và Bất động
sản đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học
tập và rèn luyện.
Các thầy cô trong bộ môn chính sách pháp luật, đặc biệt là thầy Lê Mộng
Triết đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực tập
hoàn thành đề tài.
Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận 2, đặc biệt là các anh chị thành
viên của phòng Nghiệp vụ 1 đã tạo điều kiện thuận lợi, tận tình giúp đỡ tôi
trong suốt thời gian tôi thực tập tại Ban Bồi Thường.
Ký túc xá Trường Đại Nông Lâm đặc biệt là Cư xá B đã tạo điều
kiện để tôi ổn định chỗ ở và chăm lo học hành.
Tất cả các bạn bè của tôi và tập thể lớp DH07QL đã động viên giúp
đỡ tôi.
Tuy đề tài đã hoàn thành nhưng vẫn có nhiều sai sót do điều kiện khách
quan và kiến thức còn hạn chế. Mong quý thầy cô và các anh chị tận tình
đóng góp ý kiến để đề tài được hoàn chỉnh hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Ngày 20 tháng 8 năm 2011
Sinh viên
Nguyễn Thị Diễm Kiều


TÓM TẮT

Kết quả là tính đến tháng 6 năm 2011 dự án Xây dựng và mở rộng Xa lộ Hà
Nội (giai đoạn 2) đã ban hành quyết định thu hồi 252 hồ sơ, đã chi tiền được 114
hộ/331 hộ chiếm 34,44%, tổng diện tích 31.540,57m2/121.281,73 chiếm 26%, với tổng
số tiền đền bù là 568,6704 tỷ đồng, tỷ lệ đồng thuận khá. Bên cạnh đó vẫn còn nhiều
khó khăn mà công tác công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chưa giải quyết được
như giá đất tuy có xét tới giá trị thị trường và yếu tố vị trí nhưng chênh lệch về đơn giá
bồi thường so với giá thị trường vẫn còn lớn. Do dự án kéo dài nên giá bồi thường
không còn phù hợp với giá thực tiễn dẫn đến nhiều nguời dân không đồng ý và khiếu
nại nên hiện nay đơn giá bồi thường đang có sự thay đổi cho phù hợp với thực tế.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế, đề tài ”Thực trạng bồi thường, giải phóng mặt
bằng, hỗ trợ và tái định cư dự án Xây dựng và mở rộng tuyến đường Xa lộ Hà Nội
(giai đoạn 2) trên địa bàn quận 2 - Thành phố Hồ Chí Minh” được thực hiện nhằm mục
đích nghiên cứu tính hiệu quả của phương án bồi thường, có sự đánh giá về tình hình


thực hiện từ đó đề xuất các kiến nghị nhằm phát huy các mặt thuận lợi và giảm những
mặt hạn chế, vướng mắc. Đề tài gồm những nội dung chính:
+ Giới thiệu khái quát dự án mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2)
+ Hiện trạng khu vực dự án trước khi tiến hành dự án
+ Kết quả đạt được của dự án đến 15/6/2011
+ Một số giải pháp và hướng hoàn thiện
Bằng phương pháp điều tra thu thập tài liệu, so sánh, phân tích phương án bồi
thường, tiến độ thực hiện dự án, để có nhận xét và đánh giá tính hiệu quả của phương
án bồi thường, chính sách bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư được áp dụng trong
dự án. Nghiên cứu mức độ ảnh hưởng tới đời sống của người dân dọc tuyến đường Xa
lộ Hà Nội, từ đó đề xuất các biện pháp cụ thể nhằm hạn chế sự ảnh hưởng đó.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 01. Giá đất ở để tính bồi thường .................................................................................. 12

Biểu đồ 02. Biểu diễn tỷ lệ trường hợp bị thu hồi theo từng loại đất........................... 38
Biểu đồ 03. Thể hiện tình hình giải tỏa ...................................................................... 40
Biểu đồ 04 Thể hiện sự đồng thuận của người dân qua các tháng............................... 45


MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU ..............................................................................................Trang 2
PHẦN 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 3
1.1. Cơ sở lý luận ..................................................................................................... 3
1.1.1. Cơ sở khoa học ........................................................................................... 3
1.1.2. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc chung của chính sách bồi thường hỗ trợ, tái
định cư khi thu hồi đất .......................................................................................... 4
1.1.3. Cơ sở thực tiễn ............................................................................................ 6
1.2. Cơ sở của phương án bồi thường giải tỏa, hỗ trợ và tái định cư của Dự án Mở
rộng xa lộ Hà Nội (Phương án chi tiết 197/PA-HĐBT) .......................................... 10
1.2.1. Quan điểm và nguyên tắc về bồi thường ................................................... 10
1.2.2. Giá bồi thường giải tỏa dự án Xây dựng và mở rộng Xa lộ Hà Nội (giai
đoạn 2) (Theo phương án 197/PA-HĐBT) .......................................................... 11
1.2.3. Điều kiện để được tái định cư ................................................................... 13
1.3. Tổng quan về công tác bồi thường của các dự án trên địa bàn quận 2, Thành Phố
Hồ Chí Minh. ........................................................................................................... 6
1.3.1. Tổng quan về Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng quận 2 ...................... 13
1.3.2. Quy trình thực hiện việc giải tỏa bồi thường - tái định cư.......................... 13
1.3.3. Các dự án trọng điểm đền bù giải tỏa, tái định cư (ngoài khu đô thị mới Thủ
Thiêm) thực hiện trong năm 2010 trên địa bàn quận 2. ....................................... 14
1.4. Giới thiệu địa bàn Quận 2 ................................................................................ 15
1.4.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và môi trường ........................................... 15
1.4.2. Thực trạng phát triển kinh tế, xã hội năm 2010 ......................................... 18
1.4.3. Thực trạng cơ sở hạ tầng ........................................................................... 20
1.5. Nội dung và phương pháp nghiên cứu ............................................................. 23

Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều

PHẦN MỞ ĐẦU
 Lý do thực hiện đề tài
Hiện nay thành phố Hồ Chí Minh đang chịu sức ép bởi lượng dân số rất lớn hơn
7 triệu dân, đã gây nên tình trạng đất chật người đông, tạo nên sức ép lớn cho thành
phố này, tạo ra nhiều khó khăn cho sự phát triển kinh tế - xã hội và môi trường, trong
đó, cơ sở hạ tầng là một trong những nỗi lo lắng lớn nhất hiện nay.
Thực hiện Nghị quyết số 20-NQ/TW của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm
vụ phát triển thành phố đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020. Hiện nay các dự án
xây dựng phát triển cơ sở hạ tầng trên quận 2 nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói
chung đang diễn ra rất mạnh mẽ như Dự án khu đô thị mới Thủ Thiêm, Dự án Liên
tỉnh lộ 25B, Dự án Đường trục chính khu liên hợp Thể dục thể thao Rạch Chiếc, Dự án
Mở rộng xa lộ Hà Nội (giai đoạn 2), Đại lộ Đông Tây, hầm Thủ Thiêm…
Trong đó, tuyến đường Xa lộ Hà Nội là tuyến đường đi qua địa bàn quận 2
(thuộc phường An Phú và phường Thảo Điền) - tuyến đường quan trọng để lưu thông
xuyên suốt giữa các quận huyện nội thành, ngoại thành là đầu mối giao thông để kết
nối với tuyến đường Đại lộ Đông Tây đi vào các tỉnh thành nhưng vào giờ cao điểm
tuyến đường này luôn bị ách tắt giao thông gây mất rất nhiều thời gian…. Chính vì thế
mà từ năm 1998 đến nay tuyến đường Xa lộ Hà Nội không ngừng được tu sửa và mở
rộng.
Tuy nhiên để hoàn thành Dự án xây dựng và mở rộng của Xa lộ Hà Nội nói
riêng và của tất cả các dự án nói chung thì công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng là
công tác có thể nói là quan trọng nhất, quyết định nhất đến sự thành công của toàn dự
án vì thế đòi hỏi ban bồi thường phải đưa ra một phương án bồi thường thật hợp lý và
đúng pháp luật, chủ đầu tư phải có kế hoạch đầu tư thật khả thi.
Hiện nay chính sách pháp luật của quốc gia, của Ủy ban nhân dân thành phố Hồ
Chí Minh và Ủy ban nhân dân quận 2 cũng đã có nhiều thay đổi để cho phù hợp với sự

Tổng kết, rút kinh nghiệm và đưa ra hướng giải quyết và tìm biện pháp nhằm giúp dự
án được triển khai được thuận lợi và đạt hiệu quả hơn.
 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư cho người sử dụng đất (bao gồm cá
nhân, hộ gia đình và tổ chức…) trong Xây dựng dự án Mở rộng tuyến đường Xa lộ Hà
Nội (giai đoạn 2) trên địa bàn quận 2, trên cơ sở phân tích phương án bồi thường của
dự án này đã được phê duyệt và các chủ trương chính sách pháp luật có liên quan đến
vấn đề nghiên cứu.
 Đề tài tập trung nghiên cứu về thực trạng bồi thường, giải phóng mặt bằng hỗ
trợ và tái định cư trong dự án Xây dựng mở rộng tuyến đường Xa lộ Hà Nội (giai đoạn
2) trên địa bàn quận 2, giai đoạn 2 được triển khai từ năm 2008 đến nay, dự án đi qua
phường An Phú và Thảo Điền, quận 2, Thành phố Hồ Chí Minh.
 Quy trình thực hiện bồi thường giải phóng mặt bằng tái định cư (Áp dụng Quy
chế - QĐ 03 - UBND quận 2)
- Tổ chức kiểm kê, đo đạc
- Xác nhận pháp lý nhà, đất
- Chiết tính giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Hiệp thương giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Chi trả bồi thường và thu hồi mặt bằng
- Cưỡng chế, thu hồi, giải phóng mặt bằng
- Khiếu nại và giải quyết khiếu nại
 Những quy định của pháp luật về bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư.
Tại điều 42, 43 của Luật Đất đai 2003 quy định rất rõ về bồi thường và tái định cư
cho người bị thu hồi đất và những trường hợp thu hồi đất àm không được bồi thường
Từ điều 43-48 của Nghị định 84/2007/NĐ-CP quy định về việc bồi thường hỗ trợ
khi nhà nước thu hồi đất
Nghị Định 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
Tại Mục 3 của Nghị đinh 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính

dân cấp Tỉnh hằng năm xây dựng bảng giá đất cho các loại đất tại địa phương mình
ứng với các mức độ tiềm năng khác nhau đảm bảo sự công bằng giữa những người sử
dụng đất đai có các điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội khác nhau. Bảng giá đất được
xác định phải phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.
Thu hồi đất: Là việc Nhà nước ra quyết định hành chính để thu lại quyền sử
dụng đất hoặc thu lại đất đã giao cho tổ chức, Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
quản lý theo quy định của Luật Đất đai 2003.
Bồi thường khi nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất: Là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất
thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di dời đến địa điểm
mới.
Tái định cư: Là biện pháp nhằm ổn định, phục vụ đời sống cho những người bị
ảnh hưởng bởi các dự án của nhà nước, khi phần đất nơi ở cũ bị thu hồi hết toàn bộ
hoặc thu hồi một phần, phần còn lại không đủ điều kiện để tiếp tục sinh sống phải
chuyển đến nơi ở mới.
Người bị thu hồi đất: Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình, cá
nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài
hoạt động, đầu tư tại Việt Nam đang sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất gọi chung là
người bị thu hồi đất.
b. Nội dung của công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư khi thu
hồi đất trong quản lý nhà nước về đất đai.
Công tác bồi thường, hỗ trợ thiệt hại và tái định cư nhằm đảm bảo lợi ích
chung; thông qua việc thu hồi đất, Nhà nước có một quỹ đất cần thiết đáp ứng nhu cầu
xây dựng cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội, kỹ thuật, công nghiệp, các cơ sở sản
Trang 3


Ngành: Quản lý Đất đai


tình trạng các dự án không đúng quy hoạch ảnh hưởng đến việc sử dụng đất cũng như
lợi ích kinh tế - xã hội. Quy hoạch và công tác bồi thường và giải phóng mặt bằng có
mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu quy hoạch không hợp lý thì việc bồi thường gặp
khó khăn.
1.1.2. Cơ sở pháp lý và nguyên tắc chung của chính sách bồi thường hỗ trợ, tái
định cư khi thu hồi đất
a. Cơ sở pháp lý xây dựng chính sách bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi thu hồi
đất
 Thu hồi đất – quyền định đoạt đất đai của nhà nước
Luật Đất Đai 2003 khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu. Chủ sở hữu về đất đai có các quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt đối với
đất đai. Một trong các quyền định đoạt của Nhà nước đối với đất đai (theo điều C
khoản 2 Điều 5 Luật Đất đai 2003) là giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, và cho phép
chuyển mục đích sử dụng đất. Quyền thu hồi đất của Nhà nước được thực hiện trong
các trường hợp sau: Điều 38 Luật Đất Đai 2003, Điều 36 Nghị Định 181, Nghị Định
17/CP, Nghị Định 84/CP.
Trang 4


Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều

Theo các Điều 39, 41 Luật Đất Đai 2003, Nhà nước chỉ thực hiện bồi thường, hỗ trợ
tái định cư đối với người đang sử dụng đất bị thu hồi để sừ dụng vào các mục đích sau:
- Quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng
- Phát triển kinh tế-xã hội.
Nhà nước thực hiện bồi thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư đối với người đang sử dụng
đất, nếu họ có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc có đủ điều kiện để cơ quan
Nhà nước xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu
hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư và Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự,
Trang 5


Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều

thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Chỉ thị số 08/2002/CT-UB ngày 22 tháng 4 năm 2002 của Ủy ban nhân dân
thành phố về chấn chỉnh và tăng cường quản lý nhà nước về nhà đất trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh;
Quyết định số 225/2005/QĐ-UBND ngày 23 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban
nhân dân thành phố về quy định hạn mức công nhận quyền sử dụng đất ở theo Luật
Đất đai 2003;
Quyết định số 156/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban
nhân dân thành phố về thành lập Quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người
có đất bị thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố;
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân
dân thành phố ban hành Biểu giá chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
Quyết định số 64/2008/QĐ-UBND ngày 31 tháng 7 năm 2008 của Ủy ban nhân
dân thành phố về điều chỉnh, bổ sung một số nội dung tại Quyết định số 12/2008/QĐUBND ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Biểu giá
chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí


SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều

những tình hình chính trị xã hội khác nhau mà những chính sách trong bồi thường khi
thu hồi đất cũng khác nhau, nhằm thỏa mãn những quyền lợi của người thu hồi đất
cũng như người bị thu hồi.
 Giai đoạn trước năm 2003
Ở nước ta trong thời kỳ phong kiến đất đai thuộc sở hữu của vua chúa nên khi
bị thu hồi chủ sử dụng đất không được bồi thường vì việc thu hồi hay ban phát đất đai
hoàn toàn theo ý muốn của vua chúa.
Sau khi Cách mạng tháng 8 năm 1945 thành công, Nhà nước Việt Nam Dân
Chủ Cộng Hòa được thành lập, các luật lệ đất đai trong thời kỳ Pháp thuộc bị bãi bỏ.
Sau năm 1954, đất nước bị chia cắt thành 2 miền:
Miền Nam chịu sự cai trị của chế độ Ngụy quyền Sài Gòn. Miền Bắc tiến hành
công cuộc xây dựng chế độ Xã hội chủ nghĩa, là hậu phương vững chắc cho miền Nam
tiến hành công cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, giải phóng dân tộc. Thời kỳ
này, ở miền Bắc người dân đã tự nguyện tham gia đóng góp đất đai vào các hợp tác xã
để tăng gia sản xuất nhằm chi viện cho miền Nam mà không đòi hỏi bất kỳ một sự bồi
thường nào.
Sau ngày Miền Nam hoàn toàn giải phóng (30/04/1975)
- Miền Bắc đất đai thuộc sở hữu tập thể, một số ít thuộc sở hữu cá thể.
- Miền Nam do chịu ảnh hưởng của mô hình kinh tế ở Miền Bắc nên đã hình
thành những phong trào hợp tác hóa nông nghiệp, nông dân vào tập đoàn tập thể.
Trong thời gian này Nhà nước phát động chủ trương “nhường cơm sẻ áo”, lấy ruộng
đất chia cho người không có hoặc có ít đất, nên việc bồi thường cho nhân dân có đất bị
ảnh hưởng bởi chủ trương trên hầu như không được thực hiện.
Sau ngày 30/04/1975 miền Nam hoàn toàn giải phóng. Nhà nước ta đã ban hành
nhiều văn bản pháp luật để điều chỉnh các quan hệ về đất đai cho phù hợp với tình
hình mới.
Quan hệ sở hữu đất đai ở nước ta từ 3 hình thức sở hữu (toàn dân, tập thể, cá

- Chưa quan tâm đến việc tái định cư cho người bị di dời, thu hồi đất.
 Giai đoạn năm 2003 đến nay
Sau 10 năm thực hiện, Luật đất đai năm 1993 đã được thay thế bằng Luật đất đai năm
2003. Tại Điều 38 - Luật đất đai năm 2003, đã bổ sung một số trường hợp phải thu hồi
đất ở Điều 26 Luật đất đai năm 1993 cho phù hợp với thực tế. Luật đất đai năm 2003
còn bổ sung thêm một số trường hợp thu hồi đất được bồi thường và không được bồi
thường tại Điều 38, 42, 43, 50 để đảm bảo quyền lợi chính đáng cho người sử dụng
đất. Luật đất đai mới cũng quy định thẩm quyền thu hồi và quản lý quỹ đất tại điều 41
tránh trường hợp đất đã thu hồi thực hiện các dự án bị sử dụng lãng phí và để hoang
hóa. Một điểm mới trong Luật đất đai 2003 là việc thu hồi đất ngoài mục tiêu sử dụng
vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh
tế xã hội… thì nhà nước không bồi thường.
Trên cơ sở Luật đất đai năm 2003, ngày 3/12/2004 Nghị định 197 của Chính phủ ra
đời về việc bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất, thay thế Nghị
định 22/CP. Tại Nghị định này đã có những đổi mới cơ bản về phạm vi ứng dụng, về
bồi thường đất và tài sản trên đất, về chính sách hỗ trợ và tổ thực hiện. Những quy
định mới này được đề ra nhằm cụ thể hoá Luật đất đai năm 2003 và giải quyết những
vấn đề còn bất cập, chưa hợp lý của Nghị định 22/CP trong thực tế.
Nghị định 197 đã quy định:
+ Nhà nước là người chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư, giải phóng mặt bằng.
+ Giá đất để tính bồi thường phải đảm bảo sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng
đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường.
+ Người bị thu hồi đất nào thì được bồi thường bằng việc giao đất mới có cùng mục
đích sử dụng đất hoặc bằng giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu
hồi.
+ Đất nông nghiệp xen kẽ trong khu dân cư, đất vườn ao liền kề với đất ở trong khu
dân. Ngoài việc bồi thường theo giá đất nông nghiệp còn được hỗ trợ bằng tiền từ 20%
đến 50% mức bồi thường đất ở liền kề.
+ Về nhà ở và công trình phục vụ sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân được bồi thường

Trường hợp người được hỗ trợ có nhu cầu được đào tạo, học nghề thì được
nhận vào các cơ sở đào tạo nghề và được miễn học phí đào tạo cho 1 khóa học đối với
các đối tượng trong độ tuổi lao động. Trong quá trình lập phương án đào tạo, chuyển
đổi nghề phải lấy ý kiến của người bị thu hồi đất thuộc đối tượng chuyển đổi nghề.
Những quan điểm chung về công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư theo quy
định của Luật đất đai năm 2003, Nghị định 197, Nghị định 69 đó là:
- Công khai dân chủ trong quá trình thực hiện.
- Giá bồi thường sát với giá thị trường tại thời điểm thu hồi.
- Phải có khu tái định cư trước khi thu hồi đất.
- Nơi ở mới phải bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ.
- Tạo công ăn việc làm, ổn định cuộc sống của người dân sau khi thu hồi.
- Thể hiện tinh thần đổi mới trong cung cách quản lý đất đai, phù hợp hơn với
thực tiễn cuộc sống.
b. Vị trí và vai trò của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trong hệ
thống quản lý nhà nước về đất đai
Nhằm phục vụ cho nhu cầu xây dựng, phát triển đô thị, Nhà nước ban hành quyết định
thu hồi đối với diện tích đất nằm trong vùng quy hoạch xây dựng phát triển đô thị mà
nhà nước đã giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng đất. Công tác bồi thường, hỗ trợ và
tái định cư là khâu hết sức quan trọng đáp ứng nguyện vọng cụ thể đối với người sử
dụng đất đồng thời đảm bảo thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật. Công
tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư được thực hiện tốt sẽ tạo điều kiện cho các dự án
sớm hoàn thành, góp phần tạo cảnh quan đô thị mới, đưa cơ sở hạ tầng dần đi vào nề
nếp đã quy hoạch, giúp cho công tác quản lý nhà nước thuận lợi hơn, người dân có chỗ
ở ổn định hơn, khang trang hơn phù hợp với định hướng quy hoạch phát triển của cả
nước.
Ở góc độ quản lý nhà nước về đất đai thì công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định
cư đóng vai trò là cầu nối các mối quan hệ về sử dụng đất giữa chủ thể là cá nhân và
chủ thể là tổ chức. Ngược lại, công tác quản lý nhà nước về đất đai có ảnh hưởng lớn
Trang 9


- Diện tích đất được bồi thường là diện tích được xác định trên thực địa, thực tế
đo đạc diện tích thu hồi của từng người sử dụng đất.
 Về nhà, công trình và tài sản gắn liền với đất:
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt hại, thì
được bồi thường;
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó thuộc
đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được bồi thường hoặc
hỗ trợ tài sản;
- Hệ thống máy móc, dây chuyền sản xuất có thể tháo dời và di chuyển được, thì
chỉ được bồi thường các chi phí tháo dỡ, vận chuyển, lắp đặt và thiệt hại khi tháo dỡ,
vận chuyển;
- Đơn giá xây dựng để tính bồi thường được áp dụng theo đơn giá xây dựng mới
(suất vốn đầu tư) của nhà, công trình do Ủy ban nhân dân thành phố ban hành;
c. Điều kiện để được bồi thường
Áp dụng theo quy định tại Điều 8 của Quy định kèm theo Quyết định số
35/2010/QĐ-UBND.
 Người bị Nhà nước thu hồi đất, có một trong các điều kiện sau đây thì được bồi
thường:
Trang 10


Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều

- Có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
- Có quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của
pháp luật về đất đai.
- Trường hợp có giấy tờ nêu trên là tổ chức sử dụng đất thì phải thuộc một trong
3 trường hợp sau:

xa lộ Hà Nội giai đoạn 2 trên địa bàn quận 2 tại Văn bản số 1008/UBND-BBT của Ủy
ban nhân dân quận 2 ban hành ngày 29/4/2011.

Trang 11


Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều

Bảng 01. Giá đất ở để tính bồi thường
STT

Vị trí

Đơn giá (đồng/m²)

Mặt tiền Xa lộ Hà Nội (cầu Sài Gòn - ranh Đại lộ Đông Tây)

30.650.000

- Hẻm xi măng rộng >5m đường Xa lộ Hà Nội

20.150.000

- Hẻm đất >5m đường Xa lộ Hà Nội

16.400.000

- Hẻm xi măng rộng 3 - 5m đường Xa lộ Hà Nội


- Hẻm xi măng rộng 5m đường Xa lộ Hà Nội

20.150.000

- Hẻm đất >5m đường Xa lộ Hà Nội

16.400.000

- Hẻm xi măng rộng 3 - 5m đường Xa lộ Hà Nội

16.100.000

- Hẻm xi măng rộng 2 - 3m đường Xa lộ Hà Nội

14.300.000

- Hẻm xi măng rộng

16.740.000

9

Mặt tiền đường Võ Trường Toản - đường nhựa rộng 8m

26.960.000

10

Mặt tiền đường số 02, phường An Phú - đường nhựa rộng 6m

20.150.000

11

Mặt tiền đường số 12, phường An Phú - đường nhựa rộng 6m

17.250.000

1

2

3

4
5


phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội trên địa bàn Quận 2.
c. Cơ cấu tổ chức
- Ban Bồi thường gồm có một (01) Trưởng ban, có từ ba (03) đến bốn (04) Phó
trưởng Ban và các phòng nghiệp vụ tham mưu, giúp việc cho Trưởng Ban.
- Trưởng Ban, các Phó trưởng Ban do Chủ tịch Ủy ban nhân dân Quận ra quyết
định bổ nhiệm và miễn nhiệm.
- Ban Bồi thường gồm có: Phòng Hành chánh - Văn phòng, 4 Phòng Nghiệp vụ,
Tổ công tác bồi thường tại các phường, Phòng Tái định cư, Phòng Tài vụ, Phòng Tiếp
công dân.
d. Kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động được lấy không quá 2% kinh phí bồi thường thực hiện dự
án, dành cho công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của Nhà nước và
của Ủy ban nhân dân Thành phố.
e. Chế độ làm việc
Thực hiện theo quy định chung của Nhà nước và theo yêu cầu của UBND Quận
2. Ban Bồi thường làm việc theo chế độ thủ trưởng.
1.3.2. Quy trình thực hiện việc giải phóng mặt bằng, bồi thường - tái định cư
Áp dụng Quy chế - QĐ 03 - UBND quận 2
- Tổ chức kiểm kê, đo đạc
- Xác nhận pháp lý nhà, đất
- Chiết tính giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Hiệp thương giá trị bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
- Ban hành quyết định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Trang 13


Ngành: Quản lý Đất đai

SVTH: Nguyễn Thị Diễm Kiều



22

17,46

+ Dự án ngân sách quận

11

8,73

- Dự án ngoài ngân sách

30

23,81

+ Dự án nguồn vốn trong nước

28

22,22

+ Dự án nguồn vốn nước ngoài

02

1,59

(Nguồn: Ban Bồi thường-Giải phóng mặt bằng)

Đông Bắc của thành phố Hồ Chí Minh với tổng diện tích là 5.018,07 ha, được bao bọc
phần lớn bởi sông Sài Gòn và sông Đồng Nai cách thành phố khoảng 300m hướng qua
sông Sài Gòn.
Bảng 03. Các đơn vị hành chính của quận 2
Phường

Diện
tích(km2)

Dân
số(người)

Mật độ dân
số(người/km2)

Số hộ

An Lợi Đông

3,60

4.005

1.113

759

An Khánh

1,80


14.869

4.492

3.857

Bình Khánh

2,15

8.159

3.795

1.515

Bình Trưng Tây

2,05

17.460

8.499

4.789

Cát Lái

6,69


5.215

7.376

Thạnh Mỹ Lợi

Cả quận 2

50,18
144.439
2.876
37.340
(Nguồn: Số liệu Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh)

Tứ cận như sau:
+ Phía Bắc giáp Quận Thủ Đức, quận Bình Thạnh;
+ Phía Nam giáp Quận 7 (Qua sông Sài Gòn), huyện Nhơn Trạch- Đồng Nai;
+ Phía Tây giáp Quận 1, Quận 4 và Quận Bình Thạnh (qua sông Đồng Nai).
+ Phía Đông giáp Quận 9, tỉnh Đồng Nai.
b. Địa hình, địa mạo
Địa hình quận 2 thấp và khá phức tạp, có nhiều kênh rạch, độ dốc theo hướng từ
Bắc xuống Nam. Địa hình nhìn chung phẵng và thấp, hướng đổ dốc không rõ, có độ
cao trung bình so với mặt nước biển bình quân từ 0,5 - 1,1 m. Các gò cao đáng chú ý
là gò Bình Trưng cao từ 2m - 5m, gò Cát Lái từ 2m - 2,6m. Ở những vùng có độ cao
dưới 1m bị nước ngập và tiêu rút nước theo chế độ thủy triều.
Trang 15


Ngành: Quản lý Đất đai

Bình An.

Trang 16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status