ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƢỜN QUỐC GIA KON KA KINH TỈNH GIA LAI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƢỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài:
ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƢỜN QUỐC GIA
KON KA KINH TỈNH GIA LAI

HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN: ĐẶNG THỊ THẢO
NGÀNH: QUẢN LÍ MÔI TRƢỜNG VÀ DLST
NIÊN KHÓA: 2007 - 2011

Tháng 7 năm 2011


ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN
DU LỊCH SINH THÁI TẠI VƢỜN QUỐC GIA
KON KA KINH TỈNH GIA LAI

Tác giả

ĐẶNG THỊ THẢO

Khoá luận đƣợc đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sƣ ngành
Quản lý môi trƣờng và du lịch sinh thái

Giáo viên hƣớng dẫn
TS. CHẾ ĐÌNH LÝ




TÓM TẮT

Đề tài nghiên cứu “Đánh giá tiềm năng và định hướng phát triển du lịch sinh thái
tại Vườn Quốc Gia Kon Ka Kinh tỉnh Gia Lai” được thực hiện từ tháng 03/2011 đến
tháng 07/2011 với các nội dung:
- Khảo sát và đánh giá các tiềm năng DLST, hiện trạng đời sống – kinh tế, các sản phẩm
giá trị văn hoá và nhu cầu về sự tham gia hoạt động DL của cộng đồng dân cư và ban
quản lý của VQG Kon Ka Kinh.
- Xác định được các lợi thế phát triển du lịch của VQG Kon Ka Kinh từ các yếu tố bên
trong và bên ngoài và so sánh lợi thế đó với lợi thế phát triển du lịch của VQG Chư Mom
Rây tỉnh Kon Tum và KBTTN Kon Chư Răng huyện KBang tỉnh Gia Lai thông qua
phương pháp phân tích lợi thế so sánh (ma trận CPM).
- Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, phân tích các bên liên quan trong
hoạt động du lịch của VQG Kon Ka Kinh trên cơ sở kết quả điều tra, khảo sát thực địa và
các nguồn tài liệu liên quan. Từ đó, đề xuất giải pháp định hướng phát triển du lịch sinh
thái cho VQG Kon Ka Kinh thông qua 2 phương pháp: phương pháp ma trận SWOT và
phương pháp phân tích các bên liên quan (SA).
Kết quả đạt được:
- Đánh giá được tiềm năng DL tại VQG Kon Ka Kinh, ở đây có nhiều cảnh quan thiên
nhiên tuyệt đẹp, với hệ động – thực vật phong phú, với những nét sinh hoạt văn hoá đặc
sắc của người Ba Na hiện vẫn được lưu giữ như thuở sơ khai, ... Tuy nhiên, những tiềm
năng này chưa được khai thác, còn để ngỏ.
- Nắm bắt được một số yếu tố ảnh hưởng đến việc khai thác, tận dụng các tiềm năng này,
và từ đó đề xuất một số định hướng phát triển DL cho VQG Kon Ka Kinh.

iii



3.1 Nội dung nghiên cứu ............................................................................................................ 9
3.2 Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................... 10
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu .................................................................................. 10
3.2.2 Phương pháp khảo sát thực địa..................................................................................... 10
3.2.3 Phương pháp điều tra xã hội học .................................................................................. 11
3.2.4 Phương pháp CPM (phương pháp phân tích lợi thế so sánh) ........................................ 11
3.2.5 Phương pháp SWOT .................................................................................................... 12
3.2.6 Phương pháp SA (PP phân tích các bên liên quan) ....................................................... 12
Chƣơng 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................................... 13
4.1. Tiềm năng du lịch sinh thái của VQG Kon Ka Kinh.......................................................... 13
4.1.1 Tiềm năng tự nhiên ...................................................................................................... 13
4.1.2 Tiềm năng nhân văn ..................................................................................................... 19
4.2 Ảnh hưởng tình hình du lịch của tỉnh Gia Lai đến khả năng phát triển du lịch của VQG Kon
Ka Kinh...................................................................................................................... 22
4.3 So sánh lợi thế cạnh tranh của VQG Kon Ka Kinh với các KDL lân cận ........................... 25
4.3.1. So sánh lợi thế tiềm năng du lịch của VQG Kon Ka Kinh với các khu du lịch lân cận
thông qua các yếu tố bên trong. ............................................................................... 25
4.3.2. So sánh lợi thế tiềm năng du lịch VQG Kon Ka Kinh với các khu du lịch lân cận thông
qua yếu tố bên ngoài ............................................................................................... 26
4.4 Thiết kế Tour – Tuyến ....................................................................................................... 28

v


4.4 Đề xuất một số định hướng phát triển DLST cho VQG dựa vào phương pháp ma trận WOT
và SA. ........................................................................................................................ 31
4.5.1 Định hướng phát triển DLST của VQG Kon Ka Kinh dựa vào ma trận SWOT ........... 31
4.5.2 Phân tích các bên liên quan trong hoạt động du lịch ở VQG nhằm có những giải pháp
định hướng phát triển du lịch sinh thái tại VQG Kon Ka Kinh thích hợp................. 35
4.5.2.1 Các bên liên quan chính và vai trò của họ trong sự phát triển khu du lịch.................. 35

Đa dạng sinh học

ĐVHD

Động vật hoang dã

KBTTN

Khu bảo tồn thiên nhiên

KDL

Khu du lịch

SWOT

The Strength – Weakness – Opportunity – Threat Matrix

TNTN

Tài nguyên thiên nhiên

UBND

Uỷ ban nhân dân

VQG

Vườn quốc gia


Hình 4.7: Một số cảnh quan thiên nhiên ............................................................................ 19
Hình 4.8: Đỉnh núi Kon Ka Kinh ...................................................................................... 19
Hình 4.9: Một số hình ảnh về nét sinh hoạt văn hoá của người Ba Na ............................... 20
Hình 4.10: Hình ảnh tuyến tham quan cây Thông năm lá .................................................. 29
Hình 4.11: Một số hình ảnh tham quan Bãi Đá Trắng ....................................................... 30
Hình 4.12: Một số ảnh đến tham quan thác 95 .................................................................. 30
Hình 4.13: Khu căn cứ cách mạng xã Kroong ................................................................... 31
Biểu đồ 4.1: Kết quả khảo sát cộng đồng về phát triển DLST ............................................ 22
Biều đồ 4.2: Thống kê lượt khách du lịch đến Gia Lai từ năm 2006 – 2010 ...................... 24
Biều đồ 4.3: Thống kê doanh thu du lịch Gia Lai từ năm 2006 -2010 ................................ 25
Biểu đồ 4.4: Biểu đồ so sánh lợi thế cạnh tranh du lịch VQG Kon Ka Kinh,
VQG Chư Mom Rây và KBTTN Kon Chư Răng ............................................................... 28

ix


Chƣơng 1
MỞ ĐẦU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Du lịch đã và đang trở thành một nhu cầu ngày càng cao trong đời sống hiện nay.
Việt Nam với nguồn tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng với nhiều loại hình du lịch
hấp dẫn mà đặc biệt là DLST đang có tiềm năng rất lớn. Hiện nay, các hoạt động DLST
đang được hình thành và phát triển ở một số địa điểm như KBT, VQG, HST đất ngập
nước.... Một khu DLST tại các vườn quốc gia đã đem lại nhiều hiệu quả tích cực trong
công tác bảo tồn và nâng cao chất lượng sống của cộng đồng như: VQG Cát Tiên, Phú
Quốc, Phong Nha Kẽ Bàng, Xuân Thủy,...Bên cạnh đó, hoạt động DLST tại đây cũng đã
tạo ra nhiều công ăn việc làm cho cộng đồng, mang lại nguồn doanh thu không nhỏ vừa
tạo nguồn kinh phí riêng cho các VQG vừa đóng góp một phần kinh phí cho bảo tồn. Hơn
nữa nó còn quảng bá vẽ đẹp thiên nhiên và nâng cao ý thức bảo tồn nguồn gen quý hiếm,


2


Chƣơng 2
TỔNG QUAN
2.1 CÁC KHÁI NIỆM CÓ LIÊN QUAN
2.1.1 Khái niệm về du lịch sinh thái
“ Du lịch sinh thái là loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn
với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự
tham gia tích cực của cộng đồng địa phương” (theo Luật du lịch, 2005).
2.1.2 Các nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái
- Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về MT qua đó tạo ý thức
tham gia vào các nỗ lực bảo tồn.
- Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái.
- Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng.
- Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương.
2.1.3 Những yêu cầu cơ bản để phát triển du lịch sinh thái
Các yếu tố để phát triển DLST (theo Drumm, 2002):
- Ít gây ảnh hưởng tới tài nguyên thiên nhiên của KBTTN.
- Thu hút sự tham gia của các cá nhân, cộng đồng, khách DLST, các nhà điều hành tour
và các cơ quan tổ chức của chính phủ.
- Tôn trọng văn hóa và truyền thống địa phương.
- Tạo thu nhập lâu dài và bình đẳng cho cộng đồng địa phương và cho các bên tham gia
khác, bao gồm cả những nhà điều hành tour tư nhân.
- Tạo nguồn tài chính cho công tác bảo tồn của KBTTN.
- Giáo dục những người tham gia về vai trò của họ trong công tác bảo tồn.
- Sẽ không thể có DLST nếu như không có thiên nhiên (được bảo vệ tốt) và sự hấp dẫn
của thiên nhiên để có thể thưởng thức.



2.2.2 Cơ cấu hoạt động và bộ máy tổ chức VQG Kon Ka Kinh
Vườn quốc gia Kon Ka Kinh được thành lập với bộ máy như sau:
Ban Giám Đốc
(2)

Phòng hành chính
tổng hợp
(10)

Phòng khoa học kĩ
thuật
(6)

Hạt Kiểm Lâm
(44)

Phòng GDMT &
DLST
(5)

- Vườn ươm

7 trạm bảo vệ
1 đội cơ động

-Vườn thực vật
TTCH động vật

(Nguồn: Tài liệu VQG Kon Ka Kinh cung cấp, 2011)

động từ 1500 – 1700 m, địa hình thấp dần từ Bắc xuống Nam. Sườn Đông tiếp giáp với
cao nguyên Kon Hà Nừng, với độ dốc lớn và ngắn có độ cao dao động từ 800 – 1700 m.
Sườn Tây của khối núi Kon Ka Kinh thấp dần từ Đông sang Tây, dốc dài, thoải dần, mức
độ chia cắt của địa hình không phức tạp; độ cao dao động khoảng 900 – 1500 m.
2.2.6 Khí hậu – thuỷ văn
VQG Kon Ka Kinh có khí hậu nhiệt đới gió mùa cao nguyên. Một năm có hai mùa
rõ rệt, mùa mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11, mùa khô bắt đầu từ tháng 12 đến tháng
4 năm sau. Lượng mưa trung bình hằng năm từ 2.000-2500 mm, nhiệt độ trung bình
210C, độ ẩm trung bình là 80%. Với khí hậu mát mẻ vùng núi cao, không khí trong lành
và dễ chịu, giàu ôxy, VQG Kon Ka Kinh là nơi lý tưởng để nghỉ ngơi, an dưỡng.
Kon Ka Kinh nằm trong vùng phân thuỷ của hai con sông lớn là sông Ba và sông
Đăk Pne, cả hai vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp,
cây công nghiệp và thuỷ điện.
6


2.2.7 Dân sinh, kinh tế - xã hội
 Dân tộc
- Cộng đồng dân cư vùng đệm Vườn Quốc Gia có 11 dân tộc khác nhau cùng sinh sống,
trong đó dân tộc Ba Na có tỷ lệ lớn, chiếm 68,3%. Phân bố chủ yếu ở tất cả các xã vùng
sâu, vùng xa, đặc biệt khó khăn, các xã có tỷ lệ đồng bào Ba Na cao nhất là xã Kon Pne
(99,7%), xã Hà Đông (97,2%) xã KRoong (89,7%); thấp nhất là xã Hà Ra (54,4%).
- Dân tộc Kinh chiếm 29,1%, xã có tỷ lệ dân tộc Kinh cao nhất là xã Hà Ra (46,7%), xã
AJun (44,6%).
- Dân tộc ít người khác (Tày, Nùng, Hmông, Dao…) chỉ chiếm 2,6%. Phân bố ở các xã
AJun, Lơ Ku và xã Kroong.
 Tập quán canh tác, sinh hoạt văn hoá của các dân tộc
Cộng đồng dân tộc người Ba Na là người bản địa đã sinh sống lâu đời ở đây, họ đã
được định canh, định cư thành các thôn, bản ven các trục đường giao thông và ven các
thung lũng sông suối. Với mô hình sở hữu đất đai truyền thống theo hộ gia đình, diện tích

Đề tài “Đánh giá tiềm năng và đinh hướng phát triển du lịch sinh thái Vườn Quốc Gia
Kon Ka Kinh tỉnh Gia Lai” đi sâu vào đánh giá các tiềm năng du lịch sinh thái của Vườn
Quốc Gia đồng thời đề xuất các giải pháp phát triển du lịch cho VQG, với nội dung
nghiên cứu cụ thể như sau:
-

Đánh giá các tiềm năng du lịch sinh thái của VQG Kon Ka Kinh.

+ Tìm hiểu các đặc trưng về hệ sinh thái của VQG.
+ Cập nhập về tính đa dạng sinh học nơi đây.
+ Tìm hểu, khảo sát những cảnh quan thiên nhiên (sông, suối, thác ghềnh, bãi đá,…) có
khả năng phục vụ DL.
+ Khảo sát hiện trạng đời sống – kinh tế, các sản phẩm giá trị văn hoá và nhu cầu về sự
tham gia hoạt động DL của cộng đồng dân cư của VQG Kon Ka Kinh.
-

Xác định và phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển DL của VQG
Kon Ka Kinh.

+ Xác định được các lợi thế phát triển du lịch của VQG Kon Ka Kinh từ các yếu tố bên
trong và bên ngoài và so sánh lợi thế đó với lợi thế phát triển du lịch của các KDL lân cận
thông qua phương pháp CPM.
+ Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức và các bên liên quan để xác định
vai trò của các bên trong phát triển du lịch của VQG thông qua 2 phương pháp SWOT và
SA.
-

Xây dựng một số định hướng phát triển du lịch sinh thái tại VQG Kon Ka
Kinh.
9

10


3.2.3 Phƣơng pháp điều tra xã hội học
Trong đợt khảo sát lần 7, 8, 9, 10, 11, 12 vào tháng 4/2011 đã tiến hành điều tra xã
hội học cộng đồng dân cư (tại 3 xã Ajun, Kroong và KonPne, số phiếu điều tra mỗi xã là
20 phiếu, tổng số phiếu phát ra là 60 phiếu) và BQL VQG (tổng số phiếu là 30 phiếu).
Bảng 3.1: Đối tượng, nội dung điều tra và cách thức thực hiện.
Đối tƣợng
Dân địa
phƣơng

Nội dung phỏng vấn

Cách thức thực hiện

- Hiện trạng về kinh tế - xã hội.
- Nhu cầu về sự tham gia hoạt động DL cải thiện đời
sống.
- Sự hiểu biết về DLST.

Mỗi xã lựa chọn ngẫu
nhiên 20 hộ tiến hành
phát phiếu điều tra phỏng
vấn thu thập thông tin
trực tiếp.

Phụ lục
3.1


số nhỏ hơn 2,5 thì xem là yếu trong cạnh tranh.
3.2.5 Phƣơng pháp SWOT
Áp dụng phương pháp phân tích SWOT trong đánh giá tiềm năng VQG Kon Ka
Kinh phục vụ du lịch để xác định điểm mạnh (S: Strenghts), điểm yếu (W: Weaknesses),
cơ hội (O: Opportunities), thách thức (T: Threats) và xác định các chiến lược phù hợp để
định hướng phát triển du lịch sinh thái cho VQG Kon Ka Kinh nhằm mục tiêu bảo tồn tài
nguyên, phát triển du lịch, an ninh xã hội. Sau khi phân tích SWOT, thực hiện việc vạch
ra 4 chiến lược:
Chiến lược S/O: phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ.
Chiến lược W/O: Không để điểm yếu làm mất cơ hội.
Chiến lược S/T: Phát huy điểm mạnh để khắc phục vượt qua thử thách.
Chiến lược W/T: Không để thử thách làm phát triển điểm yếu.
Sắp xếp các giải pháp ưu tiên.
3.2.6 Phƣơng pháp SA (PP phân tích các bên liên quan)
Phân tích các bên liên quan có thể giúp cho việc đánh giá và tận dụng tiềm năng của
VQG để phục vụ du lịch. Nội dung:
-

Xác định các bên có liên quan chính và lợi ích của họ.

-

Đánh giá ảnh hưởng và tầm quan trọng của từng bên có liên quan đến việc phát
triển du lịch và bảo tồn tài nguyên, văn hóa dân tộc.

-

Xác định cách nào phối hợp các bên có liên quan tốt nhất.

12

Bảng 4.1: Biểu Diện Tích Các Thảm Thực Vật Rừng Vườn Quốc Gia Kon Ka Kinh.
TT

Kiểu Thảm Thực Vật
Tổng

Diện Tích (ha)
40.988
13

Tỷ Lệ (%)
100


1
2
3
1
2
3
4
5
6
7

Rừng kính thường xanh, mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp
11.837
28,9
Rừng kính hổn giao lá rộng lá kim mưa ẩm á nhiệt đới
1.253

ý nghĩa rất lớn cho DL – là nơi lý tưởng cho hoạt động tham quan, ngắm cảnh, nghỉ ngơi,
… đồng thời là điểm hẹn của các nhà nghiên cứu khoa học, các nhà đầu tư, các cty DL.

R kín thường xanh

R TX mưa ẩm NĐ

R KHG lá rộng-lá kim

R phụ thứ sinh

Hình 4.2: Các kiểu thảm thực vật.
 Hệ thực vật
Bước đầu thống kê đã có 687 loài có mạch thuộc 459 chi, 140 họ. Kết quả điều tra
cho thấy: VQG KKK có hệ thực vật rất phong phú, đa dạng về thành phần loài, đặt biệt
có nhiều loài đặc hữu, quý hiếm và có giá trị kinh tế cao.
+ Loài đặc hữu: 11 loài : Thông đà lạt (Pinus dalatensis), Hoa khế (Craibiodendron
scleranthum), Gõ đỏ (Afzelia xylocarpa), Trắc (Dalbergia cochinchinesis), Xoay
(Dialium cochinchinesis), Bọ nẹt trung bộ (Alchornea annamica), Du moóc (Baccaurea
14


sylvestris), Song bột (calamus poilanei), Lọng hiệp (Bulbophyllum hiepii), Hoàng thảo
vạch đỏ (Dendrobium ochrac).
+ Loài quý hiếm: 34 loài có giá trị bảo tồn nguồn gien và nghiên cứu khoa học đã được
ghi trong sách đỏ Việt Nam và Thế Giới.
Bảng 4.2: Thành phần hệ thực vật vườn quốc gia Kon Ka Kinh.
TT
I
II

8
8
16
32
40
2
3
4
1
1
1
13
28
35
140
459
687
(Nguồn: VQG KKK, năm 2010).

Râu hùm

Lan kim tuyến

Hình 4.3: Một số loài thực vật.
+ Về giá trị kinh tế: Trong 687 loài thực vật có 234 loài có công dụng làm gỗ (có những
loài cho gỗ đặc biệt quý hiếm như: Pơ mu (Fokienia hodginsi), Trắc (Dalbergia
cochinchinesis), Hương (Pterocarpus macrocarpus)), 110 loài làm dược liệu (Trầm
hương (Aquilaria crassna), Vàng đắng (Coscinium fenestratum), …), 85 loài làm thức ăn
động vật, 38 loài làm cây cảnh.
 Hệ động vật


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status