1
Tiềm năng du lịch và đề xuất định hƣớng quy
hoạch du lịch sinh thái ở vùng hồ Quan Sơn,
huyện Mỹ Đức, Hà Nội
Ứng Thị Hồng Trang
Trƣờng Đại học Khoa học Tự nhiên; Khoa Sinh học
Chuyên ngành: Sinh thái học; Mã số: 60 42 60
Ngƣời hƣớng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Xuân Huấn
Năm bảo vệ: 2011
Abstract. Tìm hiểu những đặc điểm tự nhiên và xã hội của các xã của khu
vực hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Đánh giá hiện trạng các hệ sinh
thái cơ bản và tài nguyên sinh vật vùng hồ Quan Sơn. Phân tích các nhân tố
sinh thái tự nhiên, các nhân tố sinh thái nhân văn, hoạt động của con ngƣời
và tác động của chúng tới du lịch sinh thái. Định hƣớng quy hoạch phát triển
du lịch sinh thái cho vùng hồ Quan Sơn.
Keywords. Sinh thái học; Du lịch sinh thái; Hồ Quan Sơn Content:
TÍNH CẤP THIẾT, LÝ DO VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI
Du lịch là một hoạt động đã gắn bó với con ngƣời từ rất lâu. Trải qua nhiều
giai đoạn phát triển của xã hội loài ngƣời, hoạt động du lịch cũng có những chuyển
biến đáng kể. Trong xã hội nguyên thủy, du lịch chỉ đơn thuần là đến thăm giữa các
bộ lạc, các đại gia đình. Ngày nay, du lịch không chỉ là thăm quan mà nó còn là
nghỉ dƣỡng, học hỏi, tìm tòi và khám phá. Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch
mới chỉ đƣợc hình thành cách đây hơn 30 năm nhƣng lại hấp dẫn một lƣợng lớn
khách du lịch tham gia, đặc biệt là ngƣời dân các nƣớc phát triển. Lý do khiến du
V
ù
ù
n
n
g
gh
h
ồ
ồQ
Q
u
u
a
a
n
nS
S
ơ
ơ
n
d
d
u
ul
l
ị
ị
c
c
h
h
:
:t
t
â
â
m
ml
l
i
,g
g
i
i
ả
ả
i
it
t
r
r
í
í-
-d
d
ƣ
ƣ
ỡ
it
t
ừ
ừH
H
ƣ
ƣ
ơ
ơ
n
n
g
gS
S
ơ
ơ
n
n(
mB
B
ô
ô
i
i(
(
H
H
ò
ò
a
aB
B
ì
ì
n
n
h
h
)
k
k
h
h
u
ud
d
u
ul
l
ị
ị
c
c
h
hQ
Q
u
u
a
a
h
h
à
à
n
n
h
hk
k
h
h
a
a
i
it
t
h
h
á
á
c
c
ị
ị
c
c
h
h
.
.
-
N
N
h
h
i
i
ề
ề
u
ud
d
ạ
ạ
n
n
g
g
q
q
u
u
a
a
n
nv
v
à
àt
t
à
à
i
in
n
g
g
u
h
u
u
ậ
ậ
n
nl
l
ợ
ợ
i
iđ
đ
ể
ểp
p
h
h
á
á
t
ih
h
ì
ì
n
n
h
hd
d
u
ul
l
ị
ị
c
c
h
hn
S
T
Tn
n
ó
ó
i
ir
r
i
i
ê
ê
n
n
g
g
3
Mục tiêu của đề tài là tiến hành điều tra, khảo sát về tiềm năng du lịch cũng
nhƣ là du lịch sinh thái của khu vực hồ Quan Sơn, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Trên cơ
sở đó, đề xuất định hƣớng quy hoạch du lịch sinh thái cho vùng hồ với những nội
dụng cụ thể, thực tế. Nội dung luận văn chủ yếu tập trung vào các nội dung sau:
1. Tìm hiểu những đặc điểm tự nhiên và xã hội của các xã của khu vực hồ
,
,
;
,
5)
6)
7)
1.1.3. Khái niệm quy hoạch DLST
Quy hoạch DLST là quy hoạch dựa trên mục tiêu tạo ra các không gian phục
vụ cho phát triển DLST ở địa phƣơng (I.Pirogionhich, 1995) [23]. Quy hoạch DLST
bao gồm tập hợp lý luận và thực tiễn nhằm phân bố hợp lý nhất trên lãnh thổ những
khu vực phục vụ DLST dựa trên sự tính toán tổng hợp các nhân tố: điều kiện tự
nhiên, môi trƣờng, tài nguyên du lịch, cơ sở hạ tầng, điều kiện kinh tế xã hội, đƣờng
lối, chính sách... Quy hoạch phục vụ mục tiêu DLST còn cụ thể hóa trên lãnh thổ
những dự đoán, định hƣớng, chƣơng trình và kế hoạch phát triển DLST. Đồng thời nó
cũng bao gồm cả quá trình ra quyết định, thực hiện quy hoạch và bổ sung các điều
kiện phát triển nhằm đạt đƣợc các mục tiêu của phát triển du lịch bền vững [23]
.
6
1.1.4. Đặc điểm và nguyên tắc quy hoạch DLST
Từ việc nghiên cứu các công trình lý luận, các báo cáo của các dự án quy
hoạch; nghiên cứu thực hiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch các
ngành, quy hoạch phát triển du lịch ở Việt Nam có thể đề xuất hệ thống 15 nguyên
tắc quy hoạch du lịch nhƣ sau:
- Nguyên tắc hiệu quả tổng hợp
- Nguyên tắc phù hợp với chiến lƣợc và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Đợt 4: từ ngày 7/11/2011 đến ngày 9/11/2011 (mùa nƣớc đầy)
Đợt 5: từ ngày 15/12/2011 đến ngày 19/12/2011 (mùa nƣớc đầy)
2.2. ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU
Khu vực nghiên cứu là vùng hồ Quan Sơn huyện Mỹ Đức, Hà Nội. Khu vực
này có điều kiện địa hình đa dạng, gồm hệ thống các hồ rộng lớn (với tổng diện tích
883 ha), có nhiều các thung, núi đồi bao quanh và nằm ngay sát khu vực dân cƣ sinh
sống.
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.3.1. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa và thu thập tài liệu
2.3.2. Phương pháp kế thừa, thống kê, phân tích và so sánh tổng hợp
2.3.3. Phương pháp xã hội học
8
;
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, XÃ HỘI – CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH
TIỀM NĂNG DU LỊCH
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1. Địa hình
Khu vực hồ Quan Sơn là vùng chuyển tiếp giữa núi đá vôi ở phía Tây và
đồng bằng phía Đông. Địa hình khu vực này không đồng nhất, nơi cao, nơi thấp
chênh lệch nhau tƣơng đối lớn. Hƣớng nghiêng chính của địa hình từ Tây sang
Đông và trải dài từ Bắc xuống Nam. Nhìn chung địa hình khu vực này đƣợc chia
thành 3 dạng chính:
Địa hình núi đá vôi hang động Karst ở phía Tây có độ cao trung bình so với
mực nƣớc biển là khoảng 100m – 200m.
Địa hình vùng úng trũng ngập nƣớc nằm chuyển tiếp giữa núi đá vôi phía
Nam qua đập tràn và một số kênh đào [27]. Do lƣợng nƣớc trong hồ phụ thuộc vào
chế độ mƣa và hoạt động của gió mùa nên cũng đƣợc chia thành mùa khô và mùa
mƣa rõ rệt.
3.1.1.4. Thổ nhƣỡng
Vùng hồ Quan Sơn nằm trên địa hình bán sơn địa, một phần có núi, một
phần có nƣớc và một phần có đất đồng bằng. Khu vực này là một phần của vùng
đồng bằng châu thổ sông Hồng nên đất chủ yếu là đất phù sa với các dạng khác
nhau. Ngoài ra còn có đất than bùn (phần hồ) và đất vàng (phần núi).
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội
3.1.2.1. Đặc điểm kinh tế
Kinh tế chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp:
- c ch yn
- m
- ng thy sn
Các ngành tiểu thủ công nghiệp khá phát triển:
- Vt ling
- Sn xu g
Du lịch, dịch vụ
3.1.2.2. Đặc điểm xã hội
Văn hóa
-
- 58-
10
Giáo dục
- Nhing chun quc gia
- -i ln
Y tế
-