NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG TẠI NHÀ MÁY Ô TÔ CỦ CHI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT
SẠCH HƠN ÁP DỤNG TẠI NHÀ MÁY Ô TÔ CỦ CHI

Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ ĐÔNG
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Khóa: 2007 - 2011

Tháng 7 / 2011


NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN
ÁP DỤNG TẠI NHÀ MÁY Ô TÔ CỦ CHI

Tác giả

LÊ THỊ ĐÔNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản Lý Môi Trường Và Du Lịch Sinh Thái

Giáo viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN VINH QUY

Tháng 07 năm 2011

Cuối cùng, em xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã giúp đỡ về tinh thần và vật
chất trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận.
Em xin chân thành cảm ơn!
Lê Thị Đông

i


TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp
dụng tại nhà máy ô tô Củ Chi”, thời gian thực hiện từ tháng 3-7/2010.
Đề tài tập trung nghiên cứu hiện trạng môi trường, phân tích qui trình sản
xuất hiện tại của nhà máy, xác định các nguyên, nhiên, vật liệu tiêu thụ, các nguồn
thải gây ô nhiễm môi trường gây lãng phí, thất thoát tài nguyên. Từ đó, phân tích
một số nguyên nhân gây ra và đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho tình hình
sản xuất thực tế tại nhà máy.
Kết quả nghiên cứu tại nhà máy cho thấy nhà máy đã rất cố gắng trong công
tác bảo vệ môi trường. Tuy vậy, vấn đề thất thoát, lãng phí, gây ô nhiễm vẫn còn
tồn tại. Việc áp dụng các phương pháp bảo vệ môi trường, đặc biệt là SXSH không
những giúp cho vấn đề môi trường của nhà máy được cải thiện đáng kể mà còn
nâng cao hiệu quả kinh tế.
Từ kết quả nghiên cứu tại nhà máy, tôi đã đề xuất được 30 giải pháp SXSH,
trong đó có 19 giải pháp quản lý nội vi, 2 giải pháp thay đổi nguyên liệu, 5 giải
pháp lắp đặt thiết bị, 4 giải pháp cải tiến thiết bị.
Nếu thực hiện tốt các giải pháp SXSX đã đề xuất thì nhà máy sẽ tiết kiệm
được hơn 1,4 tỉ đồng trên năm và giảm thiểu được lượng lớn ô nhiễm.
Kết quả này không những nâng cao hình ảnh của nhà máy, làm cho sản phẩm
tại nhà máy có sức cạnh tranh trên thị trường mà còn tiết kiệm chi phí đáng kể, bảo
vệ môi trường.
.

2.1.1.2 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất ô tô ..........................................4
2.1.2
Các vấn đề môi trường nảy sinh trong hoạt động sản xuất ô tô ................6
2.1.2.1 Nước thải.............................................................................................6
2.1.2.2 Khí thải và tiếng ồn .............................................................................6
2.1.2.3 Nhiệt thải.............................................................................................6
2.1.2.4 Chất thải rắn ........................................................................................6
2.1.2.5 Chất thải nguy hại................................................................................6
2.2
Tổng quan về sản xuất sạch hơn (SXSH) và lợi ích khi áp dụng SXSH ..........7
2.2.1
Lịch sử phát triển và cách tiếp cận trong công tác bảo vệ môi trường......7
2.2.2
Khái niệm về SXSH...............................................................................8
2.2.3
Kỹ thuật và phương pháp thực hiện SXSH..............................................8
2.2.4
Lợi ích và rào cản....................................................................................9
2.2.4.1 Lợi ích.................................................................................................9
2.2.4.2 Rào cản .............................................................................................10
2.2.5
Tiềm năng SXSH trong ngành sản xuất ô tô..........................................10
Chương 3. KHÁI QUÁT VỀ NHÀ MÁY Ô TÔ CỦ CHI VÀ HIỆN TRẠNG
MÔI TRƯỜNG TẠI NHÀ MÁY ...............................................................................11
3.1
Khái quát về nhà máy ô tô Củ Chi................................................................11
3.1.1 Sơ lược về nhà máy ô tô Củ Chi .................................................................11
3.1.1.1 Giới thiệu chung về nhà máy .............................................................11
3.1.1.2 Lịch sử thành lập và phát triển...........................................................11
3.1.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy.................................................12

Định giá dòng thải........................................................................................31
4.4
Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH ................................32
4.5
Lựa chọn các giải pháp SXSH để thực hiện..................................................34
4.5.1
Sàng lọc các giải pháp...........................................................................34
4.5.2
Nghiên cứu khả thi cho các giải pháp ....................................................36
4.5.2.1 Mô tả sơ bộ các giải pháp.....................................................................36
4.5.2.2 Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật .......................................................38
4.5.2.3 Đánh giá tính khả thi về kinh tế .........................................................40
4.5.2.4 Đánh giá tính khả thi về môi trường ..................................................43
4.5.3
Lựa chọn các giải pháp SXSH và sắp xếp thứ tự ưu tiên để thực hiện. ..45
4.6
Kế hoạch thực hiện các giải pháp SXSH ......................................................47
Chương 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...........................................................49
5.1
Kết luận .......................................................................................................50
5.2
Kiến nghị .....................................................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1
PHỤ LỤC 2

iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN :

Quy chuẩn Việt Nam

QĐ – BYT:

Quyết định – Bộ Y tế

BTNMT:

Bộ tài nguyên môi trường

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 3.1 Các loại xe sản xuất tại Nhà máy ô tô Củ Chi 2010 ................................. 17
Bảng 3.2 Nguyên nhiên liệu sử dụng tại nhà máy................................................... 18
Bảng 3.3 Một số máy móc thiết bị chính ................................................................ 18
Bảng 3.4 Kết quả đo đạc nước giếng tại nhà máy ................................................... 21
Bảng 3.5 Đặc tính của nước thải sinh hoạt tại nhà máy........................................... 22
Bảng 3.6 Kết quả nước thải sau xử lý..................................................................... 23
Bảng 3.7 Kết quả đo đạc CLKK xung quanh nhà máy............................................ 23
Bảng 3.8 Kết quả đo CLKK trong các xưởng sản xuất ........................................... 24
Bảng 3.9 Kết quả đo nồng độ khí thải tại nguồn thải .............................................. 24
Bảng 3.10 Thành phần và khối lượng CTR phát sinh tại nhà máy ............................ 25


Chương 1. MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành công nghiệp ô tô ngày càng
hiện đại. Đi đôi với sự phát triển đó, môi trường cũng gánh chịu những hậu quả nặng
nề. Để giải quyết vấn đề trên, các chuyên gia đã dành nỗ lực cao để tìm ra các biện
pháp giảm thiểu. Một cách tiếp cận giảm thiểu ô nhiễm tại nguồn thông qua việc sử
dụng nguyên liệu có hiệu quả là sản xuất sạch hơn. Cách tiếp cận này không chỉ
giúp các doanh nghiệp cắt giảm chi phí sản xuất mà còn đóng góp vào việc cải thiện
hiện trạng môi trường, giảm bớt chi phí xử lí môi trường, đồng thời còn giúp doanh
nghiệp nâng cao hình ảnh trên thị trường, sản phẩm có khả năng cạnh tranh với các
sản phẩm khác.
Nhà máy ô tô Củ Chi tuy mới đi vào hoạt động hơn bốn năm nhưng đã đáp
ứng được nhu cầu tiêu thụ khá lớn. Nhà máy là nguồn cung cấp các loại xe chủ yếu
cho các doanh nghiệp vận tải, công nghiệp…Với sự phát triển mạnh mẽ nhà máy đã
và đang tích cực góp phần vào việc cân bằng và phát triển thị trường. Để sản phẩm
tại nhà máy đi đến mục tiêu mang thương hiệu Việt thì vấn đề môi trường rất cần
phải quan tâm. Vì vậy, đề tài: “ Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch
hơn áp dụng tại nhà máy ô tô Củ Chi” được thực hiện.
1.2. Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu của đề tài nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của đề tài bao gồm:
 Khái quát tình hình sản xuất thực tế và công tác bảo vệ môi trường tại nhà máy
ô tô Củ Chi.
 Đề xuất các giải pháp SXSH áp dụng cho nhà máy nhằm tăng hiệu quả kinh
tế đồng thời bảo vệ môi trường.
1.2.2 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Việc thực hiện đề tài sẽ có các ý nghĩa:
 Góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế, đồng thời bảo vệ môi trường nhà máy ô
tô Củ Chi thông qua việc đề xuất các giải pháp SXSH tại nhà máy.

được áp dụng:
 Thu thập thông tin: Thu thập các thông tin, tài liệu có liên quan đến đề tài.
 Tổng hợp tài liệu: Xem xét, phân tích, tổng hợp các tài liệu thu thập được.
 Khảo sát thực địa: Khảo sát hiện trạng sản xuất và môi trường tại nhà máy.
 Phân tích số liệu thu thập được.
 Phỏng vấn điều tra : Tiến hành phỏng vấn đối với một số cán bộ quản lí trong
nhà máy ô tô, các công nhân trực tiếp sản xuất.
 Phương pháp ma trận.
 Phương pháp chuyên gia.

GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy –Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

2


Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Nhà máy Ô tô Củ Chi

Chương 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam và các vấn đề môi trường
nảy sinh
2.1.1 Tổng quan về ngành sản xuất ô tô tại Việt Nam
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Cùng sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam, ngành công nghiệp ô
tô Việt Nam cũng đã trải q u a nhiều giai đoạn thăng trầm trong quá trình hình
thành và phát triển. Quá trình đó có thể chia thành các th ờ i k ỳ sau:
* Thời kì trước 1975
Trước năm 1954 xe ô tô sử dụng ở Việt Nam hoàn toàn là xe của nước ngoài
mang từ Pháp sang. Phụ tùng được nhập 100% từ Pháp, ta chỉ làm những chi tiết
đ ơ n g iản như bulông, êcu…phục vụ cho sửa chữa xe.
Sau giải phóng, do sự khan hiếm về phụ tùng cho các xe viện trợ nên Bộ

nghiệp lắp ráp ôtô và hơn 160 DN sản xuất lắp ráp ôtô ra đời, và con số này chưa
dừng lại ở đây.
Như vậy, lịch sử hình thành ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã cho thấy
sau bao năm chúng ta dò dẫm con đường phát triển ngành giờ đây con đường đó
đã hiện rõ hơn và hứa hẹn một triển vọng sáng lạng trong một tương lai không
xa.
2.1.1.2 Thuận lợi và khó khăn trong sản xuất ô tô
 Thuận lợi
* Sự bảo hộ của nhà nước
Nhằm hỗ trợ, nâng cao năng lực cạnh tranh cho ngành công nghiệp ôtô trong
nước, Bộ Công Thương đề nghị áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu (NK) thích hợp
và ổn định đến năm 2018 cho các sản phẩm ôtô và linh kiện, phụ tùng ôtô...
Theo đó, thuế nhập khẩu xe ô tô khá cao, trong khi thuế nhập khẩu phụ tùng
tương đối thấp.
* Ưu đãi đầu tư của nhà nước
Ngành công nghiệp có những đóng góp đáng kể cho nền kinh tế Việt Nam,
tạo ra việc làm cho hơn 70.000 lao động và tạo ra hệ thống dịch vụ do các nhà sản
xuất cung cấp, Việt Nam không có một ngành công nghiệp ôtô thì vào năm 2020
mỗi năm sẽ phải chi khoảng 3 tỷ USD để nhập xe, vì vậy chiến lược cho sự tồn tại
và phát triển của ngành được quan tâm đặc biệt.
Vì vậy, nhà nước ta đã đề ra nhiều chiến lược phát triển: “Quyết định số
175/2002/QĐ-T: Quyết định của Thủ tướng chính phủ về việc phê duyệt chiến lược
phát triển ngành công nghiệp ôtô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn tới năm
2020”; “Thôn g báocủa văn phòng chính phủ số 63/ TB- VPCP ngày 02 tháng 4
năm 2004 về kết luận của phó thủ tướng thường trực Nguyễn Tấn Dũng về qui
hoạch và phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìn đến
GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy –Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

4


Do các chính sách liên tục thay đổi mà không có một định hướng từ trước
nên thách thức luôn đặt ra cho các doanh nghiệp trong ngành là phải tìm cách
thích nghi được với các chính sách mới trong khi công cuộc kinh doanh ngày càng
khắc nghiệt và khó khăn.
GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy –Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

5


Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Nhà máy Ô tô Củ Chi

* Cạnh tranh ngày một gay gắt
Khi chúng ta gia nhập WTO, mức thuế sẽ điều chỉnh phù hợp hơn so với
trước đây. Cụ thể, mức thuế đã bắt đầu giảm từ ngày 1/1/2011 theo biểu thuế nhập
khẩu năm 2011 mà Bộ Tài chính đã ban hành cùng Thông tư số 184/2010/TT-BTC
do Thứ trưởng Bộ Tài chính Đỗ Hoàng Anh Tuấn ký.
Theo cam kết tự do hóa thương mại khu vực ASEAN/AFTA, đến năm 2018,
thị trường ô-tô trong nước sẽ phải mở cửa hoàn toàn. Khi AFTA có hiệu lực, các
hãng xe đến từ các nước trong khu vực cũng sẽ được quyền chia sẻ thị trường này
cùng với các doanh nghiệp Việt Nam.
Như vậy, sắp tới các doanh nghiệp ô tô Việt Nam sẽ phải đương đầu với sự
cạnh tranh gay gắt đến khốc liệt. Thách thức này đòi hỏi các doanh nghiệp Việt
nam nói riêng và ngành công nghiệp ô tô Việt Nam nói chung phải có sự chuẩn bị
cẩn thận để có thể tồn tại và phát triển.
2.1.2 Các vấn đề môi trường nảy sinh trong hoạt động sản xuất ô tô
2.1.2.1 Nước thải
Nước thải phát sinh từ rửa các máy móc thiết bị, làm vệ sinh nhà xưởng,
nước thải từ phòng sơn, từ việc làm sạch bề mặt trước khi đưa vào sơn…chứa
nhiều SS, pH, COD, P, kim loại nặng, dầu mỡ khoáng…
2.1.2.2 Khí thải và tiếng ồn

đó thể hiện như sau:
* Bỏ qua hoặc thiếu nhận thức
Không quan tâm đến ô nhiễm do hậu quả do ô nhiễm gây ra chưa thực sự
nghiêm trọng, mức độ phát triển của các ngành công nghiệp còn nhỏ lẻ.
* Pha loãng và phát tán
Dùng nước nguồn để pha loãng nước thải trước khi đổ vào nguồn nhận và
nâng chiều cao ống khói để phát tán khí thải.
* Xử lý cuối đường ống:
Phương pháp này phổ biến vào những năm 1970 ở các nước công nghiệp để
kiểm soát ô nhiễm công nghiệp như lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải, khí thải ở
cuối dòng thải để phân hủy hay làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm nhằm đáp ứng
yêu cầu bắt buộc trước khi thải vào môi trường.
Tuy nhiên, xử lý cuối đường ống thường nảy sinh các vấn đề như :
 Gây nên sự chậm trễ trong việc tìm ra giải pháp xử lý;
 Không thể áp dụng với các trường hợp có nguồn thải phân tán như nông
nghiệp;
 Đôi khi sản phẩm phụ sinh ra khi xử lý lại là các tác nhân ô nhiễm thứ cấp;
 Chi phí đầu tư và sản xuất sẽ tăng thêm do chi phí xử lý.
* Phòng ngừa phát sinh chất thải

GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy –Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

7


Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Nhà máy Ô tô Củ Chi

Ngăn chặn phát sinh chất thải ngay tại nguồn bằng cách sử dụng năng lượng
và nguyên vật liệu một cách có hiệu quả nhất, nghĩa là có thêm một tỷ lệ nguyên vật
liệu nữa được chuyển vào thành phẩm thay vì phải loại bỏ. Tiếp cận này bắt đầu

8


Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Nhà máy Ô tô Củ Chi

Mặc dù có nhiều kỹ thuật và phương pháp thực hiện SXSH, tuy nhiên, có thể tóm
tắt các bước và nhiệm vụ thực hiện qua sơ đồ sau:

ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP

CHỌN
LỰA GIẢI
PHÁP

PHÂN
TÍCH QUY
TRÌNH

THỰC
HI
PHÁP

DUY TRÌ
SXSH

BẮT ĐẦU

Hình 2.1 Sơ đồ biểu thị quy trình thực hiện SXSH


 Năng lực để thực hiện SXSH trong các doanh nghiệp còn nhiều hạn chế.
 Các rào cản về tài chính.
 Thiếu hỗ trợ và cam kết của doanh nghiệp.
 Thái độ chưa cởi mở trong quá trình hợp tác đánh giá SXSH tại các cơ sở.
 Thiếu thông tin cần thiết.
 Nhận thức ban đầu chưa đúng.
 Thiếu chính sách và các cam kết, hỗ trợ của chính phủ
2.2.5 Tiềm năng SXSH trong ngành sản xuất ô tô
Ngành công nghiệp ô tô cũng như tất cả các ngành công nghiệp khác, có thể
áp dụng giải pháp sản xuất sạch hơn từ khâu quản lý. Phổ biến và nâng cao nhận
thức SXSH đối với cán bộ công nhân viên. Những giải pháp này không tốn chi phí
hoặc chi phí rất thấp mà mang lại lợi ích khá cao.
Công đoạn làm sạch bề mặt kim loại có tiềm năng thực hiện SXSH rất lớn vì
sử dụng khá nhiều nước và hóa chất. Thực tế tại Việt Nam, 5 nhà m á y hoàn tất kim
loại đã tham gia chương trình trình diễn áp dụng SXSH do Trung tâm S ả n xuất
sạch Việt Nam triển khai (2003 – 2 0 0 4 ) th ì đ ã tiết k iệ m đ ư ợ c 1 5 -3 0 % lư ợ n g n ư ớ c
v à 5 -5 0 % lư ợ n g h ó a c h ất sử d ụ n g . Bên cạnh đó, có thể thay đổi nguyên vật liệu tốt
hơn hoặc sử dụng phương pháp làm sạch vật lí, sử dụng hóa chất có dãi ứng dụng
rộng thay vì sử dụng nhiều loại hóa chất làm sạch khác nhau.
Phương thức phun sơn hiện nay không những gây ra thất thoát một lượng sơn
và dung môi lớn mà còn ảnh hưởng đến môi trường. Do đó, ngoài những giải pháp
về kĩ thuật phun sơn, ta có thể áp dụng quy trình công nghệ sơn tĩnh điện, sơn tự
động cho một số chi tiết, giải pháp này không những đảm bảo chất lượng sơn tốt mà
còn hạn chế thất thoát so với quá trình phun sơn...
GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy –Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

10


Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Nhà máy Ô tô Củ Chi

tải hành khách công cộng và các phương tiện cao cấp cho du lịch nội địa và du lịch
quốc tế; đồng thời, còn có những sản phẩm mới như xe buýt sàn thấp, xe buýt hai
tầng, xe chở khách phục vụ nhu cầu du lịch có hầm hàng lớn với các trang thiết bị
chuyên dùng... các loại chassis được chuyển giao công nghệ từ các hãng xe buýt nổi

GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy –Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

11


Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Nhà máy Ô tô Củ Chi

tiếng thế giới. Ngoài ra, nhà máy còn cung cấp cho thị trường các loại xe chuyên
dùng có biên dạng và kết cấu tương tự xe chở khách, xe y tế lưu động, truyền hình
lưu động và các loại xe chuyên dụng đặc biệt khác theo đơn đặt hàng.
Nhà máy được lắp đặt dây chuyền công nghệ tiên tiến, máy móc hiện đại,
trong đó tỉ lệ nội địa hóa 40,35% ; tổ chức sản xuất bảo đảm nguyên tắc chuẩn hóa,
modun hóa các cụm chi tiết...
Nhà máy ô tô Củ Chi đã đi vào hoạt động khoảng hơn 4 năm qua, được các
nhà chuyên môn đánh giá là một trong những nhà máy có dây chuyền sản xuất xe
buýt lớn và hiện đại.

GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy –Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

12


Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Nhà máy Ô tô Củ Chi

Phòng Kế Hoạch – Vật Tư: Lập kế hoạch vật tư, quản lý kế hoạch mua mới


13


Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Nhà máy Ô tô Củ Chi

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng
Kế hoạch – VT
Tưtư

Xưởng
Thùng Vỏ

Phòng
Kỹ thuật–QLCL

Xưởng
Sơn

Phòng
TC – KT

Xưởng
Hoàn Chỉnh

Xưởng
Chassis


Xe buýt
Xe chuyên dung
Lắp ráp chassis
Cần cẩu unic

Số lượng sản xuất
449
58
11
10
528

(Nguồn: Nhà máy ô tô Củ Chi, 2010)
Sản phẩm tại nhà máy được tiêu thụ ở hầu hết các tỉnh thành trên cả nước.
3.1.3.2 Nhu cầu hóa chất, nguyên, nhiên liệu
Hàng tháng, nhà máy đã sử dụng một lượng lớn các nguyên liệu, nhiên liệu
để phục vụ quá trình sản xuất. Khối lượng các loại nguyên liệu sử dụng cho quá
trình sản xuất được thể hiện trong bảng 3.2:

GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy –Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

14


Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Nhà máy Ô tô Củ Chi
Bảng 3.2 Nguyên nhiên liệu sử dụng tại nhà máy
Stt
1
2
3

Lít
m3
Xe
Cái
Bộ
Bộ
Mét
Cái
Bình
KW

Số lượng / tháng
25
1.650
500
100
3
30
30
30
200
600
600
30
50.000

(Nguồn : Nhà máy ô tô Củ Chi, 2010)
3.1.3.3 Thiết bị sử dụng tại nhà máy
Nhà máy đã sử dụng nhiều loại máy móc thiết bị để phục vụ sản xuất, từ máy
hàn, máy cắt sắt đến máy cưa gỗ. Chi tiết về số lượng và chủng loại thiết bị sử dụng

Máy mài
Máy chấn sắt
Máy cắt
Đồ gá 0.6 mỏng
Cần nâng, cần trục
Phòng sơn sấy
Thiết bị kiểm tra khí thải
Thiết bị kiểm tra đèn
Thiết bị thử tải
Hệ thống photphat hóa
HTXL nước thải
HTXL nước cấp
Máy bơm nước
Máy hút bụi di động
Hệ thống thu gom bụi và xử lí bụi
Máy cuốn CNC
Hệ thống chữa cháy vách tường
Xe nâng hàng
Xe di chuyển hàng hóa
Phòng pha sơn
Máy cưa gỗ

Đơn vị tính
Cái
Cái
Cái
Cái
Cái
Bộ
Cái

1
1
2
5
10
1
1
2
2
1
1

GVHD: TS Nguyễn Vinh Quy –Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố Hồ Chí Minh

Cái

15

20



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status