NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH
HƠN ÁP DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI

Họ và tên sinh viên: LÊ THỊ THANH THẢO
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG VÀ DU LỊCH SINH THÁI
Khóa: 2007 - 2011

Tháng 7 / 2011


NGHIÊN CỨU, ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SẢN XUẤT SẠCH HƠN ÁP
DỤNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI

Tác giả

LÊ THỊ THANH THẢO

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu
cấp bằng Kỹ sư ngành
Quản Lý Môi Trường Và Du Lịch Sinh Thái

Giáo viên hướng dẫn
TS. NGUYỄN VINH QUY

Tháng 07 năm 2011

trưởng phòng hành chính và anh Hà, nhân viên phòng hành chính, kiêm phụ trách bên
an toàn lao động của Công ty đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu.
Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự
nghiệp cao quý. Đồng kính chúc các Cô, Chú, Bác, Anh, Chị trong Công Ty Cổ Phần
Sơn Đồng Nai luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công
việc.
Trân trọng kính chào!
SVTH: Lê Thị Thanh Thảo

i


TÓM TẮT
Đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại
Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai”, được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Sơn Đồng Nai,
thời gian thực hiện từ tháng 3 đến tháng 7 năm 2011.
Đề tài thực hiện nhằm nghiên cứu, đánh giá tiềm năng áp dụng thực hiện SXSH
trong Công ty, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp với tình hình sản xuất thực tế tại
Công ty. Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, các phương pháp tổng hợp tài
liệu, điều tra thu thập số liệu thực tế, điều tra phỏng vấn, phương pháp chuyên gia,
phương pháp ma trận, phương pháp đánh giá nhanh, phương pháp trọng số đã được sử
dụng
Kết quả nghiên cứu tại Công ty cho thấy Công ty có tiềm năng tiết kiệm điện,
nước, nguyên liệu và giảm phát sinh chất thải thông qua áp dụng SXSH tại các công
đoạn muối ủ, nghiền là rất lớn. Quá trình nghiên cứu đã đưa ra 27 giải pháp SXSH.
Hầu hết các giải pháp đều có tính khả thi cao về kinh tế và môi trường. Dự kiến khi
thực hiện tốt 27 giải pháp SXSH đã đề xuất Công ty sẽ tiết kiệm 50,4 KW điện, 14,42
m 3 nước và giảm phát thải ra môi trường khoảng 7,02kg bụi, 41,76kg hơi dung môi,
16,2 kg bùn thải, 1,05 giẻ lau. Ngoài ra việc thực hiện các giải pháp SXSH đã đề xuất
còn có tác dụng nâng cao ý thức tiết kiệm và bảo vệ môi trường trong cán bộ công

ĐVT:

Đơn vị tính

BOD:

Nhu cầu oxy sinh hóa(Biochemical Oxygen Demand)

COD:

Nhu cầu Oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand)

SS:

Chất rắn lơ lửng (Suspended Solids)

VNĐ:

Việt Nam đồng

TCVN:

Tiêu chuẩn Việt Nam

QCVN 05, 06: 2009 / BTNMT: Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng không khí
xung quanh
TCVN 5949 – 2008:

Tiêu chuẩn tiếng ồn khu vực công cộng và dân cư


Bảng 4.4. Chi phí xử lý chất thải ............................................................................................. 31
Bảng 4.5. Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH.........................................32
Bảng 4.6. Sàng lọc các giải pháp SXSH ..................................................................................36
Bảng 4.7. Kết quả sàng lọc các giải pháp SXSH .....................................................................38
Bảng 4.8. Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật của các giải pháp SXSH.....................................44
Bảng 4.9. Đánh giá tính khả thi về kinh tế của các giải pháp SXSH......................................47
Bảng 4.10. Đánh giá tính khả thi về mặt môi trường của các giải pháp SXSH....................... 49
Bảng 4.11. Sắp xếp thứ tự ưu tiên của các giải pháp SXSH ....................................................52
Bảng 4.12. Kế hoạch thực hiện theo thứ tự ưu tiên các giải pháp SXSH ............................... 55

iv


DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang

Hình 2.1. Sự phát triển logic của tiến trình ứng phó với ô nhiễm .............................................4
Hình 2.2. Kỹ thuật thực hiện sản xuất sạch hơn ........................................................................6
Hình 2.4. Tỷ lệ loại sơn ở Việt Nam..........................................................................................9
Hình 3.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty Cổ Phần Sơn Đồng Nai ...............................................13
Hình 3.2. Quy trình công nghệ sản xuất sơn ...........................................................................17
Hình 3.3. Quy trình xử lý nước thải......................................................................................... 23
Hình 4.1 Quy trình công nghệ muối ủ sơn...............................................................................27
Hình 4.2 Quy trình công nghệ nghiền sơn...............................................................................28

v


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................i

3.1.4. Tình hình sản xuất tại Công ty ............................................................................14
3.1.4.1. Sản phẩm và thị trường tiêu thụ ......................................................................14
3.1.4.2. Máy móc thiết bị sử dụng ................................................................................15
3.1.4.3. Hóa chất, nguyên nhiên vật liệu ......................................................................15
3.1.4.4. Sử dụng điện, nước.......................................................................................... 16
3.1.4.5. Quy trình công nghệ sản xuất sơn tại Công ty ................................................17
3.2. Hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại Công ty........................ 18
3.2.1. Hiện trạng môi trường tại Công ty .....................................................................18
3.2.1.1. Khí thải ............................................................................................................18
3.2.1.2. Tiếng ồn...........................................................................................................19
3.2.1.3. Nước thải .........................................................................................................19
3.2.1.4. Chất thải rắn ....................................................................................................21
3.2.1.5. Chất thải nguy hại............................................................................................ 21
3.2.2. Công tác bảo vệ môi trường tại Công ty............................................................. 21

vi


3.3. Đánh giá chất lượng môi trường tại Công ty và lựa chọn công đoạn thực hiện
SXSH....................................................................................................................................25
3.3.1. Đánh giá chất lượng môi trường tại Công ty .....................................................25
3.3.2. Lựa chọn công đoạn thực hiện SXSH .................................................................26
Chương 4 ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP SXSH ÁP DỤNG CHO CÔNG ĐOẠN MUỐI Ủ,
NGHIỀN..................................................................................................................................27
4.1. Quy trình công nghệ sản xuất của các công đoạn muối ủ, nghiền .......................... 27
4.2. Cân bằng vật liệu .........................................................................................................29
4.3. Định giá dòng thải .......................................................................................................30
4.4. Phân tích nguyên nhân và đề xuất các giải pháp SXSH ..........................................31
4.5. Sàng lọc các giải pháp SXSH ...................................................................................... 35
4.6. Đánh giá tính khả thi cho các giải pháp SXSH......................................................... 38

nhất. Vì SXSH sẽ giúp các doanh nghiệp (DN) nâng cao hiệu quả sản xuất, tái sử dụng
phế phẩm và bán thành phẩm có giá trị, tạo hình ảnh tốt hơn cũng như cải thiện được
sức khỏe cho người lao động. Khi triển khai thực hiện mô hình SXSH, người quản lý
sẽ xác định được hàm lượng nguyên vật liệu đầu vào bị thất thoát, hiểu được tại sao
gây ra lãng phí, tiếp cận một cách có hệ thống để giảm thiểu sự thất thoát và đề ra các
kế hoạch hành động cụ thể, đồng thời quan trắc liên tục hiện trạng phát thải và tình
trạng ô nhiễm môi trường. Với những lợi ích như vậy, ngày 7.9.2009, Chính phủ đã
phê duyệt “Chiến lược SXSH trong công nghiệp đến năm 2020” là 90% DN công
nghiệp trên cả nước được phổ biến SXSH trong công nghiệp và 50% DN sẽ áp dụng
SXSH tại cơ sở của mình.
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cổ Phần Sơn Đồng Nai, hòa chung vào xu
hướng của thời đại, nhận thấy Công ty có nhiều tiềm năng áp dụng SXSH nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế và góp phần bảo vệ môi trường nên em mạnh dạn đưa ra đề tài
“Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp sản xuất sạch hơn áp dụng tại Công ty Cổ
Phần Sơn Đồng Nai”.


1.2. Mục tiêu đề tài
Đề tài nghiên cứu nhằm đạt được những mục tiêu:
− Nghiên cứu và đánh giá tiềm năng áp dụng SXSH vào Công ty.
− Đề xuất và lựa chọn các giải pháp SXSH phù hợp với tình hình sản xuất thực tế của
Công ty.
1.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu bao gồm các nội dung chính sau:
− Tìm hiểu cơ cấu tổ chức, tình hình sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản
xuất, v..v..tại Công ty Cổ Phần Sơn Đồng Nai.
− Tìm hiểu hiện trạng môi trường và công tác bảo vệ môi trường tại Công ty.
− Đề xuất các giải pháp SXSH phù hợp với tình hình sản xuất thực tế tại Công ty.
1.4. Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu, các phương pháp sau được sử dụng:

nghiệp còn nhỏ lẻ.
 Pha loãng và phát tán
Pha loãng: Dùng nước nguồn để pha loãng nước thải trước khi đổ vào nguồn nhận.
Phát tán: Nâng cao chiều cao ống khói để phát tán khí thải.
Tuy nhiên, đối với pha loãng và phát tán thì tổng lượng chất thải đưa vào môi
trường là không đổi.
 Xử lý cuối đường ống
Lắp đặt các hệ thống xử lý nước thải, khí thải ở cuối dòng thải để phân hủy hay
làm giảm nồng độ các chất ô nhiễm nhằm đáp ứng yêu cầu bắt buộc trước khi thải vào
môi trường. Phương pháp này phổ biến vào những thập kỷ 60 và 70 ở các nước công
nghiệp để kiểm soát ô nhiễm công nghiệp.
Tuy nhiên, xử lý cuối đường ống thường nảy sinh các vấn đề như:
− Gây nên sự chậm trễ trong việc tìm ra giải pháp xử lý.
− Không thể áp dụng với các trường hợp có nguồn thải phân tán như nông nghiệp.
− Đôi khi sản phẩm phụ sinh ra khi xử lý lại là các tác nhân ô nhiễm thứ cấp.
− Chi phí đầu tư và sản xuất sẽ tăng thêm do chi phí xử lý.


 Phòng ngừa phát sinh chất thải
Ngăn chặn phát sinh chất thải ngay tại nguồn bằng cách sử dụng năng lượng và
nguyên vật liệu một cách có hiệu quả nhất, nghĩa là có thêm một tỷ lệ nguyên vật liệu
nữa được chuyển vào thành phẩm thay vì phải loại bỏ. Tiếp cận này bắt đầu xuất hiện
những năm giữa thập kỷ 80 với những cách gọi khác nhau như “phòng ngừa ô nhiễm”,
“giảm thiểu chất thải”. Ngày nay, thuật ngữ “sản xuất sạch hơn” (SXSH) được sử
dụng phổ biến trên thế giới để chỉ cách tiếp cận này.
Quá trình phát triển logic của tiến trình ứng phó với ô nhiễm như đã nói ở trên thể
hiện qua hình 2.1.

Thiếu nhận
thức, bỏ qua

nhiễm là nguyên tắc chủ đạo và phải kết hợp với xử lý ô nhiễm.
Vào năm 1989, UNEP khởi xướng “Chương trình sản xuất sạch hơn” nhằm phổ
biến khái niệm SXSH và đẩy mạnh việc áp dụng chiến lược SXSH trong công nghiệp,
đặc biệt ở các nước đang phát triển.


Năm 1998, thuật ngữ SXSH được chính thức sử dụng trong "Tuyên ngôn Quốc tế
về sản xuất sạch hơn" của UNEP.
Năm 1999, Việt Nam đã ký tuyên ngôn Quốc tế về SXSH khẳng định cam kết của
Việt Nam với chiến lược phát triển bền vững.
2.1.2. Khái niệm SXSH
Theo “Chương trình Môi trường LHQ (UNEP, 1994)”: Sản xuất sạch hơn là sự áp
dụng liên tục một chiến lược phòng ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình
sản xuất, các sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và
môi trường.
Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước và
năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của các
chất thải vào nước và khí quyển.
Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhắm vào mục đích làm giảm tất cả các
tác động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm, từ khâu khai thác
nguyên liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng.
Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường vào
trong việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ.
SXSH đòi hỏi áp dụng các bí quyết, cải tiến công nghệ và thay đổi thái độ.
2.1.3. Kỹ thuật thực hiện SXSH
Tùy vào quy trình sản xuất, quy mô doanh nghiệp, điều kiện kinh tế, mục tiêu mà
doanh nghiệp muốn hướng tới…mà các giải pháp SXSH áp dụng cho mỗi doanh
nghiệp là khác nhau. Tuy nhiên, hiệu quả SXSH sẽ cao nếu các kỹ thuật và phương
pháp được thực hiện một cách có hệ thống. Khái quát quy trình thực hiện SXSH thông
qua 6 bước với 18 nhiệm vụ qua sơ đồ hình 2.2.

CHỌN LỰA CÁC GIẢI PHÁP

Bước
4

Hình 2.2. Kỹ thuật thực hiện sản xuất sạch hơn
2.1.4. Lợi ích và rào cản khi áp dụng SXSH
2.1.4.1. Lợi ích khi áp dụng SXSH
Lợi ích khi áp dụng SXSH thể hiện qua vai trò SXSH là 1 công cụ 4 trong 1
 SXSH là công cụ quản lí: Khi các doanh nghiệp áp dụng SXSH thì tạo được môi
trường làm việc tốt hơn, an toàn hơn, nâng cao sức khỏe cho người lao động. Từ đó
người lao động làm việc trong môi trường ít hoặc không bị ô nhiễm nên tinh thần cảm
thấy thoải mái, do đó nâng cao năng xuất sản xuất.
 SXSH là công cụ kinh tế
SXSH được xem là công cụ kinh tế bởi
− Tiết kiệm chi phí thông qua giảm lãng phí năng lượng và nguyên liệu đầu vào.
− Thu hồi một lượng nguyên liệu bị hao phí trong quá trình sản xuất.
− Tiết kiệm được chi phí xử lí cuối đường ống.
 SXSH là công cụ môi trường
SXSH được xem là công cụ môi trường vì:
− Khi áp dụng SXSH thì Công ty sẽ tuân thủ các quy định môi trường tốt hơn.
− Ít xả thải ra môi trường, giảm lượng phát thải phát tán ra môi trường.


− Sử dụng các nguyên nhiên vật liệu thân thiện với môi trường nên giảm độc tính tác
động lên môi trường.
 SXSH là công cụ cải thiện chất lượng: Thực hiện SXSH làm chất lượng và độ đồng
đều của sản phẩm tốt hơn.
Như vậy SXSH là một chiến lược “lợi cả đôi đường” đối với các doanh nghiệp và
môi trường. Việc áp dụng SXSH không ngừng cải thiện hình ảnh của doanh nghiệp,

hình thức liên doanh, 100 % vốn nước ngoài hoặc chuyển giao công nghệ.
Trong những năm qua, số lượng doanh nghiệp sản xuất sơn được thể hiện bảng 2.1.
Bảng 2.1. Số doanh nghiệp sản xuất sơn ở Việt Nam
Năm

2002

2004

2006

2008

Số doanh nghiệp

60

120

166

210

(Nguồn: Tổng cục thống kê, 2010)
Hiện nay các doanh nghiệp cổ phần và tư nhân chỉ chiếm khoảng 30 % năng lực
sản xuất của cả nước. Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài chiếm 70 % năng lực sản
xuất toàn ngành, với các loại sản phẩm sơn có chất lượng cao một số nhãn hiệu có
tiếng trên thế giới như TOA, ICI, …
Năng lực sản xuất của các loại hình doanh nghiệp trong ngành sơn trong thời gian
gần đây được thể hiện chi tiết trong bảng 2.2.


12.631

13.190

14.256

18.398
Doanh
nghiệp tư
nhân

34.512

40.903

45.114

54.187

60.084

65.128

70.054

64.339
Doanh
nghiệp có
vốn đầu tư

chất chống lắng…
− Bột màu: Được sử dụng để tạo màu sắc, tạo độ phủ, tăng các tính năng cơ học của
màng sơn. Bột màu bao gồm bột màu vô cơ và bột màu hữu cơ.
− Các pha phân tán: Sử dụng để hòa tan, giữ bột màu và nhựa ở dạng lỏng. Pha phân
tán có thể là dung môi hữu cơ, có thể là nước, ngoài ra còn sử dụng chất pha loãng.
2.2.3. Máy móc thiết bị và quy trình công nghệ
Hoạt động chính trong sản xuất sơn là trộn, nghiền các nguyên liệu (nhựa, bột màu,
dung môi và chất phụ gia) thành dung dịch có tính chất mong muốn. Do đó, thiết bị
chính sử dụng trong ngành sản xuất sơn là thiết bị khuấy trộn và thiết bị nghiền.


Ngành sản xuất sơn của Việt Nam có xuất phát điểm thấp, nhiều thiết bị trong dây
chuyền là tự chế tạo hoặc nhập ngoại thuộc thế hệ những năm 70 của thế kỷ XX.
Trong giai đoạn những thập kỷ trước ngành sơn Việt Nam còn lạc hậu cả về công nghệ
lẫn thiết bị so với các nước trong khu vực nói riêng và trên thế giới nói chung. Từ năm
2000, ngành sơn Việt Nam đã bắt đầu có sự đổi mới. Hầu hết các cơ sở sản xuất đã
nhập thêm thiết bị và công nghệ mới. Đặc biệt là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước
ngoài, trình độ công nghệ đều ở mức cao. Theo đánh giá về trình độ công nghệ thì các
cơ sở hiện tại đều thuộc loại trung bình khá và tiên tiến. Nhìn chung, quy trình sản
xuất sơn tại Việt Nam chưa được tự động hóa hoàn toàn nên trong quá trình sản xuất,
vẫn còn hao phí nhiều nguyên nhiên vật liệu và phát thải nhiều chất thải.
2.2.4. Sản phẩm
Sơn có thể phân loại dựa trên các yếu tố như:
− Phân loại theo công nghệ và nguyên liệu sử dụng: sơn nhũ tương (pha phân tán là
dung môi hữu cơ, thường gọi là sơn dung môi, pha phân tán là nước thường gọi là sơn
nước), sơn bột, sơn điện di kiểu anode, sơn đóng rắn bằng tia EB và UB…
− Phân loại theo phương pháp sử dụng: sơn quét, sơn phun, sơn tĩnh điện..
− Phân loại theo ngoại quan: sơn trong, sơn bóng, sơn mờ, sơn huỳnh quang…
− Phân loại theo chức năng màng sơn: sơn lót, sơn nền, sơn phủ…
− Phân loại theo lĩnh vực sử dụng: sơn trang trí, sơn ô tô, sơn bê tông, sơn đáy tàu,

rửa thiết bị bằng vòi phun áp lực... Các giải pháp trên có thể giảm tới 80% lượng nước
rửa (so với khi rửa bằng vòi nước thường).


Chương 3
KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SƠN ĐỒNG NAI
3.1. Khái quát về Công ty Cổ phần Sơn Đồng Nai
3.1.1. Giới thiệu chung
Tên thường gọi: Công Ty Cổ Phần Sơn Đồng Nai.
Tên giao dịch quốc tế: Dong Nai Paint Corporation ( Donapaco).
Địa chỉ: Đường 7, khu công nghiệp Biên Hòa 1.
Điện thoại: 061.3836451

Fax: 061.3836091

Vốn điều lệ: 11,4 tỷ.
Trong đó: - Nhà nước

: 30%

- Cổ đông trong ngoài công ty: 70%
Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất kinh doanh các sản phẩm về sơn, keo.
Năng lực sản xuất: trên 10.000 tấn/ năm.
Tổng diện tích xây dựng: 11.000 m2.
Diện tích cây xanh: hơn 15 % tổng diện tích.
Diện tích các công trình xử lý môi trường: 160 m2.
Tổng số cán bộ công nhân viên: 150 người.
Đại diện: ông Vũ Đức Đan.
Cán bộ phụ trách môi trường: Ông Trịnh Minh Trương.
Các đối tác hiện đang liên kết hợp đồng SX – KD với Công ty Cổ Phần Sơn Đồng Nai.

− Năm 2002 hợp tác sản xuất với công ty PPG – Hoa Kỳ để sản xuất các sản phẩm
sơn công nghiệp – sơn Coil Coatings cho tấm lợp.
− Đến nay Công ty đã sản xuất ra nhiều sản phẩm với năng lực sản xuất trên 10.000
tấn/năm.
3.1.3. Cơ cấu tổ chức tại Công ty
Công ty Cổ Phần Sơn Đồng Nai có 150 cán bộ công nhân viên, 5 phòng nghiệp vụ
và 3 phân xưởng sản xuất. Cơ cấu tổ chức của Công ty được thể hiện qua hình 3.1
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

BAN GIÁM ĐỐC

Phòng
Tài Chính Kế Toán

Phòng
Kinh
Doanh

Phòng
Cơ điện

Phân
xưởng 1

Phòng
Kỹ thuật

Phân
xưởng 2


Sản phẩm của Công ty rất đa dạng và phong phú, chất lượng sản phẩm luôn được
phòng kỹ thuật kiểm tra và cải tiến liên tục nhằm tạo sức hút, cạnh tranh trên thị
trường. Số lượng từng loại sản phẩm sản xuất tính đến tháng 10 năm 2010 được thống
kê cụ thể trong bảng 3.1.
Bảng 3.1. Tình hình sản xuất tháng 10 năm 2010
Tên sản phẩm

Số lượng

Đơn vị

Sơn Alkyd

20.000

Kg/tháng

Sơn nước

70.000

Kg/tháng

Sơn cách nhiệt

2.000

Kg/tháng

Bột trét tường

Số lượng

1

Máy phân tán

Cơ khí Đồng Nai

15

1

2

Máy phân tán

Singapore

30

3

3

Máy phân tán

Singapore

10


1

7

Máy nghiền bi đứng

Germany

20

2

8

Máy nghiền bi đứng

Tự chế tạo

20

2

9

Máy nghiền bi đứng

Bỉ

75


1

13

Máy khuấy

Tự chế tạo

10

1

14

Máy lọc rung

Tự chế tạo

2

1

15

Máy lọc rung

Tự chế tạo

3


2

21

Máy lọc rung

Anh

2

2

22

Máy hút bụi

Anh

7

1

(Nguồn: Công Ty Cổ phần Sơn Đồng Nai, tháng 10 năm 2010)



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status