KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỀN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÀ KÓU – BÌNH THUẬN - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH

****************

KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ ĐỀ
XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỀN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH
THÁI TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
TÀ KÓU – BÌNH THUẬN

Ngƣời thực hiện: Võ Thị diệu Linh
MSSV: 07157088
Ngƣời hƣớng dẫn: TS. Hà Thúc Viên
KS. Võ Thị Bích Thùy

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07 năm 2011


KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI
PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH SINH THÁI TẠI KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN TÀ KÓU – BÌNH THUẬN

Tác giả
VÕ THỊ DIỆU LINH

Khóa luận đƣợc đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sƣ ngành
Quản lý môi trƣờng và du lịch sinh thái

Ngƣời hƣớng dẫn
TS. HÀ THÚC VIÊN


BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐH NÔNG LÂM TPHCM
KHOA MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN
*****

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨ A VIỆT NAM
Độc lập – Tƣ̣ do – Hạnh phúc
************

PHIẾU GIAO NHIỆM VỤ KLTN

Khoa: MÔI TRƢỜNG & TÀI NGUYÊN
Ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ MÔI TRƢỜNG & DU LỊCH SINH THÁI
Họ và tên SV: VÕ THỊ DIỆU LINH
Mã số SV: 07157088
Khoá học : 2007 – 2011
Lớp : DH07DL
1. Tên đề tài: Khảo sát hiện trạng tài nguyên thiên nhiên và đề xuất giải pháp
phát triển bền vững hoạt động du lịch sinh thái tại khu BTTN Tà Kóu – Bình
Thuận
2. Nội dung KLTN: SV phải thƣ̣c hiện các yêu cầu sau đây :
 Hiện trạng tài nguyên thiên nhiên khu BTTN Tà Kóu
 Hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái tại khu BTTN Tà Kóu
 Tìm hiểu mong muốn, nhu cầu của cộng đồng địa phƣơng khi phát triển hoạt
động DLST tại khu BTTN Tà Kóu
 Đề xuất các giải pháp nhằm phát triển bền vững hoạt động DLST Tại khu
BTTN Tà Kóu
3. Thời gian thực hiện: Bắt đầu : tháng 03/2011 . Kết thúc: tháng 07/2011

SWOT để đề xuất ra những giải pháp nhằm phát triển bền vững DLST tại khu
BTTN Tà Kóu. Các giải pháp phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ, không để
điểm yếu làm mất cơ hội, phát huy điểm mạnh để vƣợt qua thách thức, không để
thử thách làm bộc lộ điểm yếu.

iv


MỤC LỤC
TRANG TỰA ........................................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................ii
TÓM TẮT........................................................................................................................... iii
MỤC LỤC ............................................................................................................................ v
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................................. viii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ................................................................................................ ix
DANH SÁCH CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ................................................................................. x
Chƣơng 1: MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................... 1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ...................................................................................... 2
Chƣơng 2:TỔNG QUAN TÀI LIỆU.................................................................................... 3
2.1. TỔNG QUAN VỀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ........................................................ 3
2.1.1. Định nghĩa và phân hạng khu bảo tồn thiên nhiên ............................................. 3
2.1.2. Mục tiêu quản lý của các khu bảo tồn ................................................................ 3
2.2. DU LỊCH SINH THÁI VÀ XÂY DỰNG BỀN VỮNG ........................................... 4
2.2.1. Khái niệm về du lịch sinh thái ............................................................................ 4
2.2.2. Các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản của du lịch sinh thái ..................................... 4
2.2.3. Du lịch bền vững ................................................................................................. 5
2.2.4. Các quy định pháp luật về quản lý môi trƣờng tại khu BTTN ........................... 6
2.3. TỔNG QUAN VỀ KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN TÀ KÓU .............................. 8
2.3.1. Khái quát lịch sử hình thành ............................................................................... 8

4.3.1. Đánh giá triển vọng bằng phƣơng pháp SWOT................................................ 32
4.3.1.1. Điểm mạnh (S) ........................................................................................... 32
4.3.1.2. Điểm yếu (W) ............................................................................................. 33
4.3.1.3. Cơ hội (O) ................................................................................................... 34
4.3.1.4. Thách thức (T) ............................................................................................ 34
4.3.2. Giải pháp phát triển du lịch sinh thái bằng phƣơng pháp SWOT ..................... 36
4.3.2.1. Giải pháp phát huy điểm mạnh để tận dụng thời cơ (S/O) ......................... 36
4.3.2.2. Giải pháp không để điểm yếu làm mất cơ hội (W/O) ................................ 36
vi


4.3.2.3. Giải pháp phát huy điểm mạnh để vƣợt qua thử thách (S/T) ..................... 37
4.3.2.4. Giải pháp không để thử thách làm bộc lộ điểm yếu (W/T) ........................ 39
4.3.3. Tích hợp các giải pháp ...................................................................................... 41
Chƣơng 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .......................................................................... 43
5.1. KẾT LUẬN.............................................................................................................. 43
5.2. KIẾN NGHỊ ............................................................................................................. 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................................. 45
PHỤ LỤC ........................................................................................................................... 46

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTTN

: Bảo tồn thiên nhiên

VQG


FUNDESO

: Sustained Development Foundation (Tổ chức phát triển bền vững Tây
Ban Nha

DLBV

: Du lịch bền vững

UBND

: Ủy ban nhân dân

NN & PTNT

: Nông nghiệp và phát triển nông thôn

BQL KBTTN : Ban quản lý khu bảo tồn thiên nhiên
BVR

: Bảo vệ rừng

ĐDSH

: Da dạng sinh học

CBD

: Center for Biodiversity and Development (Trung tâm đa dạng sinh và
phát triển)

Biểu đồ 4.3: Nhận thức của ngƣời dân về lợi ích của rừng khu BTTN Tà Kóu ....... 24
Biểu đồ 4.4: Những vấn đề có ảnh hƣởng lớn đến khu BTTN Tà Kóu hiện nay ..... 26
Biểu đồ 4.5: Các hoạt động mà cộng đồng mong muốn tham gia ............................ 27
Biểu đồ 4.6: Lợi ích của DLST mang đến cho ngƣời dân ........................................ 28

x


Chƣơng 1
MỞ ĐẦU
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trƣớc hiện trạng đa dạng sinh học trên thế giới ngày càng suy giảm nghiêm trọng do
nhu cầu ngày càng cao của xã hội loài ngƣời. Chỉ trong vài thập kỷ qua trên thế giới đã có
hơn 100.000 khu BTTN đƣợc thành lập (IUCN 2008), trong đó tỷ lệ VQG chiếm số lƣợng
và diện tích lớn nhất. Tuy nhiên các khu BTTN nói chung và các VQG nói riêng đang đối
mặt với một thách thức lớn là phải khẳng định đƣợc vai trò của mình trong công tác bảo
tồn đa dạng sinh học và phát triển cộng đồng địa phƣơng. Và du lịch sinh thái đang đƣợc
xem là một trong những công cụ hiệu quả nhất để giải quyết vấn đề trên.
Ngày nay du lịch sinh thái phát triển rất mạnh mẻ trên thế giới, đem lại nhiều lợi ích
về mặt kinh tế và nhiều giá trị về mặt môi trƣờng. Ở Việt Nam du lịch sinh thái còn khá
mới mẻ, chƣa khai thác hết tiềm năng vốn có của mình, phát triển còn mang tính riêng lẻ
đơn điệu, không có mô hình chuẩn và khuôn mẫu cho huớng đi đúng. Do đó, nhu cầu
nghiên cứu về du lịch sinh thái là một đòi hỏi mang tính khách quan tất yếu, cần có sự đầu
tƣ sâu về mọi mặt.
Phát triển du lịch sinh thái bền vững là mục tiêu của hầu hết các khu BTTN hiện
nay, không những tạo nguồn thu phục vụ cho công tác, hoạt động bảo tồn tốt hơn mà còn
tạo đƣợc nguồn thu cho các bên liên quan, đặc biệt là cộng đồng địa phƣơng trong khu

1




Chƣơng 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. TỔNG QUAN VỀ BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
2.1.1. Định nghĩa và phân hạng khu bảo tồn thiên nhiên
“ Khu bảo tồn thiên nhiên là một khu vực trên đất liền hoặc trên biển đƣợc khoanh vùng
để bảo vệ đa dạng sinh học, các tài nguyên thiên nhiên và văn hóa đi kèm, đƣợc quản lý
bằng các công cụ pháp luật hoặc các hình thức quản lý có hiệu quả khác”(IUCN 2008).
Hệ thống phân hạng khu BTTN 2008
- Khu dự trữ thiên nhiên nghiêm ngặt/Khu bảo vệ hoang dã
- Vƣờn quốc gia
- Khu bảo tồn thắng cảnh tự nhiên
- Khu bảo tồn loài/Sinh cảnh
- Khu bảo tồn cảnh quan đất liền/biển
- Khu bảo tồn kết hợp sử dụng bền vững tài nguyên
2.1.2. Mục tiêu quản lý của các khu bảo tồn
Mục tiêu quản lý các khu BTTN rất đa dạng, trong đó có các mục tiêu sau:
- Nghiên cứu khoa học
- Bảo vệ đời sống hoang dã
- Bảo vệ đa dạng loài và nguồn gen
- Duy trì các dịch vụ môi trƣờng
3


- Bảo vệ các đặc điểm tự nhiên và văn hóa
- Du lịch và nghỉ dƣỡng
- Giáo dục
- Sử dụng bền vững tài nguyên của hệ sinh thái tự nhiên
- Gìn giữ các bản sắc văn hóa và truyền thống

2.2.3. Du lịch bền vững
“ Du lịch bền vững là việc phát triển các hoạt động du lịch nhằm đáp ứng nhu cầu hiện tại
của du khách và ngƣời dân bản địa trong khi đó vẫn quan tâm đến việc bảo tồn các nguồn
tài nguyên và phát triển du lịch mà vẫn bảo đảm những khả năng đáp ứng nhu cầu cho
thế hệ tƣơng lai”.
Mục tiêu của du lịch bền vững
- Phát triển, gia tăng sự đóng góp của du lịch vào kinh tế và môi trƣờng.
- Cải thiện tính công bằng xã hội trong phát triển.
- Cải thiện chất lƣợng cuộc sống của cộng đồng bản địa.
- Đáp ứng cao độ nhu cầu của du khách.
- Duy trì chất lƣợng môi trƣờng.
Tăng GDP (xã
hội, cộng đồng)

- Sứckhỏe
- Văn hóa
cộng đồng

Mục tiêu
kinh tế

Mục tiêu
xã hội
DLST bền
vững

Mục tiêu
môi trƣờng

Bảo tồn tài nguyên

03/12/2004.
- Nghị định số 23/2006/NĐ - CP ngày 03/03/2006 của Chính phủ về thi hành Luật
Bảo vệ và phát triển rừng.
- Quy chế quản lý rừng ban hành kèm theo Quyết định số 186/2006/QĐ - TTg ngày
14/08/2006 của Thủ tƣớng chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý rừng.
- Thông tƣ số 99/2006/TT - BNN ngày 06/11/2006 của Bộ nông nghiệp và Phát
triển nông thôn hƣớng dẫn thực hiện một số điều thuộc Quy chế quản lý rừng ban hành
kèm Quyết định 186/2006/QĐ - TTg.

6


Với sự ra đời và ngày càng hoàn thiện của hệ thống các quy định đối với hoạt động
của các khu BTTN, một yêu cầu hàng đầu của các khu BTTN là phải phát triển cơ sở hạ
tầng theo đúng các quy định trong các văn bản pháp luật, trong đó cần đặc biệt quan tâm
các quy định sau:
 Điều 55 Nghị định số 23/2006/NĐ - CP
“Không đƣợc xây dựng các công trình phục vụ du lịch ở phân khu bảo vệ nghiêm ngặt,
phân khu phục hồi sinh thái trong rừng đặc dụng.”
 Điều 22 Quy chế quản lý rừng ban hành kèm Quyết định số 186/2006/QĐ-TTg
Việc xây dựng các công trình phục vụ cho du lịch phải theo quy hoạch khu rừng đƣợc cấp
có thẩm quyền phê duyệt:
- Trong phân khu bảo vệ nghiêm ngặt đƣợc lập ra các tuyến đƣờng mòn, lều trú
chân, cắm biển chỉ dẫn để tuần tra kết hợp phục vụ DLST. Các tuyến đƣờng mòn phục vụ
cho du lịch phải đảm bảo an toàn cho du khách và tuân theo sự hƣớng dẫn, kiểm tra của
chủ rừng. Trong phân khu phục hồi sinh thái đƣợc mở các đƣờng trục chính, xây dựng
công trình để bảo vệ và phát triển rừng kết hợp phục vụ các hoạt động dịch vụ du lịch.
- Trong phân khu dịch vụ - hành chính, khu bảo vệ cảnh quan, khu rừng nghiên
cứu, thực nghiệm khoa học đƣợc xây dựng các công trình kiến trúc phục vụ cho việc quản
lý, nghiên cứu khoa học và tổ chức các hoạt động dịch vụ - du lịch.

rừng cấm thuộc quyền quản lý của Chi cục kiểm lâm nhằm bảo vệ loài Sến, một loài cây
gỗ đặc sắc của vùng núi Tà Kóu, thuộc huyện Hàm Thuận Nam, tỉnh Bình Thuận. Tổng
diện tích của khu BTTN Tà Kóu là 17.823 ha trong đó diện tích khu BTTN là 11.866 ha
và diện tích vùng đệm là 5.957 ha (Phân viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng II 1996).
Theo quyết định 647/QĐ – UBND ngày 13/03/2007 của UBND tỉnh Bình Thuận về
việc điều chỉnh 3 loại rừng thì trong khu BTTN Tà Kóu có 11.866 ha gồm: 1.382 ha đƣợc
đƣa ra rừng sản xuất, 2.016 ha hiện là rừng đặc dụng, 8.468 ha là 2 phân khu phục hồi
sinh thái (BQL KBTTN Tà Kóu 2009)
2.3.2. Cơ cấu tổ chức ban quản lý
Cơ cấu tổ chức hiện nay của khu BTTN Tà Kóu bao gồm:
- Ban giám đốc: hiện tại chỉ có một giám đốc chƣa có phó giám đốc phụ trách
chuyên môn
- Phòng kế toán: 1 kế toán trƣởng và nhân viên
8


- Phòng kỹ thuật: 1 trƣởng phòng và 2 nhân viên
- Phòng pháp chế: 1 nhân viên kiêm nhiệm
- Tổ cơ động: 3 nhân viên
- Trạm BVR: 5 trạm Hàm Minh – Thuận Quý, Thị trấn Thuận Nam, Tân Thuận,
Tân Thành, Trạm trung tâm (Bƣng Thị).
- Lực lƣợng bảo vệ rừng: 50 hộ nhận khoán thuộc chƣơng trình 04/TW (đồng bào
dân tộc Chăm tại 2 thôn Hiệp Nghĩa và Hiệp Nhơn thuộc xã Tân Thuận, 10 hộ nhận
khoán bảo vệ rừng trồng chƣơng trình 661 (BQL KBTTN Tà Kóu 2009).
Ban giám đốc

Phòng kế
toán

Phòng kỹ

2.3.4. Điều kiện tự nhiên
Khu vực khu BTTN Tà Kóu có bốn dạng địa hình:
- Dạng núi thấp: Núi Tà Kóu nằm ở phía Bắc của khu rừng, độ cao tuyệt đối
694 m, độ dốc trên 150, đây thuộc dạng núi “sót” của Nam dãy Trƣờng sơn
- Dạng đồi cao: Núi Tà Đặng nằm ở phía Đông - Nam khu rừng, độ cao tuyệt đối
296 m, độ dốc 10 – 15 0.
- Dạng bán bình nguyên: Nằm ở phía Nam khu rừng. Đây là dạng địa hình chiếm
chủ yếu của khu rừng với độ cao so với mặt nƣớc biển từ 50 – 100 m, địa hình nghiêng
dần từ Đông sang Tây và giáp biển ở phía Nam.
- Dạng đất ngập nƣớc: Ngoài các dạng địa hình trên trong khu rừng còn có một số
bƣng, bàu, đầm lầy ngập nƣớc thƣờng xuyên quanh năm.
Khí hậu của huyện Hàm Thuận Nam nói chung và khu BTTN Tà Kóu nói riêng
đƣợc thể hiện trong bảng 2.1. Do mƣa không ổn định, nhiều khi mƣa dồn dập, có khi lại
mƣa ít kéo dài dẫn đến tình trạng nắng hạn gay gắt, gây tình trạng khô hạn nghiêm trọng
cho một số cây trồng (Phân viện Điều Tra Quy Hoạch Rừng II 1996).
Bảng 2.1: Số liệu khí hậu thủy văn tại khu BTTN Tà Kóu
(Nguồn: Trạm quan trắc của trạm khí tƣợng Phan Thiết)
Nhiệt độ bình quân năm (T)

26,6 oC

Nhiệt độ cao tuyệt đối

36,0 oC

Nhiệt độ thấp tuyệt đối

12,0 oC

Số giờ nắng bình quân

để khôi phục/phục hồi các khu vực ven biển khác đã bị phá hoặc trở nên khô hạn hơn
hoặc mực nƣớc biển dâng cao do biến đổi khí hậu. Khu BTTN Tà Kóu còn có chức năng
điều hòa nguồn nƣớc, nhiệt độ, bảo vệ đất, chống cát bay, hoang hóa…
Tất cả các suối chính ở khu vực này đều bắt nguồn từ núi Tà Kóu, cung cấp phần
lớn nƣớc tƣới tiêu, sinh hoạt, toàn bộ vùng nông nghiệp xung quanh khu vực vào mùa
khô. Núi Tà Kóu nhƣ một bức bình phong, gió địa phƣơng thổi vào sƣờn Tây gây mƣa
cục bộ ở vùng Tân Thuận, gió Nam (gió biển) thổi vào sƣờn Nam, Đông Nam gây mƣa,
làm cho khí hậu mát mẻ. Nhờ có rừng và lớp thảm thực vật mà khu BTTN có vai trò bảo
vệ đất, chống cát bay từ những rẫy bỏ hoang, khai hoang rừng của ngƣời dân địa phƣơng
hay do thiên tai lũ lụt, gió bão... ( BQL KBTTN Tà Kóu 2009)
2.3.6. Điều kiện kinh tế - xã hội
6 xã vùng đệm khu BTTN Tà Kóu có 51.075 khẩu/11.896 hộ (chiếm 52,23% số dân
so với toàn huyện Hàm Thuận Nam) và khoảng 1.000 hộ vùng đệm khu BTTNTà Kóu.
Hầu hết ngƣời dân trong vùng đệm sống ở miền núi chiếm 36.842/51.075 khẩu ( xem phụ
lục 4, bảng 1). Trong đó, số hộ nghèo 333/11.896 hộ thuộc vùng đệm, chiếm 3% hộ trong
vùng đệm, Số ngƣời có khả năng lao động 32.468/33.313 ngƣời lao động chiếm tỷ lệ
97,46%. Tỷ lệ dân số tăng tự nhiên của vùng đệm là 1,03% (Phòng Thống kê Hàm Thuận
Nam 2009). Bên cạnh phần lớn những hộ gia đình ngƣời Kinh thì có một số ít ngƣời

11


Chăm cùng sinh sống trong khu vực với khoảng 205 hộ Chăm thuộc xã Tân Thuận với
1.050 nhân khẩu, trong đó chỉ có 9 hộ sống trong vùng lõi KBT (chiếm gần 1 %).
Ngành Nông, Lâm, Thuỷ sản chiếm 43,3 % tổng sản phẩm của huyện Hàm Thuận
Nam. Ngành công nghiệp, xây dựng 28,1% và dịch vụ chiếm 28,6% (xem phụ lục 4, bảng
2). Thế mạnh của huyện Hàm Thuận Nam chính là cây Thanh long, chiếm tỷ lệ chủ yếu
trong nông đặc sản của địa phƣơng (60% - 70%) (KBTTN Tà Kóu 2008).
Giáo dục của huyện Hàm Thuận Nam nói chung và vùng đệm nói riêng cũng có sự
thay đổi và phát triển. Tỷ lệ học sinh lƣu ban cấp tiểu học 3,33%, trung học 3,73%, trung

Nam. Trong kiểu rừng nhiệt đới thƣờng xanh trên núi thấp bao gồm các loài cây thƣờng
xanh chiếm ƣu thế mà chủ yếu thuộc các họ Dẻ (Fagaceae) và họ Long não (Lauraceae).
Kiểu rừng nhiệt đới nửa rụng lá núi thấp đƣợc ƣu thế bởi các loài cây rụng lá và thƣờng
xanh mà loài đáng chú ý nhất là Bằng lăng (Lagerstroemia calyculata). Các loài thƣờng
xanh quan trọng khác là Linociera sangda, Syzygium oblatum, Syzygium petelotii. Kiểu
rừng nhiệt đới lá rộng rụng lá mùa khô bao gồm chủ yếu các loài cây rụng lá Lannea
coromandelina, Erythrina variegata, Bombax cf. ceiba. pierrei (Lƣu Hồng Trƣờng 2008;
Lƣu Hồng Trƣờng và ctv 2010).
Khu vực đất bằng ven biển rộng 10,762 ha trong đó quan trọng là các kiểu rừng ƣu
thế cây họ Dầu đƣợc coi là hệ sinh thái tiêu biểu cho vùng đất cát ven biển của nam Trung
bộ; đây chính là cảnh quan cần bảo tồn khẩn cấp SA7 (Baltzer và ctv 2001). Các hệ sinh
thái này bao gồm nhiều loài bị đe dọa và đặc hữu cần đƣợc bảo vệ hiệu quả vì chúng
không chỉ có tính độc đáo mà còn là nguồn giống cây bản địa có thể sử dụng trong các
chƣơng trình phục hồi rừng cho vùng ven biển trong khu vực vốn đã bị hoang hóa sau
thời kỳ phá rừng lâu dài (Lƣu Hồng Trƣờng 2008; Lƣu Hồng Trƣờng và ctv 2010).
2.3.7.1. Hiện trạng các khu hệ thực vật
Hệ thực vật của khu BTTN Tà Kóu ƣớc tính gồm khoảng 1.200 loài thực vật bậc
cao, trong đó ít nhất có 33 loài thực vật đƣợc ghi tên trong Danh lục sách đỏ thế giới
(IUCN, 2009) và Sách đỏ Việt Nam (2007) (xem phụ lục 5, bảng 2). Thảm thực vật tại
đây có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc điều hoà khí hậu, bảo vệ đất, chống cát bay,
hạn chế sức phá hoại của thiên tai, giảm thiểu nhiều nguồn ô nhiễm môi trƣờng, bảo đảm
tính bền vững cho sự phát triển kinh tế (Lƣu Hồng Trƣờng và ctv, 2007).
13


Đánh giá theo tài nguyên cho thấy có ít nhất 79 loài thuộc 43 họ thực vật đƣợc
ngƣời dân sử dụng làm thực phẩm. Các họ thực vật có nhiều loài ăn đƣợc nhất là cây họ
Sim (Myrtaceae) có năm loài, họ Xoài (Anacardiaceae) có bốn loài, họ Lúa (Poaceae) có
bốn loài. Các họ sau đây có ba loài ăn đƣợc là họ Thầu dầu (Euphorbiaceae), họ Dâu tằm
(Moraceae), họ Hoa mõm sói (Scrophulariaceae) và họ Cúc (Asteraceae). Đặc biệt, họ Củ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status