Tâm lý học GIAO TIẾP SƯ PHẠM - Pdf 49


MỘT SỐ VẤN ĐỀ TÂM LÝ HỌC VỀ GIAO TIẾP SƯ PHẠM.
( Dùng cho các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm bậc 2)
GVC: Hoàng Minh Hùng.
Chương I
GIAO TIẾP VÀ CÁC CHỨC NĂNG CỦA GIAO TIẾP
1/ Khái niệm giao tiếp (GT)
Là sự tiếp xúc giữa con người với con người thông
qua trao đổi thông tin với nhau, tri giác lẫn nhau rồi
truyền cho nhau những xúc cảm, đem đến cho nhau những
hiểu biết và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau.
2/ Ý nghóa của GT trong đời sống cá nhân và xã hội.
+ Là điều kiện làm ăn, tồn tại, phát triển của con người.
+ Là nhu cầu xã hội của con người.

+ Thông qua GT, cá nhân gia nhập các mối quan hệ với
các cá nhân khác trong các nhóm xã hội và trong cộng
đồng.
+ Qua hoạt động và giao tiếp, con người tiếp thu nền văn
hoá, biến nó thành cái riêng của mình đồng thời cá nhân
cũng góp phần vào sự phát triển văn hoá của xã hội.
+ Qua GT, con người hiểu được những giá trò xã hội của
người khác, của bản thân. Trên cơ sở đó mà tự hoàn thiện
nhân cách của mình.
+ Tổ chức, quản lý các dạng hoạt động của con người,
đảm bảo sự tồn tại và phát triển của các cộng đồng xã
hội.

3/ Các chức năng của giao tiếp
+ Chức năng thông tin hai chiều.
+ Chức năng biểu hiện tình cảm.

+ Trang phục.
+ Cử chỉ, điệu bộ, động tác; ngữ điệu lời nói…
Tất cả những tín hiệu phi ngôn ngữ trên đều biểu đạt một
nội dung GT.

6/ Mô hình GT
Các thành tố của sự GT:
3. Điều chỉnh
Bộ phát
Bộ thu
1ù. Bản thông điệp
2. Thông tin ngược

Có ba thành tố
Có ba thành tố
: Người nói – Thông điệp – Người
: Người nói – Thông điệp – Người
nghe
nghe
.
.


GT là một quá trình
GT là một quá trình
trao đổi hai chiều giữa hai bên
trao đổi hai chiều giữa hai bên
đối thoại. Bởi vậy
đối thoại. Bởi vậy
điều kiện để thực hiện và duy trì quá

phải
biết nghe
biết nghe
(bộ phát
(bộ phát
phải biết nhận phản hồi để điều chỉnh thông điệp).
phải biết nhận phản hồi để điều chỉnh thông điệp).

Lưu ý:
a/ Về các kênh nhận tin:
+ GT là một quá trình đa kênh nhận. Sự GT càng quan
trọng thì số kênh được sử dụng càng phải lớn để tăng hiệu
quả của việc nhận bản thông điệp.
+ Cùng lúc nhiều kênh được sử dụng để GT thì sự hiểu
nhau càng chính xác.
b/ Về việc giải mã của người nhận.
Việc diễn giải thông điệp của người nhận như thế nào
phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
- Ngữ nghóa, ngôn ngữ của bản thông điệp (tiếng ồn ngữ
nghóa)
- Kinh nghiệm, trình độ và hướng tư duy của ho.ï

-
Vò trí xã hội của họ.
- Vò trí xã hội của họ.
- Sự chọn lọc trong nhận thức của họ ( Thái độ, quan điểm
đánh giá, nhu cầu của họ đối với bản thông điệp).
- Sự tin cậy hay không tin cậy lẫn nhau giữa những người
GT.
- Chú ý hay không chú ý nghe nhau.

 + Nói phải logic, ngắn gọn, rõ ràng, dứt khoát, dễ hiểu.

+ Chú ý phản ứng, thái độ của người nghe để biết điều
chỉnh bản thông điệp.
+ Cách dùng lời nói, thái độ, cử chỉ sao cho người nghe
không thấy khó chòu, bực mình mà cảm thấy dễ chòu.”
cách nói,thái độ nói lớn hơn nội dung câu nói, làm thay
đổi câu nói”.
+ Coi trọng yếu tố tình cảm khi nói để người nghe cảm
thấy được tôn trọng.
8.2/ Nhận phản hồi
+ Nhanh nhạy phát hiện thái độ của người nhận thông
điệp để điều chỉnh bản thông điệp.
+ Phải biết lắng nghe và có nhu cầu lắng nghe ngay cả
những điều khó chòu nhất. Nghe với thái độ chăm chú.

“ Hết thảy những kẻ thất bại đều không biết lắng nghe”.
+ Khi nghe phải hiểu rõ mục đích, nội dung và ý nghìa
của thông tin nhận được. Hỏi lại khi không rõ.
+ Biết kiềm chế khi nghe: Không cáu gắt, chỉ trích, ngắt
lời hoặc bác bỏ ý kiến của họ. Nếu cần ngắt lời thì phải
hết sức tế nhò và phải xin lỗi họ.
+ Bằng lời nói, cử chỉ…biết khuyến khích người nói nói.
9/ Những quy tắc GT.
+Tạo ấn tượng ban đầu tốt đẹp ( Trang phục, lời chào…)
+ Thể hiện sự quan tâm đến người GT ( Lắng nghe, hỏi
han…).
+ Hiểu người (sức khoẻ, gia đình, tâm lý…)
+ Tôn trọng người GT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status