Xây dựng và sử dụng bài tập có bối cảnh thực tiễn trong dạy học chương oxi lưu huỳnh lớp 10 nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

ĐÀM THỊ THU QUỲNH

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ
BỐI CẢNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG
OXI – LƢU HUỲNH LỚP 10 NHẰM TÍCH CỰC HÓA
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Sơn La, tháng 5 năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

ĐÀM THỊ THU QUỲNH

XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG BÀI TẬP CÓ
BỐI CẢNH THỰC TIỄN TRONG DẠY HỌC CHƢƠNG
OXI – LƢU HUỲNH LỚP 10 NHẰM TÍCH CỰC HÓA
HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH

Nhóm ngành khoa học: TN2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngƣời hƣớng dẫn: THS. Nguyễn Ngọc Duy

Sơn La, tháng 5 năm 2018

MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU ...........................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ...........................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu........................................................................................................2
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu..............................................................................2
4. Giả thuyết khoa học ......................................................................................................3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu....................................................................................................3
6. Phạm vi nghiên cứu ......................................................................................................3
7. Phƣơng pháp nghiên cứu ..............................................................................................3
8. Những đóng góp của đề tài ...........................................................................................4
PHẦN II: NỘI DUNG ......................................................................................................5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI ................................5
1.1. Lý luận về bài tập hóa học .........................................................................................5
1.1.1. Khái niệm bài tập hóa học ......................................................................................5
1.1.2. Phân loại bài tập hóa học ........................................................................................5
1.1.3. Vai trò của bài tập trong dạy học hóa học..............................................................7
1.1.4. Bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn. ...................................................................8
1.1.4.1. Khái niệm. ............................................................................................................8
1.1.4.2.Vai trò của bài tập có bối cảnh thực tiễn trong dạy học hóa học.........................8
1.1.4.3. Phân loại bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn. ...............................................10
1.2. Lý luận về tích cực hóa hoạt động học tập ..............................................................13
1.2.1. Khái niệm tích cực hóa hoạt động học tập ...........................................................13
1.2.2. Biểu hiện của tính tích cực trong hoạt động học tập của học sinh ......................14
1.2.3. Sử dụng bài tập có bối cảnh thực tiễn nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của
học sinh ...........................................................................................................................16
1.2.3.1. Quy trình sử dụng bài tập có bối cảnh thực tiễn trong dạy học hóa học ..........16
1.2.3.2. Ƣu điểm và hạn chế của việc sử dụng bài tập có bối cảnh thực tiễn trong dạy
học hóa học .....................................................................................................................17
1.3. Một số nguyên tắc khi xây dựng bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn.................19
1.3.1. Nội dung bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn phải đảm bảo tính chính xác, tính

3.3. Tiến hành thực nghiệm sƣ phạm .............................................................................57
3.3.1. Đối tƣợng thực nghiệm .........................................................................................57
3.3.2. Thời gian thực nghiệm..........................................................................................57
3.3.3. Chuẩn bị cho thực nghiệm ....................................................................................58
3.3.4. Các bƣớc thực nghiệm sƣ phạm ...........................................................................58
3.4. Xử lí thống kê kết quả thực nghiệm sƣ phạm .........................................................59


3.4.1. Công thức tính tham số đặc trƣng ........................................................................59
3.4.2. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm ..............................................................................60
3.5. Đánh giá nhận xét kết quả .......................................................................................69
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................74
1. KẾT LUẬN .................................................................................................................74
2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................................75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..............................................................................................77
PHỤ LỤC


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT

Chữ viết đầy đủ

Chữ viết tắt

1

GV

Giáo viên


7

BTCBCTT

Bài tập có bối cảnh thực tiễn

8

TNSP

Thực nghiệm sƣ phạm

9

PTN

Phòng thí nghiệm

10

BTHH

Bài tập hóa học

11

TNKQ

Trắc nghiệm khách quan

Hình 4: Bạc bị hóa màu đen sau khi đánh cảm ..............................................................30
Hình 5: Nƣớc đã đƣợc xử lý ozone ................................................................................32
Hình 6: Ảnh trái đất ........................................................................................................32
Hình 7: Suối nƣớc nóng Bò Ấm .....................................................................................34
Hình 8: Bếp than tổ ong ..................................................................................................35
Hình 9: Thực phẩm kém chất lƣợng ...............................................................................35
Hình 10: Mận Bắc Hà .....................................................................................................37
Hình 11: Bày bán măng khô không rõ nguồn gốc trên thị trƣờng .................................38
Hình 9: Thực phẩm kém chất lƣợng ...............................................................................48
Hình 11: Bày bán măng khô không rõ nguồn gốc trên thị trƣờng .................................54
Hình 3.1: Đồ thị đƣờng lũy tích kết quả TN bài kiểm tra số 1- Trƣờng THPT Thuận
Châu ................................................................................................................................62
Hình 3.2: Đồ thị đƣờng lũy tích kết quả TN bài kiểm tra số 1- Trƣờng THPT Phù Yên ..... 63
Hình 3.3: Đồ thị đƣờng lũy tích kết quả TN bài kiểm tra số 2- Trƣờng THPT Thuận
Châu ................................................................................................................................64
Hình 3.4: Đồ thị đƣờng lũy tích kết quả TN bài kiểm tra số 2 - Trƣờng THPT Phù Yên .... 65
Hình 3.5: Đồ thị đƣờng tích lũy kết quả TN tổng hợp -Trƣờng THPT Thuận Châu ............ 66
Hình 3.6: Đồ thị đƣờng tích lũy kết quả TN tổng hợp -Trƣờng THPT Phù Yên ..........67
Hình 3.7: Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả TN - ......................................................68
Hình 3.8: Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả TN - ......................................................68
Hình 3.9: Biểu đồ biểu diễn phân loại kết quả TN tổng hợp .........................................69


DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Kết quả số HS đạt điểm Xi của 2 bài kiểm tra ...............................................60
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp điểm các bài kiểm tra ............................................................61
Bảng 3.3: Bảng phân bố tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 -Trƣờng
THPT Thuận Châu ..........................................................................................................61
Bảng 3.4: Bảng phân bố tần số, tần suất, tần suất lũy tích bài kiểm tra số 1 -Trƣờng
THPT Phù Yên ................................................................................................................62

tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú học tập cho HS. Việc đổi mới PPDH đòi
hỏi những điều kiện thích hợp về phƣơng tiện, cơ sở vật chất và tổ chức dạy học
(DH),điều kiện về tổ chức, quản lý. Ngoài ra, PPDH còn mang tính chủ
quan.Mỗi giáo viên với kinh nghiệm riêng của mình cần xác định những phƣơng
hƣớng riêng để cải tiến phƣơng pháp dạy học và kinh nghiệm của cá nhân.
Hiện nay có rất nhiều PPDHnhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS,
trong đó DH sử dụng bài tập có bối cảnh thực tiễn (BTCBCTT) là một biện
pháp DH phù hợp với xu hƣớng đổi mới DHhiện đại, mà ngƣời học phải mang
những hiểu biết lí thuyết để giải quyết các BTCBCTT, có sự kết hợp giữa lý
thuyết và thực hành.
1


Việc sử dụng BTCBCTT mang lí thuyết lại gần với thực tế, góp phần xây
dựng hứng thú học tập và chuẩn bị những kĩ năng cần thiết cho ngƣời học bƣớc
vào cuộc sống, xuất phát từ những ƣu điểm đó tôi đã chọn đề tài “Xây dựng và
sử dụng bài tập có bối cảnh thực tiễn trong dạy học Chương Oxi – Lưu huỳnh
lớp 10 nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh”

2. Lịch sử nghiên cứu
Xây dựng và sử dụng BTCBCTTtrong DH nói chung và dạy học môn hóa
học nói riêng là một trong những nội dung đang đƣợc quan tâm triển khai
nghiên cứu trong thời gian gần đây. Trong lĩnh vực hóa học phải kể đến nghiên
cứu của một số tác giả nhƣ:
- Nguyễn Thị Phƣơng Thúy (2017), Vận dụng dạy học dự án trong dạy
học phần Hóa học hữu cơ nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh ở trường Trung học phổ thông miền núi phía Bắc, 2017, Luận án Tiến sĩ
Giáo dục học, ĐHSP Hà Nội.
- Vũ Thái Ngọc (2016), Phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho học
sinh tỉnh Điện Biên thông qua bài tập hoá học phần Hoá học phi kim lớp 10

6. Phạm vi nghiên cứu
- Nội dung nghiên cứu: Chƣơng Oxi – Lƣu huỳnh lớp 10
- Địa bàn nghiên cứu: Một số trƣờng THPT tỉnh Sơn La
- Thời gian nghiên cứu: Năm học 2017- 2018.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí thuyết
+ Thu thập các nguồn tài liệu lí luận.
+ Phân tích tổng quan các nguồn tài liệu đã thu thập.
7.2. Phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp quan sát
Quan sát hoạt động DHchƣơng Oxi – Lƣu huỳnh lớp 10 thông qua dự giờ,
thăm các lớp đang học chƣơng Oxi – Lƣu huỳnh lớp 10năm học 2017 - 2018, để
thu thập thông tin liên quan đến việc sử dụng BTCBCTT trong DH.
7.2.2. Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
Thăm dò ý kiến giáo viện (GV) phổ thông bằng phiếu trƣng cầu ý kiến
hoặc phỏng vấn trực tiếp để nắm bắt số liệu sau mỗi tiết dạy.

3


7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
Căn cứ vào các dạng BTCBCTT trong giáo trình và các tài liệu khác để
xây dựng và sử dụng BTCBCTT trong DH cho phù hợp với HS phổ thông.
7.2.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Soạn giáo án và trực tiếp giảng dạy ứng dụng tổ chức PPDH có sử dụng
BTCBCTT trong giờ dạy một số bài thuộc chƣơng Oxi – Lƣu huỳnh lớp 10.
7.2.5. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý thông tin
Sau khi thu thập các thông tin và số liệu liên quan, tôi sẽ tiến hành thống
kê, phân tích và đánh giá các số liệu đó.
8. Những đóng góp của đề tài

trong sách giáo khoa (SGK).
Ví dụ ở lớp 10 THPT ta có:
- Bài tập về cấu tạo nguyên tử.
- Bài tập về liên kết hóa học.
- Bài tập xác định số oxi hóa.
- Bài tập về phản ứng hóa học nói chung và phản ứng oxi hoá - khử
5


- Bài tập sử dụng phƣơng pháp bảo tào electron.
- Bài tập về nhóm halogen và các hợp chất.
- Bài tập về nhóm Oxi – Lƣu huỳnh.
- Bài tập về tốc độ phản ứng - cân bằng hóa học.
Mỗi loại ta cần có một hệ thống bài tập bảo đảm các yêu cầu sau:
- Phủ kín kiến thức của chƣơng hay của một vấn đề.
- Số lƣợng cần đủ để hình thành các kĩ năng cần thiết.
- Mở rộng và đào sâu thêm kiến thức của chƣơng.
- Có một số bài tập hay để phát triển năng lực tƣ duy, rèn trí thông minh
cho HS.
Muốn có một hệ thống bài tập nhƣ trên (ví dụ khoảng 20 bài) cần tuyển
chọn từ hàng 100 bài tập hiện có về loại đó.
b) Ở công đoạn ôn tập, hệ thống hoá kiến thức và kiểm tra - đánh giá do
mang tính chất tổng hợp, có sự phối hợp giữa các chƣơng ta có thể phân loại dựa
trên các cơ sở sau:
- Dựa vào hình thức, BTHH có thể chia thành: Bài tập trắc nghiệm tự
luận(TNTL) (tự trả lời), bài tập trắc nghiệm khách quan (TNKQ).
+ Bài tập TNTL là dạng bài tập yêu cầu HS phải kết hợp cả kiến thức hoá
học, ngôn ngữ hoá học và công cụ toán học để trình bày nội dung của bài toán
hoá học.
+ Bài tập TNKQ là loại bài tập hay câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn và

những vai trò sau:
- Rèn luyện cho HS khả năng vận dụng đƣợc các kiến thức đã học, biến
những kiến thức tiếp thu đƣợc qua các bài giảng thành kiến thức của chính
mình. Khi vận dụng đƣợc một kiến thức nào đó, kiến thức đó sẽ đƣợc nhớ lâu.
- Đào sâu và mở rộng kiến thức đã học một cách sinh động phong phú,
hấp dẫn. Chỉ có việc vận dụng kiến thức vào giải bài tập, HS mới nắm vững kiến
thức một cách sâu sắc.
- Ôn tập, củng cố và hệ thống kiến thức một cách thuận lợi nhất. Trong
khi ôn tập nếu chỉ đơn thuần nhắc lại kiến thức, HS sẽ chán vì không có gì mới,
hấp dẫn. Thực tế cho thấy HS khá, giỏi chỉ thích giải bài tập trong giờ ôn tập.
- Rèn luyện đƣợc những kỹ năng cần thiết về hóa học nhƣ kỹ năng cân
bằng phƣơng trình phản ứng; kỹ năng tính toán theo công thức hóa học và
7


phƣơng trình hóa học; kỹ năng thực hành nhƣ đun nóng, nung, sấy, hòa tan,
lọc,… kỹ năng nhận biết các hóa chất giúp góp phần vào việc giáo dục kỹ năng
tổng hợp cho HS.
- Phát triển năng lực nhận thức, rèn trí thông minh cho HS. Một bài tập có
nhiều cách giải thông thƣờng theo các bƣớc quen thuộc nhƣng cũng có cách gải
độc đáo, thông minh, rất ngắn gọn mà lại chính xác. Đƣa ra một bài tập rồi yêu
cầu HS giải bằng nhiều cách rèn luyện trí thông minh cho các em.
- Giáo dục tƣ tƣởng, đạo đức, tác phong nhƣ rèn luyện tính kiên nhẫn,
trung thực, sáng tạo, chính xác, khoa học. Nâng cao lòng yêu thích học tập bộ
môn. Rèn luyện tác phong lao động có văn hóa, lao động có tổ chức, có kế
hoạch, gọn gàng, ngăn nắp, sạch sẽ nơi làm việc thông qua việc giải các
BTCBCTT.
1.1.4. Bài tập hóa học có bối cảnh thực tiễn.
1.1.4.1. Khái niệm.
Bài tập có bối cảnh thực tiễn:là những bài tập đòi hỏi HS phải vận dụng

HS vận dụng kiến thức vào giải quyết các vấn đề của thực tế đặt ra.
+ Sử dụng bài tập để tạo tình huống có vấn đề kích thích hoạt động tƣ duy
tìm tòi sáng tạo và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề học tập, nâng cao hứng
thú học tập bộ môn.
Nhƣ vậy BTCBCTT đƣợc coi nhƣ là một nhiệm vụ học tập cần giải quyết,
giúp HS tìm tòi, nghiên cứu đi sâu vận dụng kiến thức hoá học một cách sáng
tạo từ đó giúp HS có năng lực phát hiện vấn đề - giải quyết vấn đề học tập hoặc
thực tiễn đặt ra có liên quan đến hoá học, giúp HS biến những kiến thức đã tiếp
thu đƣợc qua bài giảng thành kiến thức của chính mình.
Kiến thức sẽ nhớ lâu khi đƣợc vận dụng thƣờng xuyên nhƣ M.A. Đanilôp
nhận định: "Kiến thức sẽ đƣợc nắm vững thực sự, nếu HS có thể vận dụng thành
thạo chúng vào việc hoàn thành những bài tập lý thuyết và thực hành".
BTCBCTT tạo điều kiện cho việc học và hành gắn liền với thực tế, tạo
cho HS sự hứng thú trong học tập và xây dựng cho HS thái độ đúng đắn,
phƣơng pháp học tập tích cực, sáng tạo, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến
thức đƣợc học vào cuộc sống.
Ngoài ra dạng bài tập này giúp cho HS có những hiểu biết về hệ tự nhiên,
hoạt động của nó và tác động của nó đối với cuộc sống của con ngƣời, nắm đƣợc
9


những ảnh hƣởng của hoạt động của con ngƣời lên tự nhiên. Từ đó, HS ý thức
đƣợc hoạt động của bản thân trong cuộc sống, có ý thức và trách nhiệm về vấn
đề môi trƣờng.
Xây dựng cho các em kỹ năng quan sát, thu thập thông tin và phân tích
thông tin hình thành phƣơng pháp nghiên cứu khoa học. Phát triển cho các em
kỹ năng nghiên cứu thực tiễn và kỹ năng tƣ duy để giải thích các hiện tƣợng,
luôn chủ động trong cuộc sống.
Bài tập về các hiện tƣợng tự nhiên làm cho HS thấy quá trình hóa học
luôn xảy ra quanh ta. Giải thích đƣợc các hiện tƣợng tự nhiên, các em sẽ yêu

* Sử dụng và bảo quản các hoá chất, sản phẩm hoá học trong ăn uống,
chữa bệnh, giặt giũ, tẩy rửa…
Ví dụ:
1) Để tăng độ giòn và trong của bánh, dƣa chua, làm mềm nhanh các loại
đậu trắng, đậu đỏ, đậu đen..ngƣời ta thƣờng dùng nƣớc tro tàu. Thành phần của
nƣớc tro tàu là
A. Hỗn hợp K2CO3 và Na2CO3
B. Hỗn hợp MgCO3 và CaCO3.
C. Nƣớc vôi.
D. Hỗn hợp K2CO3 và CaCO3.
2) Vì sao trong công nghiệp thực phẩm, muối amoni cacbonat
(NH4)2CO3 đƣợc dùng làm bột nở?
* Sơ cứu tai nạn do hoá chất.
Ví dụ:
Brom lỏng là chất độc hại, khi dây vào da nó làm bỏng rất sâu và nặng.
Khi bị nƣớc brom dây vào tay cần rửa ngay bằng chất nào sau đây?
A. Nƣớc
B. Dung dịch amoniac loãng.
C. Dung dịch giấm ăn.
D. Dung dịch xút loãng.
Em hãy giải thích tại sao lại làm nhƣ vậy?
* Giải thích các hiện tƣợng, tình huống có vấn đề nảy sinh trong đời sống,
lao động sản xuất.

11


Ví dụ:
Vì sao trộn phân đạm một lá (NH4)2SO4, hai lá NH4NO3 hoặc nƣớc tiểu
với vôi Ca(OH)2 hay tro bếp (hàm lƣợng K2CO3 cao) đều bị mất đạm.

1) Dân gian có câu: “Nhai kĩ no lâu, cày sâu tốt lúa”. Vì sao nhai kĩ no lâu?
2) Trong cuộc chiến tranh kháng chiến chống Pháp, nhân dân ta đã điều
chế diêm tiêu (KNO3), thành phần chính của thuốc nổ, bằng cách lấy đất ở trong
các hang đá vôi có dơi ở trộn với tro bếp rồi dùng nƣớc sôi dội nhiều lần qua
hỗn hợp đó để tách ra KNO3. Hãy giải thích cách làm đó.
 Mức 4: Yêu cầu HS vận dụng kiến thức, kĩ năng hoá học để giải quyết
những tình huống thực tiễn hoặc để thực hiện một công trình nghiên cứu khoa
học nhỏ, đơn giản, đề ra kế hoạch hành động cụ thể, viết báo cáo.
Ví dụ: Teflon có nhiều đặc tính quý có thể đƣợc dùng để chế tạo những
chi tiết máy dễ bị mài mòn mà không phải bôi mỡ (vì độ ma sát nhỏ), vỏ cách
điện, tráng phủ lên chảo, nồi,… để chống dính. Vậy Teflon là chất gì, có tính
chất gì đặc biệt?
Từng mức độ trên có thể đƣợc chia làm nhiều mức độ nhỏ hơn nữa để phù
hợp với trình độ của HS đồng thời cũng thể hiện sự phân hoá HS trong cùng một
bài, trong hệ thống BTCBCTT. Trên đây là một số cách phân loại BTCBCTT.
Tuy nhiên, có nhiều BTCBCTTlại là tổng hợp của rất nhiều loại bài.
1.2. Lý luận về tích cực hóa hoạt động học tập
1.2.1. Khái niệm tích cực hóa hoạt động học tập
Tính tích cựclà một phẩm chất vốn có của con ngƣời, bởi vì để tồn tại và
phát triển con ngƣời luôn phải chủ động, tích cực cải biến môi trƣờng tự nhiên,
cải tạo xã hội.Vì vậy, hình thành và phát triển TTC xã hội là một trong những
nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục.
TTC học tập - về thực chất là TTC nhận thức, đặc trƣng ở khát vọng hiểu
biết, cố gắng trí lực và có nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. TTC
nhận thức trong hoạt động học tập liên quan trƣớc hết với động cơ học tập.
Động cơ đúng tạo rahứng thú. Hứng thú là tiền đề của tự giác. Hứng thú và tự
giác là hai yếu tố tạo nên TTC. TTC sản sinh nếp tƣ duy độc lập. Suy nghĩ độc
lập là mầm mống của sáng tạo. Ngƣợc lại, phong cách học tập tích cực độc lập
sáng tạo sẽ phát triển tự giác, hứng thú, bồi dƣỡng động cơ học tập. TTC học tập
13

10. Có quyết tâm, có ý chí vƣợt khó khăn trong học tập không?
11. Có sáng tạo trong học tập không?
14


Về mức độ tích cực của HS trong quá trình học tập có thể không giống
nhau, GV có thể phát hiện đƣợc điều đó nhờ dựa vào một số dấu hiệu sau đây:
1. Tự giác học tập hay bị bắt buộc bởi những tác động bên ngoài (gia
đình, bạn bè, xã hội).
2. Thực hiện yêu cầu của thầy giáo theo yêu cầu tối thiểu hay tối đa?
3. Tích cực nhất thời hay thƣờng xuyên liên tục?
4. Tích cực tăng lên hay giảm dần?
5. Có kiên trì vƣợt khó hay không?
Một vài đặc điểm về TTC của HS:
1. TTC của HS có mặt tự phát và mặt tự giác:
+ Mặt tự phát: là những yếu tố tiềm ẩn, bẩm sinh thể hiện ở tính tò mò,
hiếu kì,hiếu động, linh hoạt và sôi nổi trong hành vi mà HS đều có ở những mức
độ khác nhau. Cần coi trọng những yếu tố tự phát này, nuôi dỡng, phát triển
chúng trong DH.
+ Mặt tự giác: là trạng thái tâm lí có mục đích và đối tƣợng rõ rệt, do đó
có hoạt động để chiếm lĩnh đối tƣợng đó. TTC tự giác thể hiện ở óc quan sát,
tình phê phán trong tƣ duy, trí tò mò khoa học.
2. TTC nhận thức phát sinh không chỉ từ nhu cầu nhận thức mà còn từ
nhu cầu sinh học, nhu cầu đạo đức thẩm mỹ, nhu cầu giao lƣu văn hóa... Hạt
nhân cơ bản của TTC nhận thức là hoạt động tƣ duy của cá nhân đƣợc tạo nên
do sự thúc đẩy của hệ thống nhu cầu đa dạng.
3. TTC nhận thức và TTC học tập có liên quan chặt chẽ với nhau nhƣng
không phải là một. Có một số trờng hợp, TTC học tập thể hiện ở hành động bên
ngoài, mà không phải là TTC trong tƣ duy.
Đó là những điều cần lƣu ý khi đánh giá TTC nhận thức của HS. Gần đây,

cƣơng nào có kích thƣớc to bằng trái đất không?...
Với các BTCBCTT đòi hỏi sự tích hợp kiến thức của nhiều môn học để
giải quyết các vấn đề phức hợp thì GV có thể xây dựng thành các dự án học tập
để HS thực hiện. Thông qua thực hiện các dự án mang tính tích hợp các nội
dung hóa học với các kiến thức của môn học khác liên quan đến những vấn đề
xã hội, môi trƣờng,… sẽ giúp HS phát triển đƣợc các năng lực chung và chuyên

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status