BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
***************
ĐOÀN THỊ KIM ANH
KHẢO SÁT KHẢ NĂNG SINH SẢN CỦA MỘT SỐ GIỐNG
NÁI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI HEO GP1 –
CÔNG TY CỔ PHẦN NÔNG NGHIỆP QUỐC TẾ ANCO
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ thú y
Giáo viên hướng dẫn:
TS.VÕ THỊ TUYẾT
Tháng 08/2011
i
PHIẾU XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên thực tập: ĐOÀN THỊ KIM ANH.
Tên luận văn: “Khảo sát khả năng sinh sản của một số giống heo nái tại trại
chăn nuôi heo GP1 - Công ty cổ phần Nông Nghiệp Quốc Tế ANCO”.
Đã hoàn thành sửa chữa luận văn theo đúng yêu cầu của giáo viên hướng dẫn
hướng dẫn và các ý kiến nhận xét, đóng góp của Hội đồng chấm thi tốt nghiệp Khoa
Chăn Nuôi – Thú Y ngày ……………………
Giáo viên hướng dẫn:
TS. VÕ THỊ TUYẾT
iii
TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Khảo sát khả năng sinh sản của một số nhóm giống heo nái tại
trại chăn nuôi heo GP1 – Công ty cổ phần Nông Nghiệp Quốc Tế ANCO” thuộc
khu vực xã Phú Lý, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai từ ngày 20/12/2010 đến ngày
30/04/2011.
Trong thời gian thực tập chúng tôi đã khảo sát được 518 nái với 1537 ổ đẻ
thuộc 3 nhóm giống: Landrace gồm 193 con nái với 616 ổ đẻ, Yorkshire gồm 58
con nái với 305 ổ đẻ, Yorkshire x Landrace gồm 267 con nái với 616 ổ đẻ. Kết quả
trung bình của một số chỉ tiêu sinh sản ở các nhóm giống heo nái như sau:
+ Đàn nái khảo sát đẻ lứa đầu tiên ở độ tuổi 383 ngày, mỗi năm trung bình
đẻ được 2,39 lứa với khoảng cách giữa hai lứa đẻ là 156 ngày. Mỗi lứa đẻ trung
bình đạt 10,63 con đẻ ra, còn sống 9,92 con, cai sữa đạt 9,23 con.
+ Heo con sơ sinh có trọng lượng trung bình 1,47 kg/con, trọng lượng cai sữa
đạt 6,82 kg/con ở 23,5 ngày tuổi, trọng lượng cai sữa quy đổi về 21 ngày tuổi là
6,34 kg/con.
+ Trung bình một năm nái sản xuất được 22,38 heo con cai sữa với tổng
trọng lượng đạt 142,4 kg.
Giữa các nhóm giống khảo sát, nhóm nái lai YL có năng suất sinh sản cao
hơn so với hai nhóm nái thuần về hầu hết các chỉ tiêu khảo sát.
Xếp hạng chung về thành tích sinh sản của các giống nái khảo sát dựa vào
chỉ số sinh sản (SPI) kết quả xếp hạng như sau:
• Hạng I: Giống lai Yorkshire x Landrace
• Hạng II: Giống Landrace
• Hạng III: Giống Yorkshire
iv
2.1.9 Điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng đàn heo .................................................................... 10
2.1.9.1 Chuồng trại .............................................................................................................. 10
2.1.9.2 Trang thiết bị chuồng trại......................................................................................... 12
v
2.1.9.3 Thức ăn .................................................................................................................... 13
2.1.9.4 Nước uống ............................................................................................................... 15
2.1.10 Quy trình chăm sóc nuôi dưỡng................................................................................ 15
2.1.10.1 Đối với nái ............................................................................................................. 15
2.1.10.2 Đối với heo con...................................................................................................... 16
2.1.11 Quy trình vệ sinh và tiêm phòng ............................................................................... 16
2.1.11.1 Vệ sinh ................................................................................................................... 16
2.1.11.2 Quy trình tiêm phòng ............................................................................................. 17
2.1.12 Các chứng và bệnh trên heo nái đẻ và nuôi con ghi nhận trong thời gian thực tập tại
trại
................................................................................................................................. 17
2.2 Đặc điểm sinh lý và tổng quan về sinh sản của heo nái................................................. 20
2.2.1 Các giai đoạn phát triển của thai ................................................................................. 20
2.2.2 Sự sinh đẻ.................................................................................................................... 20
2.2.3 Đặc điểm sinh lý của heo nái trong giai đoạn nuôi con .............................................. 21
2.3 Các nguyên nhân gây hao hụt heo con theo mẹ ............................................................. 21
2.3.1 Tiêu chảy..................................................................................................................... 22
2.3.2 Mẹ đè .......................................................................................................................... 22
2.3.3 Con chết trong thai: thai gỗ, khô thai.......................................................................... 22
2.3.4 Trọng lượng heo con sơ sinh thấp .............................................................................. 22
2.3.5 Dị tật ........................................................................................................................... 23
3.5.5 Chỉ số sinh sản (SPI) ................................................................................................... 33
3.5.5.1 Điều chỉnh số heo sơ sinh còn sống ......................................................................... 33
3.5.5.2 Điều chỉnh trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa ....................................................... 33
3.3.6 Xếp hạng khả năng sinh sản của các giống nái........................................................... 34
3.6 Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................................. 35
Chương 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..............................................................36
4.1 Tỷ lệ các giống heo nái được khảo sát ........................................................................... 36
4.2 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng mắn đẻ của nái ............................................................. 37
4.2.1 Tuổi đẻ lứa đầu ........................................................................................................... 37
4.2.2 Khoảng cách giữa hai lứa đẻ ....................................................................................... 38
4.2.3 Số lứa đẻ của nái trên năm .......................................................................................... 39
4.3 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng đẻ sai của nái ............................................................... 39
4.3.1 Số con đẻ ra, số con còn sống, số con còn sống điều chỉnh, tỷ lệ sống phân tích theo
nhóm giống .......................................................................................................................... 39
4.3.2. Số con đẻ ra, số con còn sống, tỷ lệ sống phân tích theo lứa đẻ ................................ 42
4.3.3 Trọng lượng toàn ổ, trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống phân tích theo
nhóm giống .......................................................................................................................... 45
4.4 Chỉ tiêu đánh giá khả năng nuôi con của nái ................................................................. 46
vii
4.4.1 Tuổi cai sữa, số con cai sữa, số con cai sữa nái trên năm phân tích theo nhóm giống ...
................................................................................................................................. 46
4.4.2 Số con cai sữa phân tích theo lứa đẻ ........................................................................... 49
4.4.3 Trọng lượng cai sữa toàn ổ, trọng lượng bình quân heo con cai sữa phân tích theo
nhóm giống .......................................................................................................................... 50
4.4.4 Trọng lượng cai sữa toàn ổ, trọng lượng cai sữa trên con phân tích theo lứa đẻ ........ 52
4.4.5 Trọng lượng cai sữa điều chỉnh về 21 ngày tuổi, trọng lượng cai sữa 21 ngày trên nái
PDYL: Pietrain - Duroc - Yorkshire - Landrace
FMD: Lở mồm long móng (Food and Mouth Disease)
PRRS: Hội chứng rối loạn hô hấp và sinh sản ở lợn (Porcine Reproductive and
Respiratory Syndrome)
h2: hệ số di truyền
TLHNKS: tỷ lệ heo nái khảo sát
TDLD: tuổi đẻ lứa đầu
KCLD: khoảng cách giữa hai lứa đẻ
SLD/N/N: số lứa đẻ/nái/năm
TLTOHCSS: trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh
TLBQHCSSCS: trọng lượng bình quân heo con sơ sinh còn sống
SHCSSCS: số heo con sơ sinh còn sống
SHCCS: số heo con cai sữa
ix
SHCCSNN: số heo con cai sữa/nái/năm
TLTOHCCS: trọng lượng toàn ổ heo con cai sữa
TLBQHCCS: trọng lượng bình quân heo con cai sữa
SHCDR: số heo con đẻ ra
SCCS: số con còn sống
SCCS đc: số con còn sống điều chỉnh
TLS: tỷ lệ sống
TLSS/ổ: trọng lượng sơ sinh trên ổ
TLSS/con: trọng lượng sơ sinh trên con
SC cai sữa: số con cai sữa
SC cai sữa/nái/năm: số con cai sữa nái trên năm
TLCS/ổ: trọng lượng cai sữa trên ổ
TLCS/con: trọng lượng cai sữa trên con
Bảng 4.4 Số con đẻ ra, số con còn sống, tỷ lệ sống ................................................. 40
Bảng 4.5 Trọng lượng toàn ổ heo con sơ sinh còn sống phân tích theo nhóm giống .
....................................................................................................................... 45
Bảng 4.6 Tuổi cai sữa, số con cai sữa, số con cai sữa nái trên năm phân tích theo
nhóm giống............................................................................................................... 47
Bảng 4.7 Trọng lượng cai sữa toàn ổ phân tích theo nhóm giống........................... 51
Bảng 4.8 Trọng lượng cai sữa toàn ổ 21 ngày phân tích theo nhóm giống ............. 54
Bảng 4.9 Kết quả chỉ số SPI .................................................................................... 57
Bảng 4.10 Xếp hạng các nhóm giống heo nái theo tỷ lệ nái có điểm SPI ≥ 100 .... 58
xi
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1 Số con đẻ ra theo lứa ............................................................................ 42
Biểu đồ 4.2 Số heo con sơ sinh còn sống theo lứa .................................................. 43
Biểu đồ 4.3 Tỷ lệ sống theo lứa ............................................................................... 44
Biểu đồ 4.4 Số con cai sữa theo lứa......................................................................... 49
Biểu đồ 4.5 Trọng lượng cai sữa toàn ổ theo lứa .................................................... 52
Biểu đồ 4.6 Trọng lượng bình quân heo con cai sữa theo lứa ................................. 53
Biểu đồ 4.7 Trọng lượng toàn ổ ở 21 ngày tuổi theo lứa ........................................ 56
Biểu đồ 4.8 Trọng lượng cai sữa trên con ở 21 ngày tuổi theo lứa đẻ .................... 56
DANH SÁCH CÁC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ trại GP1 ............................................................................................ 6
xii
hỗ trợ của Ban giám đốc Công ty cổ phần Nông Nghiệp Quốc Tế ANCO, chúng tôi
đã tiến hành đề tài: “Khảo sát khả năng sinh sản của một số nhóm giống heo nái
tại trại chăn nuôi heo GP1 – Công ty cổ phần Nông Nghiệp Quốc Tế ANCO”
tại xã Phú Lý, huyện Vĩnh Cửu, tỉnh Đồng Nai.
1.2 Mục đích
Khảo sát và đánh giá khả năng sinh sản của các nhóm giống hiện có tại trại
nhằm cung cấp thêm cơ sở dữ liệu cho công tác giống, góp phần cải thiện và nâng
cao sức sinh sản của đàn heo nái của trại chăn nuôi heo GP1.
1.3 Yêu cầu
Theo dõi, thu thập, khai thác, phân tích số liệu và so sánh một số chỉ tiêu về
khả năng sinh sản giữa một số nhóm giống heo nái hiện đang được nuôi tại trại
trong thời gian thực tập.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1 Giới thiệu về trại heo GP1 – công ty ANCO
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty ANCO
Khởi nguồn là Công ty TNHH Dinh Dưỡng Nông Nghiệp Quốc Tế, được
thành lập vào tháng 08/2001 tại Thủ Đức, TP.HCM chuyên sản xuất thức ăn cho
heo. Đến ngày 24/01/2003 thành lập Công ty liên doanh Dinh Dưỡng Quốc Tế (liên
doanh giữa Việt Nam và Malaysia), tên gọi tắt là công ty ANCO, với số vốn đầu tư
là 4 triệu USD chuyên sản xuất thức ăn gia súc (công suất 140.000 tấn/năm), premix
đậm đặc (Farm premix) và premix bổ sung dinh dưỡng cho gia súc, gia cầm. Tổng
số nhân viên của nhà máy ANCO Đồng Nai là 300 nhân viên; trong đó, đội ngũ có
trình độ đại học trở lên chiếm 30%.
Ngày 01/01/2009, ANCO chính thức chuyển đổi từ hình thức công ty trách
nhiệm hữu hạn sang công ty cổ phần với tên gọi đầy đủ là Công ty cổ phần Dinh
mùa, trong một năm có 2 mùa mưa nắng rõ rệt nên thuận lợi cho việc chăn nuôi:
• Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 11.
• Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau.
Đất đai: trại heo nằm trên vùng đất bằng phẳng, cao ráo, vững chắc nên rất
thuận lợi cho việc xây dựng chuồng trại.
Nguồn nước: trại heo sử dụng nguồn nước ngầm từ các giếng khoan sâu đến
vài chục mét và được bơm lên các bồn chứa dự trữ bằng hệ thống bơm áp lực đặt tại
từng khu riêng biệt, phân phối đến các dãy chuồng để phục vụ cho việc chăn nuôi
và sinh hoạt.
Nguồn điện: được xây dựng và lắp đặt từ nguồn điện 220kw và máy phát
điện phòng khi mất điện.
2.1.4 Phương hướng phát triển và nhiệm vụ của trại
Hiện nay, trại đang từng bước quy hoạch, xây dựng và lắp đặt hệ thống
chuồng lạnh, hệ thống cho ăn tự động, nâng cấp mô hình chuồng cũ, đồng thời mở
rộng quy mô sản xuất. Bên cạnh đó, trại cũng không ngừng phát triển đàn heo nhằm
4
cải thiện và nâng cao khả năng sản xuất của đàn giống, tiến tới cung cấp con giống
tốt, hướng dẫn và chuyển giao khoa học kỹ thuật cho một số nhà chăn nuôi trong và
ngoài khu vực.
Để thực hiện được phương hướng trên trại đã và đang từng bước hoàn thành
tốt các nhiệm vụ như sau:
• Sản xuất heo giống, heo thịt, heo con nuôi thịt trên cơ sở các giống ngoại
nhập như Yorkshire, Landrace, Duroc, Pietrain.
• Tập trung tổ chức, thực hiện tốt công tác theo dõi đàn heo hậu bị mới nhập
để thay thế và tăng đàn.
• Chú trọng công tác giống để liên tục có đàn hậu bị tốt để thay đàn.
• Tổ chức và quản lý đàn thật tốt.
2.1.8 Công tác giống
2.1.8.1 Nguồn gốc con giống
Heo đực giống: được nhập từ Mỹ với các giống như: Yorkshire, Landrace,
Duroc, Pietrain.
Heo nái giống: một số giống thuần chủng được nhập từ Mỹ, đa số còn lại là
nái thuộc giống Landrace, Yorkshire, Duroc và nái lai Landrace x Yorkshire,
Yorkshire x Landrace được nhân đàn và chọn lọc tại trại.
Hiện nay, trại vẫn đang tiếp tục thực hiện quy trình chọn lọc hậu bị và nhân
giống tại trại để thay thế nái già, nái có thành tích sinh sản kém.
2.1.8.2 Quy trình chọn lọc heo hậu bị
Heo hậu bị là những thú dùng để thay thế những con nọc, nái đang sinh sản
trong tương lai vì thế trại đã thực hiện quy trình chọn lọc khá nghiêm ngặt qua các
giai đoạn như sau:
+ Giai đoạn 1 ngày tuổi: dựa theo gia phả, thành tích sinh sản của bố, mẹ,
ông, bà; trọng lượng sơ sinh đạt từ 1,2 kg/con.
+ Giai đoạn 21 ngày: được lựa chọn thêm lần 2 qua ngoại hình như: tăng
trưởng tốt, không bị khuyết tật, không bệnh tật, bộ phận sinh dục bình thường, 12
vú trở lên, các vú cách đều nhau. Ở heo đực chỉ chọn những con có dịch hoàn to,
cân đối, lộ rõ, không chảy xệ.
+ Giai đoạn 4 đến 6 tháng tuổi: tiến hành chọn lọc dựa vào sức sinh trưởng,
sự phát triển tầm vóc. Heo được chọn làm giống có da lông bóng mượt, vai, ngực,
mông nở nang, bốn chân vững chắc, bộ phận sinh dục phát triển tốt, không bệnh tật,
linh hoạt, heo đực thể hiện rõ tính hăng, biểu hiện rõ đặc điểm của giống.
Những heo sau khi được tuyển lựa làm giống sẽ được lập phiếu theo dõi cẩn
thận cho từng cá thể và được chăm sóc, nuôi dưỡng theo quy trình riêng của trại tạo
điều kiện cho chúng phát triển tốt nhất.
2.1.8.3 Giới thiệu một số giống heo nái hiện có tại trại
Giống Yorkshire
Giống heo lai Landrace x Yorkshire
Landrace x Yorkshire là nhóm heo có cha là Landrace lai với mẹ là
Yorkshire. Heo có lông dài vừa phải, đầu to vừa phải, mõm hơi dài, tai hơi xụ bít
8
mắt, hoặc hơi nghiêng về phía trước, lưng cong, thẳng hoặc hơi cong, bụng thon,
mông đùi to, bốn chân to vừa phải, thẳng, nhanh nhẹn.
2.1.8.4 Phương thức phối giống
Các nái được chọn làm giống sẽ được phối giống theo phương pháp thụ tinh
nhân tạo là chủ yếu.
Trại chăn nuôi heo GP1 luôn chọn lọc và nhận định sớm về thú giống nhằm
giữ lại những con giống tốt cho sinh sản và nâng cao khả năng sản xuất của heo
con. Chính vì vậy, công tác giống tại trại được thực hiện thường xuyên và chặt chẽ.
Các giống heo hiện có tại trại: Yorkshire, Landrace, Duroc, Yorkshire x
Landrace, Landrace x Yorkshire, Pietrain x Duroc. Trong đó:
+ Nọc giống gồm 3 nhóm giống thuần: Yorkshire, Landrace, Duroc và một số nọc
lai 2 máu: Pietrain x Duroc (PD).
+ Heo nái sinh sản được chọn lọc và nhân giống theo công thức phối như sau:
Đàn hạt nhân
♂ Yorkshire x ♀ Yorkshire
Yorkshire
♂ Landrace x ♀ Landrace
Landrace
Từ những con nái giống thuần trên, trại tiến hành lai tạo đàn giống nái lai
như sau:
Đàn cha mẹ
Duroc-Yorkshire (DY)
♂ Duroc x ♀ (LY)
Duroc-Landrace-Yorkshire (DLY)
♂ Duroc x ♀ (YL)
Duroc-Yorkshire-Landrace (DYL)
♂ (PD) x ♀ (LY)
PDLY
♂ (PD) x ♀ (YL)
PDYL
2.1.9 Điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng đàn heo
2.1.9.1 Chuồng trại
Trại được xây dựng theo công nghệ của Malaysia, chia làm 4 khu riêng biệt
như sau:
10
Khu G: nuôi nái hậu bị, nái khô, nái mang thai và heo đực giống gồm có 7
dãy chuồng.
Dãy G1: nuôi đực giống.
Dãy G2: nuôi nái hậu bị.
Dãy G3, G5: nuôi nái khô và nái chờ phối.
Dãy G4, G6, G7: nuôi nái bầu.
Chuồng heo đực giống: được xây dựng theo cá thể từng ô với diện tích 2,2m
x 2,2m x 1,1m (dài x rộng x cao), nền bằng xi măng ngăn cách với nhau bằng song
sắt, mỗi ô được bố trí núm uống tự động, máng ăn bằng gạch men, có hệ thống
để sát trùng ủng khi đi ra hay vào mỗi dãy. Dọc hai bên chuồng trồng nhiều loại cây
xanh để tăng độ thông thoáng cho chuồng trại.
Khu N: nuôi heo con sau cai sữa đến 60 ngày gồm có 8 dãy chuồng.
Chuồng cai sữa được xây dựng theo dạng chuồng lồng, sàn cách mặt đất 1m,
mỗi ô chuồng có diện tích: 3,5m x 2m x 1m (dài x rộng x cao). Chuồng sàn được lót
bằng đan nhựa cứng. Mỗi ô chuồng được trang bị hệ thống máng ăn và núm uống tự
động, xung quanh chuồng được trang bị bạt treo để tránh mưa tạt, gió lùa. Ở mỗi
dãy chuồng có một ô dành riêng cho heo còi và một ô dành cho heo có dấu hiệu
bệnh, dị tật. Ở đầu mỗi dãy chuồng đều có khay sát trùng để thuận tiện cho việc vệ
sinh sát trùng tránh lây lan dịch bệnh.
Hiện tại, chuồng cai sữa đang được xây dựng lại, trở thành chuồng lạnh.
Xung quanh mỗi dãy chuồng được che kín bằng bạt, đầu chuồng có hệ thống xả
nước qua giấy thấm và có quạt hút ở cuối chuồng giúp điều hòa tiểu khí hậu chuồng
nuôi. Đây là một bước tiến quan trọng trong phương hướng phát triển của trại, nhằm
cải thiện khả năng sản xuất của các giống heo.
Khu P: nuôi heo thịt gồm có 22 dãy chuồng.
Chuồng heo thịt là dạng chuồng nền làm bằng xi măng, thức ăn được cung
cấp qua hệ thống máng ăn tự động đặt giữa mỗi ô chuồng. Đầu và cuối mỗi dãy
chuồng đều có khay sát trùng và hệ thống thoát chất thải ở sau mỗi dãy. Chất thải
được tập trung lại và thải ra ao để nuôi cá. Trong mỗi ô chuồng đều được xây một
ao tắm nhỏ để heo có thể đầm mình khi trời nóng.
Các dãy chuồng được thiết kế theo kiểu 3 mái, lợp tole lạnh. Các khu đều
được gắn đèn neon để tiện cho bảo vệ quan sát, trực vào ban đêm.
2.1.9.2 Trang thiết bị chuồng trại
Sau ngày đẻ 2 ngày: 2,4 kg/nái/ngày.
Sau ngày đẻ 3 ngày: 2,8 kg/nái/ngày.
Sau ngày đẻ 4 ngày: 3,2 kg/nái/ngày.
Sau ngày đẻ 5 ngày: 4 kg/nái/ngày.
Sau ngày đẻ 6 ngày: 4,8 kg/nái/ngày.
13