BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ HỒNG NHUNG
KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH TP. HCM
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH THƯƠNG MẠI
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 07/2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
TRẦN THỊ HỒNG NHUNG
KHẢO SÁT SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI
CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG QUÂN ĐỘI
CHI NHÁNH TP. HCM
Ngành: Quản Trị Kinh Doanh Thương Mại
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Người hướng dẫn: TH.S LÊ THÀNH HƯNG
năm 2010
(Chữ ký, Họ tên)
Ngày
tháng
năm 2010
LỜI CẢM TẠ
Với niềm tự hào và vinh dự nhất khi là một sinh viên của khoa Quản trị kinh
doanh, trường Đại học Nông Lâm TP HCM. Nơi mà mọi người cùng học tập, cùng
chia sẻ những kiến thức, cùng làm việc bằng tất cả tâm huyết nhằm sáng tạo ra giá trị
mới nhất để giảng dạy cho sinh viên của mình. Với em, một khoảng thời gian gần 4
năm học tập tại đây, đã giúp em trưởng thành hơn, tự tin hơn, tham vọng hơn, yêu đời
hơn trước khi ra trường.
Hiện nay, em hoàn thành và chuẩn bị bảo vệ luận văn tốt nghiệp. Luận văn tốt
nghiệp là kết quả của quá trình nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn nghiêm túc. Để có
thể hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới quý
thầy cô trong khoa Quản trị kinh doanh, trường Đại Học Nông Lâm TP HCM. Đặc
biệt là Thầy ThS. Lê Thành Hưng, người đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo cho em
trong suốt quá trình thực tập.
Bên cạnh đó em cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng MB –
Chi nhánh TP HCM, đặc biệt là các Anh chị trong phòng Kế toán và ký quỷ, phòng tín
dụng đã tạo điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu và những kinh nghiệm thực tế để em
hoàn thành tốt luận văn này.
Và trên hết em xin lời biết ơn đến cha mẹ em, những người đã quan tâm, động
viên, khích lệ em không chỉ trong khoảng thời gian hoàn thành luận văn mà cả trong
Từ những kết quả thu được, khóa luận đề xuất những giải pháp như giải pháp
về đội ngũ nhân viên, về sản phẩm dịch vụ, về cơ sở vật chất, tiện nghi phục vụ khách
hàng,… nhằm phát huy những điểm mạnh và khắc phục những điểm yếu của ngân
hàng nhằm nâng cao chất lượng dịch nhằm gia tăng sự hài lòng.
MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ ix
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................x
DANH MỤC CÁC HÌNH ...............................................................................................x
DANH MỤC PHỤ LỤC ............................................................................................... xi
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU...................................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề ........................................................................................................1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................2
1.2.1. Mục tiêu chung .....................................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể .....................................................................................2
1.3. Ý nghĩa của đề tài.............................................................................................2
1.4. Phạm vi nghiên cứu..........................................................................................2
1.5. Cấu trúc đề tài ..................................................................................................2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN ...........................................................................................4
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển. .....................................................................4
2.1.1. Về Ngân hàng TMCP Quân đội ...........................................................4
2.1.2. Về Ngân hàng Quân đội chi nhánh Hồ Chí Minh ................................7
2.2. Mô hình tổ chức ...............................................................................................7
2.2.1. Sơ đồ tổ chức ........................................................................................7
2.2.2. Chức năng của các phòng ban ..............................................................8
2.3. Định hướng MB trong năm 2011 ....................................................................9
2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh tại MB ...........................................................10
4.5. Nhận xét về mức độ hài lòng của khách hàng ...............................................37
4.6. Phân tích ANOVA .........................................................................................40
4.6.1. Đánh giá tác động của biến thời gian sử dụng dịch vụ đến sự hài lòng
của khách hàng.............................................................................................................. 38
4.6.2. Đánh giá tác động của biến trình độ học vấn đến sự hài lòng của
khách hàng .....................................................................................................................41
4.6.3. Đánh giá tác động của biến thu nhập đến sự H/L của khách hàng.....41
4.7. Hạn chế của khảo sát ......................................................................................41
4.8. Một số biện pháp nhằm nâng cao mức độ hài lòng tại MB chi nhánh TP
HCM ..............................................................................................................................42
vi
4.8.1. Nâng cao chất lượng dịch vụ ..............................................................42
4.8.2. Nâng cao chất lượng phục vụ: ............................................................42
4.8.3. Phát huy hiệu lực hoạt động Marketing .............................................44
4.8.4. Đảm bảo tính cạnh tranh về giá ..........................................................44
4.8.5. Phát triển nguồn nhân lực ...................................................................45
4.8.6. Phát triển hợp tác và nâng cao vị thế cạnh tranh ................................46
4.8.7. Tăng cường giải pháp quản trị quan hệ khách hàng CRM .................46
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................48
5.1. Kết luận ..........................................................................................................48
5.2. Kiến nghị ........................................................................................................49
5.2.1. Đối với Ngân hàng MB chi nhánh TP HCM ......................................49
5.2.2. Đối với cơ quan nhà nước ..................................................................50
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................51
vii
Variance inflation factor
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Tình Hình Huy Động Vốn ............................................................................10
Bảng 2.2. Tình Hình Vay Nợ ........................................................................................11
Bảng 4.1. Đặc Điểm Mẫu Khảo Sát ..............................................................................29
Bảng 4.2. Độ Tin Cậy Của Thang Đo Chất Lượng Dịch Vụ Ngân Hàng ....................31
Bảng 4.3. Kết Quả Phân Tích EFA Lần 1 .....................................................................31
Bảng 4.4. Kết Quả Phân Tích EFA Lần 2 .....................................................................33
Bảng 4.5. Bảng Đánh Giá Mối Quan Hệ Giữa Biến Độc Lập Và Biến Phụ Thuộc .....35
Bảng 4.6. Bảng Đánh Giá R2 .........................................................................................36
Bảng 4.7. Bảng Phân Tích Phương Sai Của Mô Hình Hồi Quy ...................................37
Bảng 4.8. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng Chung Của Khách Hàng ................................37
Bảng 4.9. Đánh Giá Mức Độ Hài Lòng của người lao động về các thang đo...............38
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 2.1. Sơ Đồ Tổ Chức Tại Chi Nhánh Ngân Hàng MB TP HCM.............................7
Hình 2.2. Biểu Đồ Tình Hình Huy Động Vốn ..............................................................10
Hình 2.3. Biểu Đồ Tình Hình Vay Nợ ..........................................................................11
Hình 3.1. Mô Hình Chất Lượng Dịch Vụ (Parasuraman, 1991) ...................................21
Hình 3.2. Mô Hình Nhận Thức Của Khách Hàng Về Chất Lượng Và Sự Thỏa Mãn ..22
điều này dựa trên kinh nghiệm không vui của mình. Cho đến tận ngày nay, các doanh
nghiệp vẫn quan tâm đến “cái gì” hơn là “ai”. Nói cách khác các cty tập trung vào việc
bán càng được nhiều hàng hóa dịch vụ càng tốt mà không để ý đến người mua. Thậm
chí nhiều cty vẫn bám vào quan điểm hướng trọng tâm vào hàng hóa, bố trí các cơ cấu
tổ chức cũng như các kế hoạch đãi ngộ trên cơ sở sản phẩm chứ không phải khách
hàng – người mua sản phẩm đó” (Jill Dyché, 2002)
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế và cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì khách
hàng là một nhân tố quan trọng quyết định đến sự tồn tại của một doanh nghiệp.
Doanh nghiệp nào dành được mối quan tâm và sự trung thành của khách hàng, doanh
nghiệp đó sẽ thắng lợi và phát triển
Năm 2011, Ngân Hàng được dự báo sẽ là lĩnh vực cạnh tranh rất khốc liệt khi
"vòng" bảo hộ cho ngân hàng thương mại trong nước không còn. Các ngân hàng nước
ngoài sẽ được phát triển tự do hơn trên mảng tài chính ngân hàng. Khi đó, việc hạn
chế về huy động tiền đồng đối với các ngân hàng nước ngoài được dỡ bỏ theo cam kết
WTO, các ngân hàng tiếp tục mở rộng mạng lưới và phát triển phạm vi hoạt động sau
quá trình tăng vốn sẽ càng gia tăng mức độ cạnh tranh trên thị trường tài chính tiền tệ.
Từ đó đòi hỏi các ngân hàng trong nước phải không ngừng cải tiến sản phẩm và nâng
cao chất lượng dịch vụ của mình để cung cạnh tranh trong thị trường mở.
Tuy nhiên thời gian gần đây, số lượng khách hàng phàn nàn về dịch vụ của các
ngân hàng được phản ánh qua “sổ góp ý”, “hòm thư góp ý” hay đường dây nóng ngày
càng nhiều. Các vấn đề xoay quanh việc nhân viên làm việc chậm trễ, thiếu nhiệt tình,
hay quy trình thanh toán phức tạp…
Nhằm mục đích tìm các yếu tố gia tăng sự hài lòng, thỏa mãn của khách hàng,
từ đó làm cho khách hàng trung thành với Ngân Hàng hơn, em quyết định chọn đề tài:
“Nghiên cứu mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ tại ngân
hàng MB chi nhánh TP.HCM”
1.2.
khách hàng ở mức độ nào. Từ đó, ban lãnh đạo Ngân hàng sẽ có thể đề ra những chiến
lược, kế hoạch cụ thể để nâng cao chất lượng dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của
khách hàng ngày càng tốt hơn, thu hút khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh của sản
phẩm trên thị trường.
1.4.
Phạm vi nghiên cứu
Thời gian: từ 3/2011 đến 4/2011
Không gian: Điều tra, tham khảo ý kiến khách hàng tại Chi nhánh Ngân hàng
MB TP HCM
1.5. Cấu trúc đề tài
CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU
2
Trình bày lí do chọn đề tài, sự cần thiết, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của
luận văn, ý nghĩa thực tiễn của đề tài, cấu trúc đề tài.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN
Giới thiệu sơ lược về ngân hàng, tình hình hoạt động kinh doanh cơ bản của
ngân hàng.
CHƯƠNG 3. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Nêu lên những khái niệm, định nghĩa có liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu,
phương pháp nghiên cứu được dùng để nghiên cứu cho đề tài.
CHƯƠNG 4. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
Trình bày kết quả nghiên cứu và thảo luận mà tác giả đã thu thập trong quá
trình điều tra nghiên cứu để đạt được mục tiêu nghiên cứu ban đầu.
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.
Rút ra những kết luận trong quá trình tìm hiểu, khảo sát nghiên cứu và thảo
Tên quốc tế: MILITARY COMMERCIAL JOINT STOCK BANK
-
Logo:
Về quá trình phát triển:
- Năm 1997: MB đã vững vàng vượt qua cơn khủng hoảng tài chính là Ngân
hàng Cổ phần duy nhất vẫn có lãi.
- Năm 2004: Đánh dấu cột mốc quan trọng 10 năm MB xây dựng và phát triển
với quy mô lớn mạnh gấp nhiều lần so với ban đầu: Tổng số vốn huy động tăng 511
lần, Tổng tài sản tăng từ 32 tỷ lên 7.000 tỷ đồng, Tổng lợi nhuận đạt hơn 500 tỷ đồng.
Khai trương Tòa nhà Hội sở mới của MB ở Liễu Giai - Hà nội vào cuối năm 2004.
4
- Năm 2004 – 2008: Giai đoạn phát triển rực rỡ và đầy ấn tượng của MB kể từ
khi thành lập đó là MB đã hoàn thành xuất sắc và toàn diện các mục tiêu mang tính
chiến lược phát triển đưa MB lên vị thế mới. Vốn chủ sở hữu của MB tăng đều qua các
năm, đạt 4.026 tỷ đồng vào năm 31/12/2008. Năm 2008, hầu hết các ngân hàng gặp
khó khăn về thanh khoản do huy động vốn khó khăn nhưng MB vẫn giữ vững ổn định
và trở thành một ngân hàng có hệ số an toàn thanh khoản cao, huy động vốn tăng trên
150%. Tổng tài sản của MB đến cuối năm 2008 đạt 41.809,7 tỷ đồng, bằng 10 lần so
với thời điểm 1/1/2004. Tổng dư nợ tín dụng của MB tăng trưởng không ngừng tính
đến 31/12/2008, dư nợ tín dụng của ngân hàng đạt 15.041,9 tỷ đồng, bằng 5,6 lần so
với đầu năm 2004. Nợ xấu cũng luôn được kiểm soát dưới 2%. Đặc biệt, trong thời kỳ
2004 - 2008, lợi nhuận trước thuế của MB tăng trưởng ở mức cao, bình quân đạt mức
tăng 61%/, lợi nhuận trước thuế năm 2008 đạt xấp xỉ 771 tỷ, tăng 10 lần so với năm
2003.
thiện, tăng từ mức 11,64 triệu/người/tháng lên mức 14,23 triệu/người/tháng.
c) Nâng cao chất lượng thời gian
Tập trung mục tiêu nâng cao chất lượng, tăng tiện ích phục vụ khách hàng, coi
khách hàng là mục tiêu để hoàn thiện chất lượng:
- Thường xuyên đánh giá hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO
- Nâng cao chất lượng của sàn giao dịch toàn hệ thống
- Đổi mới phương thức cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Đổi mới quy trình tín dụng
mới, tăng tiện ích phục vụ khách hàng, đổi mới quy trình bảo lãnh phát hành, tài trợ
thương mại, tăng tiện ích phục vụ khách hàng.
- Tăng cường kiểm tra, kiểm soát nội bộ, nâng cao hiệu lực quản lý và tính tuân
thủ. Trong kỳ, đã tổ chức kiểm tra được trên 270 lượt tại các chi nhánh và đơn vị Hội
sở. Công tác an toàn hoạt động, an toàn giao dịch, an toàn kho quỹ và các mặt hoạt
động khác được thực hiện tốt.
Với các nỗ lực đó, tháng 12/2010, tổ chức xếp hạng tín nhiệm uy tín trên thế
giới Moody’s công bố kết quả MB xếp loại E+, đây là mức tín nhiệm cao nhất của
ngân hàng Việt Nam.
d) Công nghệ
Ký hợp đồng với các nhà cung cấp thiết bị cho dự án DC-DR trị giá 10 triệu
USD nhằm nâng cấp hệ thống máy chủ và xây dựng trung tâm khắc phục phòng ngừa
về Công nghệ thông tin cho ngân hàng, phục vụ tốt cho triển khai nghiệp vụ kinh
doanh. Đồng thời, chuẩn bị các bước để nâng cấp hệ thống T24 lên phiên bản R10 và
6
triển khai hàng loạt các dự án, sản phẩm công nghệ mới như dự án thẻ VISA và
MASTER, dự án thu phí Logistics, dự án thu hộ thuế XNK cho kho bạc nhà nước. Kết
hợp với các đối tác để triển khai các sản phẩm tại MB: M-pay, Payone, …
2.1.2. Về Ngân hàng Quân đội chi nhánh Hồ Chí Minh
Ngân hàng Quân Đội chi nhánh Hồ Chí Minh là chi nhánh đầu tiên tại khu vực
Hồ Chí Minh được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số 4113012868
biện pháp phục vụ yêu cầu quản trị, điều hành, các quyết định về kinh tế, tài chính
Thực hiện hạch toán kế toán tổng hợp
Lưu trữ, báo cáo, cung cấp thông tin số liệu kế toán theo yêu cầu
c) Phòng ngân quỹ
Là nơi thực hiện việc thu chi tiền mặt trên cơ sở có chứng từ phát sinh, đảm bảo
thực hiện chính xác, kịp thời chế độ kho quỹ. Phát hiện và ngăn chặn tiền giả, xác định
tiền đúng tiêu chuẩn lưu thông, là nơi bảo quản tiền mặt, các giấy tờ, chứng chỉ có giá,
hồ sơ tài sản thế chấp
d) Phòng tín dụng
Tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh, kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay
của các đơn vị vay vốn. Là nơi lập, thẩm định hồ sơ vay vốn và đề xuất cho vay hay
không cho vay trước khi trình Ban giám đốc phê duyệt
-
Phòng khách hàng cá nhân: tìm kiếm khách hàng và thực hiện các nghiệp vụ
cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân.
-
Phòng khách hàng doanh nghiệp: tìm kiếm khách hàng và thực hiện các
nghiệp vụ cấp tín dụng đối với khách hàng
e) Phòng thanh toán quốc tế
Thực hiện các nghiệp vụ trong thanh toán quốc tế như: cung cấp L/C, thực hiện
chiết khấu chứng từ xuất nhập khẩu. Ngoài ra, phòng thanh toán quốc tế còn nhiệm vụ
hỗ trợ nhân viên tín dụng trong cho vay xuất nhập khẩu
8
f) Phòng quản lí tín dụng
hợp lý nguồn nhân lực; Thu hút người giỏi, người tài.
- Củng cố nâng cao công nghệ: Chuyển đổi hệ thống DC, DR, nâng cấp T24 lên
R10, đầu tư các phần mềm tăng năng lực quản trị kinh doanh.
9
- Tập trung nâng cao năng lực tài chính: Tăng vốn điều lệ; Tập trung huy động
vốn.
- Đảm bảo duy trì giữ vững vị thế và nâng cao khả năng cạnh tranh của MB trên
thị trường. Ổn định chính trị trong mọi điều kiện.
2.4.
Kết quả hoạt động kinh doanh tại MB
2.4.1. Tình hình huy động vốn
Bảng 2.1. Tình Hình Huy Động Vốn
Chỉ tiêu
Năm 2008
Số tiền
(Trđ)
Năm 2009
Số tiền
(Trđ)
%
%
Nhìn vào kết quả trên có thể thấy, tình hình huy động vốn của MB đều tăng qua
các năm. Cuối năm 2009, MB đã huy động được khoảng 1,969 tỉ đồng tăng 47,55% so
với cuối năm 2008. Cuối năm 2010, tổng vốn huy động đạt khoảng 3,300 tỉ đồng tăng
67,60% so với cuối năm 2009. Và nguồn vốn này chủ yếu là đến từ tổ chức, còn cá
nhân chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ. Nguyên nhân của điều này là do: MB tập trung vào đối
10
tượng là các khách hàng doanh nghiệp truyền thống, các tập đoàn kinh tế và các doanh
nghiệp lớn.
2.4.2. Tình hình vay nợ
Bảng 2.2. Tình Hình Vay Nợ
Nhóm nợ
Nợ đủ tiêu chuẩn
Nợ cần chú ý
Nợ dưới tiêu chuẩn
Nợ nghi ngờ
Nợ có khả năng mất
vốn
Tổng cộng
Năm 2008
Dư nợ
%
(Trđ)
875,078
97.5
21,113
2.35
265
0.0002
100
0.0004
17 0.0006
100 2,836,456
100
Nguồn: TTTH
Hình 2.3. Biểu Đồ Tình Hình Vay Nợ
Qua bảng 2.2 và hình 2.3 cho thấy, tổng dư nợ qua các năm đều tăng trong đó,
nợ đủ tiêu chuẩn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng dư nợ của Ngân hàng (trên 97%)
và đang có xu hướng tăng qua các năm. Năm 2009 là 1,652,147 triệu đồng, tăng từ
97.5% lên 98.89%. Năm 2010, nợ đủ tiêu chuẩn là 2,822,197 triệu đồng, tăng lên
99.5%. Việc nợ đủ tiêu chẩn tăng lên đồng nghĩa tỷ lệ nợ quá hạn sẽ được giảm xuống.
Nợ cần chú ý năm 2009 giảm xuống còn 0.98% và năm 2010 là 0.44%. Tuy nhiên, nợ
11
có khả năng mất vốn của Ngân hàng lại có xu hướng tăng lên. Năm 2009 là 0.0004%,
năm 2010 tăng lên 0.0006%. Vì vậy, Ngân hàng cần có những biện pháp để khắc phục
những khoản nợ này. Tuy nhiên, tỉ lệ nợ này chiếm tỉ lệ không đáng kể. Nhìn chung, tỉ
lệ nợ xấu của MB thấp hơn nhiều so với các Ngân hàng khác, nguyên nhân chính là do
Ngân hàng tiến hành thẩm định rất chặt chẽ ngay từ đầu, đối với Ngân hàng thì việc
thế chấp tài sản là cái kiểm tra cuối cùng. Ngân hàng sẽ xem xét trước hết tình hình
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, mục đích sử dụng nguồn vốn vay,
kiểm soát cho vay đối những khách hàng vay tiền trái với mục đích ban đầu. MB được
đánh giá là một trong các ngân hàng khó trong việc cho vay đối với các ngân hàng
trong hoạt động.
- Do những khó khăn chung của nền kinh tế, ngành ngân hàng phải đối mặt với
nhiều rủi ro như rủi ro thanh khoản, rủi ro lãi suất, rủi ro từ phía khách hàng, rủi ro từ
việc thay đổi chính sách…
- Hệ thống chính sách, pháp luật về tiền tệ và hoạt động ngân hàng chưa đáp
ứng được yêu cầu đổi mới triệt để, toàn diện ngành ngân hàng và hội nhập kinh tế
quốc tế…
- Sự cạnh tranh từ các ngân hàng trong nước và những đối thủ nặng ký đến từ
bên ngoài (thương hiệu, vốn, công nghệ, nhân lực, kinh nghiệm, sản phẩm…) ngay
trên thị trường VN, đặc biệt là trong thời gian tới khi các ngân hàng nước ngoài được
đối xử ngang bằng theo đúng nguyên tắc tối hậu quốc tế WTO. Bên cạnh đó trong
những năm gần đây, các tổ chức tín dụng trong nước cũng tập trung tăng nhanh quy
mô mạng lưới, phát triển các kênh bán hàng để chiếm lĩnh thị trường
Từ Ngân hàng:
- Hiện tại trên địa bàn TP HCM ngân hàng còn ít phòng giao dịch trên địa bàn
TP HCM
- Chưa có được sự đa dạng, phong phú, chưa tạo được cho khách hàng nhiều sự
lựa chọn.
- Hoạt động Marketing chưa thực sự đủ mạnh, khách hàng vẫn chưa có đủ
thông tin về những tiện ích của thẻ, các dịch vụ liên quan tới thẻ điện tử của Ngân
hàng.
2.5.2. Thuận lợi
- Xây dựng được hình ảnh tin cậy trong lòng khách hàng.
- Có hệ thống giám sát, kiểm tra nội bộ chặt chẽ.
- Lợi thế về kinh nghiệm, tính năng động sáng tạo, sự đoàn kết chặt chẽ của tinh
thần quân đội, dưới sự định hướng đúng đắn và quan tâm sát sao của đội ngũ lãnh đạo
cùng với lòng nhiệt tình và tâm huyết của đội ngũ cán bộ, nhân viên MB.
- Tiềm năng của thị trường Việt Nam nói chung và thành phố Hồ Chí Minh nói
riêng còn rất lớn.
13