Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị viêm khớp dạng thấp tại khoa nội thận cơ xương khớp bệnh viện trung ương huế - Pdf 49


MỤC LỤC
CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................................................iv
DANH MỤC CÁC BẢNG .......................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ..................................................................................... viii
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN .....................................................................................3
1.1. Bệnh viêm khớp dạng thấp ...............................................................................3
1.1.1. Dịch tễ học ........................................................................................................3
1.1.2. Cơ chế bệnh sinh ...............................................................................................3
1.1.3. Triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng .............................................................4
1.1.4. Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp .......................................................................6
1.1.5. Điều trị ..............................................................................................................7
1.1.6. Thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp ...............................................................12
1.2. Đánh giá sử dụng thuốc ...................................................................................19
1.2.1. Định nghĩa .......................................................................................................19
1.2.2. Cách tiến hành đánh giá ..................................................................................20
1.3. Một số nghiên cứu liên quan sử dụng thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp
.............................................................................................................................21
1.3.1. Trên thế giới ....................................................................................................21
1.3.2. Tại Việt Nam ...................................................................................................22
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................24
2.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................24
2.1.1. Mục tiêu 1 .......................................................................................................24
2.1.2. Mục tiêu 2 .......................................................................................................24
2.2. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................24
2.2.1. Mục tiêu 1 .......................................................................................................24
2.2.2. Mục tiêu 2 .......................................................................................................24
2.3. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................25
2.3.1. Đặc điểm bệnh nhân tại thời điểm bắt đầu khảo sát .......................................25
2.3.2. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị viêm khớp dạng thấp tại khoa

3.3.2. Sự phù hợp về liều dùng các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp ..................48
3.3.3. Sự phù hợp về giám sát tác dụng không mong muốn .....................................49
3.3.4. Đánh giá hiệu quả điều trị trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu .........................51
3.3.5. Đánh giá tính an toàn trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu ................................54
CHƯƠNG 4. BÀN LUẬN .......................................................................................58
4.1. Về đặc điểm của bệnh nhân trong mẫu nghiên cứu......................................58
4.1.1. Về tuổi và giới .................................................................................................58
4.1.2. Về các bệnh lý mắc kèm .................................................................................59
4.1.3. Về thời gian mắc bệnh ....................................................................................59
4.1.4. Về các chỉ số liên quan đến bệnh lúc nhập viện .............................................60
4.2. Về thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị viêm khớp dạng thấp tại khoa
Nội thận – Cơ Xương Khớp bệnh viện Trung ương Huế ..............................61

ii


4.2.1. Về các nhóm thuốc được sử dụng để điều trị viêm khớp dạng thấp ...............61
4.2.2. Về các nhóm thuốc hỗ trợ điều trị viêm khớp dạng thấp ................................66
4.2.3. Về sự phối hợp các nhóm thuốc trong điều trị viêm khớp dạng thấp .............67
4.2.4. Về phác đồ điều trị viêm khớp dạng thấp .......................................................68
4.3. Về tính hợp lý trong sử dụng thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp tại khoa
Nội thận – Cơ Xương Khớp bệnh viện Trung ương Huế ..............................70
4.3.1. Về sự phù hợp trong chỉ định các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp ..........70
4.3.2. Về sự phù hợp trong liều dùng các thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp ........70
4.3.3. Về sự phù hợp trong giám sát tác dụng không mong muốn ...........................71
4.3.4. Về hiệu quả điều trị trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu ...................................72
4.3.5. Về tính an toàn trên nhóm bệnh nhân nghiên cứu ..........................................75
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 78
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


Anti-CCP : Kháng thể kháng CCP (Anti cyclic citrullinated Peptide antibodies)
AST

: Aspartate transaminase

BC

: Bạch cầu

BCTT

: Bạch cầu trung tính

BN

: Bệnh nhân

BVTW

: Bệnh viện Trung ương

Clcr

: Độ thanh thải creatinin (Creatinine Clearance)

CRP

: Protein C phản ứng (C- Reactive Protein)



: Giới hạn dưới của mức bình thường (Lower Limit Of Normal)

GOL

: Golimumab

Hb

: Huyết sắc tố (Hemoglobin)

iv


HCQ

: Hydroxychloroquin

IBW

: Cân nặng lý tưởng (Ideal Body Weight)

IL-6

: Interleukin 6

INF

: Infliximab



: Tocilizumab

TDKMM

: Tác dụng không mong muốn

TNF-α

: Yếu tố hoại tử khối u alpha (Tumor necrosis factor alpha)

ULN

: Giới hạn trên của mức bình thường (Upper Limit of Normal)

VKDT

: Viêm khớp dạng thấp

WHO

: Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization)

v


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ và Liên đoàn chống Thấp
khớp châu Âu năm 2010 ..................................................................................................................7
Bảng 2.1. Nguyên tắc sử dụng các nhóm thuốc điều trị viêm khớp dạng thấp ....................... 27

Bảng 3.22. Tỷ lệ bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng tại các thời điểm ............................... 51
Bảng 3.23. Tỷ lệ bệnh nhân phân loại theo chỉ số ESR, CRP, RF và Hb tại các thời điểm .. 52
Bảng 3.24. Sự thay đổi các chỉ số ESR, CRP, RF, Hb tại các thời điểm................................. 53
Bảng 3.25. Tỷ lệ bệnh nhân phân loại theo chỉ số AST, ALT và creatinin tại các thời điểm 54
Bảng 3.26. Tỷ lệ bệnh nhân phân loại theo chỉ số BC, BCTT và tiểu cầu tại các thời điểm . 55
Bảng 3.27. Sự thay đổi về giá trị của các chỉ số đánh giá tính an toàn tại các thời điểm........ 57

vii


DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Phác đồ điều trị viêm khớp dạng thấp tại Việt Nam năm 2014 ........................ 8
Hình 1.2. Phác đồ điều trị viêm khớp dạng thấp giai đoạn I của EULAR năm 2016 ...... 9
Hình 1.3. Phác đồ điều trị viêm khớp dạng thấp giai đoạn II của EULAR năm 2016 .. 10
Hình 1.4. Phác đồ điều trị viêm khớp dạng thấp giai đoạn III của EULAR năm 2016 . 11
Hình 1.5. Sơ đồ giảm đau bậc thang theo khuyến cáo của WHO ................................... 18
Hình 3.1. Tỷ lệ bệnh nhân theo nhóm tuổi ....................................................................... 33
Hình 3.2. Tỷ lệ các thuốc giảm đau được sử dụng ........................................................... 37
Hình 3.3. Tỷ lệ các thuốc NSAID được sử dụng ............................................................. 39
Hình 3.4. Tỷ lệ các thuốc corticoid được sử dụng............................................................ 40
Hình 3.6. Tỷ lệ các thuốc hỗ trợ điều trị được sử dụng.................................................... 43
Hình 3.7. Tỷ lệ bệnh nhân phân loại theo chỉ số CRP và Hb .......................................... 53
Hình 3.8. Tỷ lệ bệnh nhân phân loại theo chỉ số AST và ALT ....................................... 55
Hình 3.9. Tỷ lệ bệnh nhân phân loại theo chỉ số BCTT .................................................. 56

viii


ĐẶT VẤN ĐỀ
Viêm khớp dạng thấp (VKDT) là một bệnh lý tự miễn điển hình, diễn biến mạn


tâm y tế đầu ngành như Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh viện Chợ Rẫy… Bệnh viện Trung
ương Huế là bệnh viện lớn nhất khu vực miền Trung – Tây Nguyên, tuy nhiên cho đến
nay chưa có nghiên cứu nào được tiến hành đối với vấn đề này. Vì những lý do trên, đề
tài “Phân tích đặc điểm sử dụng thuốc trong điều trị VKDT tại khoa Nội thận – Cơ
Xương Khớp Bệnh viện Trung ương Huế” được thực hiện với hai mục tiêu :
1. Phân tích thực trạng sử dụng thuốc trong điều trị VKDT tại khoa Nội thận –
Cơ Xương Khớp Bệnh viện Trung ương Huế.
2. Đánh giá tính hợp lý trong sử dụng thuốc điều trị VKDT tại khoa Nội thận –
Cơ Xương Khớp Bệnh viện Trung ương Huế.

2


CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Bệnh viêm khớp dạng thấp
1.1.1. Dịch tễ học
VKDT gặp ở mọi quốc gia trên thế giới. Theo các thống kê, tỷ lệ mắc bệnh dao
động trong khoảng 0,5%–1% [46]. Tại Việt Nam, VKDT chiếm khoảng 0,5% trong
cộng đồng và là bệnh lý chiếm từ 10% đến trên 20% số bệnh nhân mắc bệnh khớp phải
nằm điều trị nội trú tại bệnh viện [2], [13].
Bệnh thường gặp ở nữ giới, tuy nhiên tỷ lệ nữ/nam là khác nhau tuỳ theo các nghiên
cứu và có thể thay đổi từ 2 đến 5. Tuổi trung niên (36–65 tuổi) là lứa tuổi hay gặp nhất.
Bệnh có tính chất gia đình trong một số trường hợp. Nữ giới và tuổi trung niên là hai đặc
điểm dịch tễ học đặc thù của bệnh VKDT [1], [7], [60].
VKDT có liên quan đến nhiều bệnh mắc kèm và các biến chứng ảnh hưởng đến
nhiều cơ quan và hệ thống cơ quan bao gồm mạch máu, hệ xương, hệ thần kinh, hệ tim
mạch, gan, thận, mắt và phổi [54]. Thiếu máu trong VKDT xảy ra rất phổ biến, nhiều
nghiên cứu cho thấy tỷ lệ thiếu máu trong bệnh này từ 30% đến 70% [87]. Một số bệnh
mắc kèm khác cũng thường gặp ở bệnh nhân VKDT như viêm dạ dày, tăng huyết áp,

Tính chất: Sưng đau rõ, ngón tay thường có hình thoi, dấu hiệu cứng khớp vào
buổi sáng. Bệnh diễn tiến kéo dài từ vài tuần đến vài tháng rồi chuyển qua giai đoạn
toàn phát [8].
- Giai đoạn rõ rệt (toàn phát):
Vị trí viêm khớp: Bàn chân, cổ chân, ngón chân, khớp khuỷu. Các khớp khác như
háng, cột sống, hàm, ức đòn hiếm gặp và xuất hiện muộn.
Tính chất: Xu hướng lan ra hai bên và đối xứng. Sưng, đau và hạn chế vận động,
ít nóng đỏ, có thể có nước ở khớp gối. Có dấu hiệu cứng khớp buổi sáng, đau nhiều về
đêm. Các ngón tay có hình thoi, nhất là các ngón 2, 3 và 4 [3].
 Triệu chứng toàn thân và ngoài khớp
- Hạt dưới da: Có thể có một hoặc nhiều hạt xuất hiện trên xương trụ gần khuỷu,
trên xương chày gần khớp gối hoặc quanh các khớp nhỏ bàn tay. Các bệnh nhân Việt
Nam ít gặp các hạt này (chỉ khoảng 4% số bệnh nhân có hạt dưới da).
- Viêm mao mạch: Biểu hiện dưới dạng hồng ban ở gan chân tay, hoặc các tổn
thương hoại tử tiểu động mạch ở quanh móng, đầu chi hoặc tắc mạch lớn thực sự gây
hoại thư. Triệu chứng này báo hiệu tiên lượng nặng.

4


- Gân, cơ, dây chằng và bao khớp: Các cơ cạnh khớp teo do giảm vận động. Có
thể gặp triệu chứng viêm gân, đôi khi có đứt gân. Các dây chằng có thể co kéo hoặc lỏng
lẻo. Thường gặp kén khoeo chân, kén này có thể thoát xuống các cơ cẳng chân.
- Biểu hiện nội tạng: Tràn dịch màng phổi, màng tim... hiếm gặp, thường xuất hiện
trong các đợt tiến triển.
- Triệu chứng khác: Có thể gặp một số triệu chứng khác như thiếu máu, rối loạn
thần kinh thực vật, hồng ban gan bàn tay, gan bàn chân; hội chứng đường hầm cổ tay,
cổ chân, viêm mống mắt... [18].
1.1.3.2. Triệu chứng cận lâm sàng
- Hội chứng viêm

thời cả RF và Anti-CCP thì độ đặc hiệu trong VKDT rất cao. Độ nhạy của của AntiCCP trong VKDT khoảng từ 40% - 70%, nhưng độ đặc hiệu có thể cao tới 98%, nhất là
khi sử dụng những bộ test thế hệ mới như CCP-2. Ở những bệnh nhân có viêm khớp
chưa rõ ràng, Anti-CCP dương tính là một yếu tố tiên đoán quan trọng đối với bệnh
VKDT; 90% những bệnh nhân này sẽ tiến triển thành VKDT trong vòng 3 năm. Những
bệnh nhân VKDT có mặt đồng thời cả RF và Anti-CCP thường có tiên lượng xấu hơn
về chức năng vận động và tổn thương trên X-quang [18].
- Các xét nghiệm dịch khớp thường biểu hiện dịch viêm cấp với tăng bạch cầu đa
nhân không thoái hoá, ngoài ra còn có giảm lượng muxin (test muxin dương tính) nhưng
ngày nay ít có giá trị sử dụng [8].
1.1.4. Chẩn đoán viêm khớp dạng thấp
Tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ và Liên đoàn chống Thấp
khớp châu Âu 2010 (ACR/EULAR 2010) có thể áp dụng trong trường hợp bệnh ở giai
đoạn sớm, các khớp viêm dưới 06 tuần và thể ít khớp [59].
Tiêu chuẩn này được áp dụng để chẩn đoán cho các bệnh nhân:
- Có ít nhất một khớp được xác định viêm màng hoạt dịch trên lâm sàng.
- Viêm màng hoạt dịch khớp không do các bệnh lý khác.
Tuy nhiên cần luôn theo dõi đánh giá lại chẩn đoán vì nhiều trường hợp đây cũng
có thể là biểu hiện sớm của một bệnh lý khớp khác không phải viêm khớp dạng thấp [1].

6


Bảng 1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán của Hội Thấp khớp học Hoa Kỳ và Liên đoàn chống
Thấp khớp châu Âu năm 2010
Biểu hiện

Điểm

A. Biểu hiện tại khớp
1 khớp lớn

Dương tính thấp khi ≤ 3 lần giới hạn cao của mức bình thường.
**
Dương tính cao khi > 3 lần giới hạn cao của mức bình thường.

Chẩn đoán xác định: Khi số điểm ≥ 6/10
1.1.5. Điều trị
1.1.5.1. Mục tiêu điều trị
- Kiểm soát quá trình miễn dịch và quá trình viêm khớp.
- Phòng ngừa hủy khớp, bảo vệ chức năng khớp, giảm thiểu tối đa các triệu chứng
để bệnh nhân có thể có cuộc sống bình thường.
- Tránh các biến chứng của bệnh và của các thuốc điều trị [15], [18].
1.1.5.2. Hướng dẫn điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp
 Hướng dẫn điều trị viêm khớp dạng thấp của Bộ Y tế năm 2014
- Thể mới mắc và thể thông thường: Sử dụng các thuốc DMARD (Disease
Modifying Anti Rheumatic Drug, thuốc chống thấp khớp có thể cải thiện bệnh) cổ điển.
MTX khởi đầu 10 mg một lần mỗi tuần. Tùy theo đáp ứng mà duy trì liều cao
hoặc thấp hơn (7,5−15 mg) mỗi tuần (liều tối đa là 20 mg/tuần).

7


Hoặc SSZ khởi đầu 500 mg/ngày, tăng mỗi 500 mg mỗi tuần, duy trì ở liều 1.000
mg x 2 lần mỗi ngày.
Kết hợp: MTX với SSZ hoặc HCQ nếu đơn trị liệu không hiệu quả.
Kết hợp: MTX, SSZ và HCQ nếu kết hợp trên không hiệu quả.

Hình 1.1. Phác đồ điều trị viêm khớp dạng thấp tại Việt Nam năm 2014
- Thể nặng, kháng trị với các DMARD cổ điển (không có đáp ứng sau 6 tháng):
Cần kết hợp với các DMARD sinh học.
Kết hợp MTX và thuốc kháng IL-6 (tocilizumab):


9


Hình 1.3. Phác đồ điều trị viêm khớp dạng thấp giai đoạn II của EULAR năm 2016
- Nếu dùng phác đồ DMARD cơ bản mà không đạt được mục tiêu điều trị và không
có yếu tố tiên lượng kém thì cân nhắc sử dụng các DMARD cơ bản khác.
- Nếu dùng phác đồ DMARD cơ bản mà không đạt được mục tiêu điều trị và xuất
hiện yếu tố tiên lượng nặng, cân nhắc thêm một DMARD sinh học hoặc DMARD điều
trị đích, hiện nay thường sử dụng DMARD sinh học.
- Nên phối hợp các DMARD sinh học với một DMARD cơ bản. Ở bệnh nhân
không thể sử dụng thuốc sinh học đồng thời với DMARD cơ bản, việc sử dụng đơn độc
các thuốc ức chế IL-6 hoặc DMARD điều trị đích có thể có một số lợi ích nhất định so
với các DMARD sinh học khác.
 Điều trị giai đoạn III [76], [78]
- Áp dụng đối với những bệnh nhân thất bại với thuốc sinh học đầu tiên.
- Nếu điều trị bằng một DMARD sinh học thất bại, cân nhắc sử dụng một DMARD
sinh học khác.
- Nếu bệnh nhân đạt lui bệnh lâu dài sau khi đã giảm liều corticoid, có thể cân nhắc
giảm liều DMARD sinh học, đặc biệt khi được kết hợp với DMARD cơ bản.
- Nếu bệnh nhân đạt lui bệnh lâu dài có thể cân nhắc giảm liều DMARD cơ bản.

10


Hình 1.4. Phác đồ điều trị viêm khớp dạng thấp giai đoạn III của EULAR năm 2016
1.1.5.3. Theo dõi và tiên lượng
Việc theo dõi và tiên lượng bệnh trong thực hành lâm sàng đóng vai trò quan trọng
trong chiến lược điều trị bệnh cũng như giảm thiểu các tác dụng không mong muốn
trong quá trình điều trị [51].

trở lại, quá trình hủy sụn xương ngừng lại, thậm chí các hạt dưới da biến mất [17].
Nguyên tắc sử dụng các thuốc DMARD [7], [78], [79]:
- Điều trị bằng DMARD ngay sau khi có chẩn đoán VKDT.
- Lựa chọn thuốc phù hợp với từng bệnh nhân.
- Định kỳ đánh giá lại hiệu quả điều trị theo mục tiêu điều trị.
- Giám sát các tác dụng bất lợi của thuốc trên bệnh nhân.
 Các DMARD cổ điển
- Methotrexat (MTX): Là thuốc thông dụng nhất trong các thuốc nhóm DMARD.
Cơ chế: Do MTX có cấu trúc tương tự acid folic, cơ chế chính của thuốc là tranh
chấp với vị trí hoạt động của acid folic trong quá trình tổng hợp pyrimidin, dẫn đến giảm
tổng hợp ADN. Ngoài ra MTX còn có tính chất chống viêm, ức chế miễn dịch [7].
Liều lượng: 7,5–25 mg (uống) mỗi tuần một lần hoặc 25 mg (tiêm dưới da hoặc
tiêm bắp) mỗi 1−2 tuần một lần [56].

12


Chống chỉ định: Phụ nữ có thai, cho con bú, bệnh phổi mạn tính, suy thận, suy gan,
viêm gan virus, suy giảm miễn dịch [56].
Tác dụng không mong muốn:
Loét miệng, nôn, buồn nôn, đau đầu, chóng mặt, rụng tóc, tăng men gan, tăng nguy
cơ nhiễm khuẩn, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, ngứa da, viêm phổi, xơ phổi [56].
Các xét nghiệm cần tiến hành trước khi cho thuốc và kiểm tra trong thời gian dùng
thuốc [7]:
+ Tế bào máu ngoại vi: Ngừng thuốc khi số lượng bạch cầu dưới 4000/mm3 hoặc
bạch cầu lympho dưới 150/mm3.
+ Enzym gan, chức năng gan (tỷ lệ prothrombin và albumin huyết thanh).
+ Chức năng thận (ít nhất là creatinin huyết thanh).
+ Chức năng hô hấp: Nên đo chức năng hô hấp trước khi chỉ định methotrexat để
khẳng định là phổi bình thường. Cần chụp lại phổi mỗi khi có các triệu chứng hô hấp.

Cần theo dõi công thức máu, chức năng gan, thận và huyết áp.
Leflunomid có thể gây hại thai nhi và dị tật bẩm sinh [15].
- D-Penicillamin: Thuốc có tác dụng làm giảm tăng sinh mô liên kết của bệnh xơ
cứng bì toàn thể, ngày nay ít dùng trong VKDT.
Tác dụng không mong muốn:
Các phản ứng viêm như viêm miệng, ngứa, viêm da.
Protein niệu, thường nhẹ, có khi gây hội chứng thận hư.
Giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu không hồi phục [15].
 Các DMARD sinh học
DMARD sinh học là những tác nhân sinh học gây ức chế hoặc tương tác với chức
năng của các cytokine hoạt động trong cơ chế bệnh sinh của VKDT. Đích tác động của
DMARD sinh học là cytokine như TNF-α , IL-6, IL-1, hay các tế bào lympho B hoặc T
[15], [75].
- Thuốc ức chế Interleukin 6 (IL-6)
Cơ chế hoạt động của thuốc ức chế IL-6 (Tocilizumab – Actemra):

14


Tocilizumab là kháng thể đơn dòng nhân hóa tái tổ hợp kháng thụ thể IL-6 ở người
là thành phần của phân nhóm globulin miễn dịch IgG1. Tocilizumab gắn chuyên biệt
với cả phần thụ thể gắn kết hòa tan và thụ thể gắn kết màng của IL-6 (sIL-6R, mIL-6R)
và đã cho thấy ức chế được tín hiệu điều hòa bởi sIL-6R và mIL-6R. IL-6 là cytokine
đa chức năng, được sản xuất bởi nhiều loại tế bào liên quan đến chức năng cận tiết tại
chỗ cũng như sự điều hòa của các tiến trình bệnh học và sinh lý học của cơ thể như sự
kích thích tiết ra globulin miễn dịch, hoạt hóa tế bào T, kích thích các protein giai đoạn
cấp của gan và kích thích tiến trình tạo máu. IL-6 có liên quan đến bệnh sinh của các
bệnh bao gồm bệnh lý viêm, loãng xương và ung thư [41].
Chỉ định:
Actemra phối hợp với MTX, được chỉ định cho điều trị bệnh viêm khớp dạng thấp

- Thuốc đối kháng IL-1 (Anakinra)
IL-1 có vai trò quan trọng trong quá trình viêm màng hoạt dịch và phá hủy mô
xương, nó thúc đẩy quá trình viêm của xương và thoái hóa sụn. Thuốc ức chế thụ thể
IL-1 làm giảm sản xuất men phân hủy các chất cơ bản từ các tế bào màng hoạt dịch và
tế bào sụn hạn chế quá trình hủy khớp [36].
- Thuốc ức chế tế bào B (Rituximab)
Điều trị đích tế bào B làm giảm viêm khớp theo các cơ chế sau: Giảm sản xuất tự
kháng thể, giảm dấu hiệu hoạt hóa xen kẽ của tế bào B và tế bào T, cản trở trình diện
kháng nguyên hoặc sản xuất cytokin ở tế bào B.
Rituximab là một kháng thể đơn dòng ức chế chọn lọc trên tế bào B thông qua các
cơ chế gây độc tế bào, tiêu hủy tế bào trung gian, kìm hãm sự phát triển của tế bào B,
làm chết tế bào B [25].
 Nhóm thuốc corticoid
- Chỉ định: Khởi đầu điều trị, đợt tiến triển hoặc đã phụ thuộc corticoid.
Có thể chỉ định một trong các thuốc sau: Prednisolone, methylprednisolone,
hydrocortisone…
Nguyên tắc sử dụng thuốc [7], [73], [79]
+ Chỉ chỉ định thuốc khi có chẩn đoán chính xác và thực sự cần thiết.

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status