THỬ NGHIỆM VỖ BÉO BÒ LAI SIND BÒ BRAHMAN THUẦN VÀ BÒ DROUGHTMASTER THUẦN BẰNG NGUỒN THỨC ĂN ĐỊA PHƯƠNG Ở MIỀN ĐÔNG NAM BỘ - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

THỬ NGHIỆM VỖ BÉO BÒ LAI SIND BÒ BRAHMAN THUẦN
VÀ BÒ DROUGHTMASTER THUẦN BẰNG NGUỒN
THỨC ĂN ĐỊA PHƯƠNG Ở MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

Họ tên sinh viên : Võ Phước Qúi
Lớp

: DH04CN

Ngành

: Chăn Nuôi

Khoa

: Chăn Nuôi Thú Y

Tháng 9/2008


THỬ NGHIỆM VỖ BÉO BÒ LAI SIND
BÒ BRAHMAN THUẦN VÀ BÒ DROUGHTMASTER
THUẦN BẰNG NGUỒN THỨC ĂN ĐỊA PHƯƠNG Ở
MIỀN ĐÔNG NAM BỘ

tập.

Vỏ Phước Qúi

i


MỤC LỤC
Trang
DANH MỤC CÁC BẢNG ............................................................................................ iv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ HÌNH ..............................................................................v
TÓM TẮT LUẬN VĂN................................................................................................ vi
Chương I ..........................................................................................................................1
Mở đầu.............................................................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề..............................................................................................................1
1.2 Mục đích yêu cầu...................................................................................................1
1.3 Tính thực tiển của đề tài ........................................................................................2
Chương II.........................................................................................................................3
Tổng quan ........................................................................................................................3
2.1 Cơ sở lý luận..........................................................................................................3
2.2 Quá trình phát triển đàn bò thịt ở Việt Nam..........................................................3
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất thịt của bò thịt ........................................5
2.3.1 Giống bò .........................................................................................................5
2.3.2 Tuổi của bò .....................................................................................................6
2.3.3 Giới tính..........................................................................................................6
2.3.4 Khối lượng giết thịt thích hợp ........................................................................6
2.3.5 Dinh dưỡng và phương thức vỗ béo...............................................................7
2.4 Đặc điểm một số giống bò.....................................................................................7
2.4.1 Lai Sind...........................................................................................................7
2.4.2 Droughtmaster ................................................................................................8

3.3.3 Cách phối hợp khẩu phần TMR cho gia súc thí nghiệm ..............................19
3.3.2.3 Nước uống .............................................................................................22
3.3.3 Chăm sóc và nuôi dưỡng thú thí nghiệm......................................................22
3.3.4 Quy trình thú y phòng bệnh..........................................................................22
3.3.5 Dụng cụ thí nghiệm ......................................................................................22
3.3.6 Các chỉ tiêu theo dõi .....................................................................................23
3.3.6.1 Tăng trọng .............................................................................................23
3.3.6.2 Tiêu tốn thức ăn.....................................................................................23
3.3.6.3 Chi phí thức ăn cho kg tăng trọng .........................................................23
3.3.6.4 Khả năng sản xuất thịt ...........................................................................23
3.3.6.5 Xử lý số liệu ..........................................................................................23
Chương IV .....................................................................................................................24
Kết quả và thảo luận ......................................................................................................24
4.1 Tăng trọng............................................................................................................24
4.1.1 Trọng lượng tích lũy (kg) .............................................................................24
4.1.2 Tăng trọng bình quân (kg)............................................................................25
4.1.3 Tăng trọng tuyệt đối (kg/con/ngày)..............................................................27
4.2 Tiêu tốn thức ăn...................................................................................................29
4.2.1 Tiêu tốn vật chất khô (kg vật chất khô/kg tăng trọng) .................................29
4.2.2 Tiêu tốn protein thô (g protein thô/kg tăng trọng)........................................31
4.2.3 Tiêu tốn năng lượng trao đổi (kcal năng lượng trao đổi/kg tăng trọng )......33
4.3 Khả năng cho thịt và hiệu quả kinh tế đạt được sau khi vỗ béo..........................35
4.3.1 Khả năng cho thịt của các nhóm bò sau khi vỗ béo .....................................35
4.3.2 Chi phí thức ăn cho 1kg tăng trọng ..............................................................36
Chương V ......................................................................................................................40
Kết luận và đề nghị........................................................................................................40
5.1 Kết luận................................................................................................................40
5.2 Đề nghị ................................................................................................................40

iii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ HÌNH
Trang
Hình 1 : Bò Droughtmaster thuần nuôi thí nghiệm ....................................................16
Hình 2 : Bò Brahman thuần nuôi thí nghiệm .............................................................17
Hình 3 : Bò lai Sind nuôi thí nghiệm..........................................................................17
Biểu đồ 1: Trọng lượng tích lũy bình quân của các nhóm giống ..................................25
Biểu đồ 2: Tăng trọng tuyệt đối của các nhóm giống ...................................................29
Biểu đồ 3: Tiêu tốn vật chất khô/kg tăng trọng của các nhóm giống............................31
Biểu đồ 3: Tiêu tốn protein thô cho 1kg tăng trọng của các nhóm giống .....................33
Biểu đồ 4: Tiêu tốn năng lượng trao đổi cho 1kg tăng trọng ........................................35

v


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Thí nghiệm vỗ béo được thực hiên tại trại chăn nuôi số 8 của xí nghiệp An Phú
trực thuộc công ty TNHH một thành viên bò sữa TP Hồ Chí Minh, thuộc địa bàn xã
An Phú huyện Củ Chi TP Hồ Chí Minh.Thời gian bắt đầu thí nghiệm là ngày 1/3/2008
và kết thúc thí nghiệm là ngày 7/6/2008. Mục đích của thí nghiệm là theo dõi khả năng
tăng trọng, hiệu quả sử dụng thức ăn, khả năng sản xuất thịt và hiệu quả kinh tế của bê
lai Sind, bê Brahman thuần và Droughtmaster thuần (từ 18-20 tháng tuổi) khi tiến
hành vỗ béo bằng nguồn thức ăn tại địa phương ở miền Đông Nam Bộ.
Kết quả thí nghiệm cho thấy đã có sự khác biệt về mặt thống kê về ở các chỉ
tiêu tăng trọng và hiệu quả sử dụng thức ăn của 3 nhóm giống lai Sind, Brahman và
Droughtmaster.
Về tăng trọng: kết thúc thí nghiệm nhóm lai Sind tăng được 80,2 kg với mức
tăng trọng tuyệt đối là 0,95kg/con/ngày, nhóm Brahman thuần tăng 99 kg với mức
tăng trọng tuyệt đối là 1,17kg/con/ngày và nhóm Droughtmaster thuần tăng được
130,2 kg với mức tăng trọng tuyệt đối là 1,55kg/con/ngày.
Về hiệu quả sử dụng thức ăn : nhìn chung hiệu quả sử dụng thức ăn của 3 nhóm

Trong những năm gần đây nền kinh tế của nước ta đã có những bước phát triển
vượt bậc, thu nhập của người dân ngày càng cao, đời sống được cải thiện rất nhiều, vì
vậy mà nhu cầu về chất lượng của bữa ăn cũng thay đổi đáng kể. Thịt bò vốn là một
loại thực phẩm bổ dưỡng nhất chỉ sau thịt thỏ và hiện đang có giá thành khá cao trên
thị trường (60.000-70.000 đồng/kg).Chính vì lý do đó mà nhu cầu thịt bò chất lượng
cao ngày càng tăng.Xuất phát từ nhu cầu đó mà một số địa phương đã bắt đầu nhập
đàn bò thịt thuần về nuôi thử nghiệm. Đến nay tổng số bò thịt thuần được nhập về Việt
Nam ước tính khoảng 5.000 con.
Nhưng trong chăn nuôi bò thịt để có được sản phẩm thịt chất lượng cao ngoài có
được con giống tốt ra thì vỗ béo trước khi giết thịt cũng là một khâu hết sức quan trọng
nhằm làm tăng năng suất và chất lượng thịt.
Trong số những giống bò thịt thuần được nhập về thì hai giống Brahman và
Droughtmaster tỏ ra thích nghi khá tốt với điều kiện khí hậu Việt Nam, nếu chúng ta
tiến hành vỗ béo hai giống bò trên kết hợp với việc sử dụng nguồn thức ăn sẵn có ở địa
phương thì có thể cung ứng thịt bò chất lượng cao cho thị trường đồng thời giảm được
chi phí thức ăn, một điều được xem là rất quan trọng trong chăn nuôi.
Trước tình hình đó được cho phép của ban giám đốc công ty TNHH một thành
viên bò sữa TP HCM cùng với Viện Chăn Nuôi miền Nam và sự hướng dẫn của thầy
Lê Đăng Đảnh, Bộ môn chăn nuôi chuyên khoa, Khoa chăn nuôi thú y, Trường đại học
Nông Lâm TP.HCM, chúng tôi đã thực hiện đề tài “ Thử nghiệm vỗ béo bò Laisind,bò
Brahman thuần và bò Droughtmaster thuần bằng nguồn thức ăn địa phương ở miền
Đông Nam Bộ ”.
1.2 Mục đích yêu cầu

1


Theo dõi khả năng tăng trọng, tiêu tốn thức ăn và khả năng sản xuất thịt của 3
giống Laisind, Brahman, Droughtmaster khi tiến hành vỗ béo bằng nguồn thức ăn địa
phương ở miền Đông Nam Bộ.

phát triển hơn.
2.2 Quá trình phát triển đàn bò thịt ở Việt Nam
Đầu thế kỷ XX, đàn bò chủ yếu của Việt Nam là bò Vàng ( bò Cóc ). Tuy có ưu
điểm là khả năng sinh sản tốt, dễ nuôi trong điều kiện kham khổ, sức chống đỡ bệnh
tốt, nhưng tầm vóc quá nhỏ ( 160-180 kg ), tỷ lệ thịt xẻ 44 % từ đó ảnh hưởng rất lớn
đến sức kéo và khối lượng thịt sản phẩm cần thiết cho con người.
Từ những năm 20 của thế kỷ XX, người Pháp cho nhập vào nước ta giống bò Red
Sinhi và bò Ongle, quá trình lai tạo với đàn bò địa phương đã tạo ra một số bò lai có
yếm dài, tầm vóc to, rất được nông dân ưa thích. Nhưng việc lai gống xuất hiện một
cách lẻ tẻ, tự phát và trong phạm vi nhỏ xung quanh các đồn điền củ.
3


Năm 1959, chính phù Ấn Độ đã viện trợ cho miền nam hai giống bò Harian và
Thaparkaz để cải thiện đàn bò địa phương, cùng lúc đó người Mỹ đưa sang một giống
bò chuyên thịt nhiệt đới là Santa-Gertrudis vào Hưng Lộc, huyện Long Khánh và trung
tâm thực nghiệm Thủ Đức, chúng phát triển khá tốt ở hai địa phương trên. Ngoài ra
người Mỹ có đưa một số tinh giống bò chuyên thịt ( Anlerdeen Angus, Herefore,
Shorthorn ) vào trường đại học Nông Nghiệp Sài Gòn nhưng do tình hình chiến tranh
của đất nước lúc bấy giờ nên không có điều kiện phát triển đàn bò theo hướng chuyên
thịt.
Sau giải phóng, tinh bò Brahman chuyên thịt nhiệt đới Cuba nhập về gieo tinh cho
đàn bò của tỉnh Tây Ninh và huyện Củ Chi. Năm 1980, Hungari có đưa tinh hai giống
bò chuyên thịt ( Limousin, Herefore ) vào gieo cho bò Lai Sind ở nông trường An PhúThành Phố Hồ Chí Minh. Con lai phát triển tốt, sức tăng trưởng hơn 1,5 lần so với bò
lai Sind và phẩm chất thịt thơm ngon hơn. Tuy nhiên thịt bò lúc đó còn rẻ hơn so với
thịt heo và không có hiệu quả kinh tế bằng sữa nên xu hướng nuôi bò thịt không được
tiếp tục phát triển.
Tiếp đó khoảng 200 con bò đực và cái thuộc hai giống Sahiwal và Brahman nhập
từ Pakistan vào nuôi ở miền Bắc và một số nơi ở miền Trung để cải thiện đàn bò ta
trong chương trình Zebu hóa đàn bò. Chương trình này phát triển tốt ở miền Duyên

với bò địa phương. Không có trại nào nuôi bò thịt thuần giống cao sản ôn đới như
Charolais, Hereford. So với các ngành chăn nuôi khác như gia cầm, lợn, bò sữa thì
ngành chăn nuôi bò thịt đang ở trình độ thấp hơn đáng kể.
Để có một nền chăn nuôi bò thịt theo đúng nghĩa cần phải có sự thay đổi toàn diện
từ con giống, phương thức nuôi dưỡng đến hình thức tổ chức hợp lý và gắn với thị
trường tiêu thụ phù hợp.
Trong khi chuyển dần đến ngành sản xuất thịt bò chất lượng cao như vậy, quá
trình sản xuất thịt bò cung cấp cho nhu cầu nội địa như đã hình thành và tồn tại từ
trước đến nay vẫn còn giữ vai trò quan trọng và cần được từng bước được nâng cao.
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sức sản xuất thịt của bò thịt
Trong quá trình chăn nuôi và giết mổ người ta đã thấy rõ những yếu tố về giống,
tuổi, giới tính, khối lượng giết mổ, dinh dưỡng và phương thức vỗ béo ảnh hưởng rất
lớn đến tính năng sản xuất thịt của bò.
2.3.1 Giống bò
Trong tất cả các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng thịt bò thì giống là
yếu tố quan trọng nhất. Hiện nay trên thế giới có nhiều giống bò cho tỉ lệ thịt xẻ đạt tới
5


65 %, tỷ lệ thịt tinh trên 50 %, giá trị dinh dưỡng và chất lượng thịt rất cao và ăn rất
ngon như bò Angus Herofore, Santa-Gertrudis, Charolais…
Các giống khác nhau có tốc độ sinh trưởng, phát dục và sức sản xuất thịt khác
nhau như bò Vàng Việt Nam có tỉ lệ thịt xẻ là 42 %, tỉ lệ thịt tinh là 31 % trong khi đó
bò thịt Charolais có tỉ lệ thịt xẻ là 60 %, tỷ lệ thịt tinh là 45 %. Khảo sát lúc 27 tháng
tuổi cho thấy tỉ lệ thịt xẻ trên bò lai Charolais và Simmental lần lược là 44,70 % và
44,50 % so với bò lai Sind tốt là 38 %. Như vậy nhìn chung bò lai theo hướng chuyên
thịt cho tỉ lệ thịt tinh là 45 % trong khi đó đàn bò lai Sind loại tốt cũng thấp hơn 40 % (
Viện Quy Hoạch và thiết kế Nông Nghiệp Miền Nam 1998 ).
Một nghiên cứu khác cho thấy lúc 18 tháng tuổi : tỉ lệ thịt xẻ của nhóm lai
Charolais là 56,32 % , nhóm lai Herofore là 54,74 %, nhóm lai Simmental là 48,28 %

Chế độ dinh dưỡng và phương thức vỗ béo ảnh hưởng lớn đến năng suất và chất
lượng của thịt bò
Các khẩu phần khác nhau sẽ cho tỉ lệ thịt xẻ, tỉ lệ thịt tinh khác nhau khi giết mổ
Khẩu phần nhiều thức ăn thô tỉ lệ nội tạng cao, tỉ lệ thịt xẻ thấp. Ngược lại khẩu
phần nhiều thức ăn tinh thì tỉ lệ thịt xẻ cao, tỉ lệ nội tạng thấp. Nhiều nghiên cứu cho
thấy nếu khẩu phần 50 % thức ăn thô và 50 % thức ăn tinh thì tỉ lệ nội tạng là 14 %.
Nếu khẩu phần 100 % thức ăn tinh thì tỉ lệ nội tạng chiếm 9-10 % ( theo Taylor và
Wilkinson, 1972 ), nếu nuôi bò thịt xẻ có thể đạt tới 60 %
Trong khẩu phần vỗ béo cho nhiều bột bắp thì mỡ bò sẽ vàng, thịt thơm. Nếu
trong thức ăn có tỉ lệ đạm cao và nhiều sắt thì thịt bò sẽ có màu đỏ đậm
Trong khẩu phần thô xanh, nếu tỉ lệ các phụ phẩm công nghiệp cao thì thịt sẽ có
thớ lớn và nhiều mỡ giắt ( mỡ giữa các lớp thịt )
Thời kì sinh trưởng trước khi vỗ béo nên có chế độ ăn uống tốt và vận động thích
hợp sẽ đạt được tầng thịt dầy và tỉ lệ mổ thịt cao. Nếu vận động nhiều sẽ tăng cường
trao đổi chất trở ngại cho tích mỡ, cho nên đến thời kì vỗ béo những con bò dễ đổ mồ
hôi không những làm giảm khối lượng mà còn giảm chất lượng thịt
Đối với bò cày kéo phế canh vỗ béo thì tích mỡ nhanh trong cơ thể, đặt biệt ở
ngực bụng nhưng thịt không ngon, thớ thịt thô, dai, chế biến phải có kĩ thuật tốt
Thời gian vỗ béo ngắn thịt sẽ có nước ngược lại thời gian vỗ béo dài phẩm chất
thịt tốt hơn, nước trong cơ thể sẽ được mỡ thay thế nhưng cũng không nên kéo dài quá
bò sẽ giảm trọng lượng do ăn kém và không kinh tế
2.4 Đặc điểm một số giống bò
2.4.1 Lai Sind

7


Bò lai Sind được hình thành ở Việt Nam từ những năm 1920 trên cơ sở lai bò ta
vàng Việt Nam với bò đực Red Sindhi Ấn Độ dùng để cày kéo, lấy thịt và sữa. Qua
nhiều năm nhân thuần, các đặc điểm sản xuất đã ổn định và được gọi là bò lai Sind. Bò


Bò Brahman lớn con, thân dài, khá sâu, lưng thẳng, có chân trung bình dài, gu
lưng cao, tai to cụp xuống, cổ ngắn khỏe, yếm cổ và yếm bụng rất phát triển, đuôi dài.
Hoàn toàn thích nghi với điều kiện nhiệt đới. Giống bò này kháng kí sinh trùng rất tốt,
nuôi con tốt, tăng trọng nhanh, thịt ngon, ít mỡ. Rất hiền nếu được đối xử tốt.
Trọng lượng bê sơ sinh 22-25 kg. Bò cái 350-450 kg, bò đực 550-600 kg năng suất
sữa thấp đạt 600-700 kg/ chu kỳ. Tỷ lệ thịt xẻ 56-58 %
Giống bò này trưởng thành sinh dục chậm, bò cái phối giống sau 2 tuổi, bò đực chỉ
dùng để phối sau 3 tuổi.
Hiện nay giống bò được phát triển rộng ở vùng Nam Trung Mỹ, Úc và nhất là ở
Đông Nam Á như Phillipin, Thái Lan… chẳng những được dùng để lai tạo hoặc cải
tạo giống địa phương.
2.5 Giới thiệu sơ lược về các nguồn thức ăn dùng trong thí nghiệm
2.5.1 Cây bông vải và khô dầu bông vải
Bông vải (Gossypium hirsutum) là một trong các loại cây công nghiệp có giá trị
kinh tế hàng đầu của thế giới. Ngoài sản phẩm chính là sơ bông cung cấp nguyên liệu
cho ngành dệt may, thì hạt bông từ lâu đã được khai thác làm thức ăn cho gia súc.
Cây bông vải được trồng nhiều ở các vùng đất pha cát, có khí hậu khô. Dầu bông
vải được xem là phụ phẩm thứ nhất được sản xuât từ việc ép hạt bông, phấn còn lại là
khô dầu bông vải nên xem như phụ phẩm thứ hai của cây bông vải.
Các nước trồng nhiều bông vải là Mỹ, các nước vùng Trung Á, Trung Quốc, Ấn
Độ, Brazil, Mexico, Ai Cập và một số nước nhiệt đới khác.
Hạt bông vải chưa ép dầu có chứa khoảng 23% protein thô, 23% chất béo và 17%
xơ thô. Khô dầu bông vải ly trích có chứa tới 40% protein thô và 12% xơ thô. So với
khô dầu đậu nành, protein của khô dầu bông vải có ít lysine và methionine nhưng đây
là loại protein by-pass tốt đối với thú nhai lại. Khó sử dụng khô dầu bông vải trong
thức ăn heo, gà vì có độ ngon miệng kém và còn do độc tố gossypol có trong khô dầu.
Tuy nhiên do đặc tính by-pass của protein trong khô dầu, xơ nhiều nên khô dầu bông
vải khá thích hợp cho thú nhai lại. Với thú nhai lại không bị ảnh hưởng xấu bởi
gossypol nên có thể sử dụng nhiều, hạt bông vải có thể sử dụng ở mức tối đa 3 kg cho

hoạch được ép lấy nước, phần nước được cô đặc bằng cách nấu đến khi có dung dịch
chứa khoảng 50% đường mía. Sau đó được kết tinh để có đường thô, phần dung dịch
còn lại là rỉ mật đường ( thường được gọi tắt là rỉ đường ). Một tấn mía cây sẽ cho
khoảng 100 kg đường tinh và 25-50 kg rỉ mật đường.

10


Rỉ mật đường có màu nâu sẫm, lỏng, chứa 15-25% nước và khoảng 46% đường
nên cũng có thể dùng làm thức ăn cung năng lượng. Mật đường có chứa nhiều chất
khoáng, đặt biệt là potassium (K), nhưng thấp về phosphor.
Dùng nhiều rỉ mật đường cho bò có thể gây ngộ độc do sự lên men rỉ mật đường
trong dạ cỏ tạo ra nhiều butyrate vốn là ketogenic nên gây ảnh hưởng hoạt động của
não. Do đó chỉ nên dùng giới hạn ở tỉ lệ dưới 10% như là một thức ăn kích thích sự
ngon miệng
2.5.3 Cỏ voi
Thuộc họ hoà thảo, thân đứng, có nhiều đốt, rậm lá, sinh trưởng nhanh. Khi nhiệt
độ hạ xuống thấp không bị cháy lá. Thời gian trồng thích hợp là từ tháng 2 đến tháng
5, thu hoạch từ tháng 6 đến tháng 11. Nếu mùa khô chủ động được nước tưới, thì có
thể thu hoạch quanh năm. Chu kỳ kinh tế của cỏ Voi là 3 - 4 năm (tức là trồng một lần
thu hoạch được 3 - 4 năm); tuỳ theo trình độ thâm canh, năng suất chất xanh biến động
từ 100 tấn đến 300 tấn/ha/năm
Cỏ Voi ưa đất mầu và thoáng, không chịu được ngập và úng nước. Loại đất trồng
cỏ Voi yêu cầu có tầng canh tác trên 30cm, có độ ẩm trung bình đến hơi khô, pH của
đất = 5 - 7. Cần cày sâu, bừa kỹ 2 lượt và làm sạch cỏ dại, đồng thời san phẳng đất.
Rạch hàng sâu 15 - 20cm theo hướng đông - tây, hàng cách hàng 60cm. Cũng có thể
trồng theo khóm với mật độ bụi nọ cách bụi kia 40 cm và hàng cách hàng 60cm
Tuy vậy cỏ voi có hạn chế là phần thân, gốc nhiều ( trâu bò thường không sử dụng
hết nếu không được đập dập, cắt nhỏ) dinh dưỡng trong cỏ voi có hàm lượng : VCK =
12-15% ; Protein thô = 7-9%.

khoan giếng bán công nghiệp sâu 25 m cũng chỉ đủ dùng trong gia đình.
Nguồn nước ngầm: được khai thác bằng cách khoan giếng công nghiệp có lưu
lượng lớn nhưng nằm ở độ sâu 75-100 m.
2.6.3 Khí hậu-Thời tiết
2.6.3.1 Nhiệt độ
Nhiệt độ tương đối ổn định, cao đều trong năm và ít thay đổi, trung bình năm
khoảng 26,6oC. Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,8oC (tháng 4), nhiệt độ trung
bình tháng thấp nhất 24,8oC (tháng 12). Tuy nhiên biên độ nhiệt độ giữa ngày và đêm
chênh lệch khá lớn, vào mùa khô có trị số 8 – 10oC
2.6.3.2 Ẩm độ
Độ ẩm không khí trung bình năm khá cao 79,5% cao nhất vào tháng 7,8,9 là 80 –
90%, thấp nhất vào tháng 12,1 là 70%.
2.6.3.3 Mưa
12


Lượng mưa trung bình năm từ 1.300 mm – 1770 mm, mưa phân bổ không đều
giữa các tháng trong năm, mưa tập trung vào tháng 7,8,9, nhưng vào tháng 12,tháng 1
lượng mưa không đáng kể
2.6.3.4 Nắng
Tổng số giờ nắng trung bình trong năm là 2.100 – 2920 giờ.
2.6.3.5 Gió
Vùng chịu ảnh hưởng của hai hướng gió mùa chủ yếu phân bố vào các tháng trong
năm như sau:
Từ tháng 2 đến tháng 5 gió có hướng Đông Nam hoặc Nam với vận tốc trung bình từ
1,5 – 2,0 m/s;
Tháng 5 đến tháng 9 thịnh hành là gió Tây – Tây nam, vận tốc trung bình từ 1,5 – 3,0
m/s
Ngoài ra, từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau có gió Đông Bắc, vận tốc trung bình từ 1 –
1,5 m/s.


GĐ xí nghiệp
dịch vụ

P.GĐ
P.GĐ

TP tài chính
kế toán

Trại trưởng 1-8
và trại dê

TP tổ chức
LĐTL

Trợ lý GĐ
Nhân viên
kế toán

TP kế hoạch

Nhân viên
thủ quỹ
TP kỹ thuật
Nhân viên
thống kê

TP hành
chính quản

Đoàn thể

Trại
trưởng
trại CN
Trại
trưởng
trại
phong

Đội
trưởng
cao su


2.6.6 Nhiệm vụ chính của công ty
- Cung cấp thịt bò, bê các loại
- Trồng, chăm sóc, khai thác cây cao su
- Chăn nuôi, lai tạo giống, sữa, thịt cung cấp cho TP.HCM và các tỉnh
- Làm dịch vụ kỹ thuật thú y, thụ tinh phối giống cho các hộ nông dân trong TP

15


Chương III
Nội dung và phương pháp thí nghiệm
3.1 Địa điểm và thời gian thí nghiệm
Thời gian vỗ béo bắt đầu từ 1/3/2008 đến ngày 7/6/2008
Địa điểm : việc tiến hành vỗ béo được thực hiện tại trại chăn nuôi số 8 của công ty
TNHH một thành viên bò sữa TP.HCM, thuộc xã An Phú, huyện Củ Chi, TP Hồ Chí


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status