cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
CHNG III
NG LNH O Hai CUộC KHáNG Chiến
Và XÂY DựNG CHế Độ MớI (1945 - 1975)
Số tiết của chơng: 15
Số tiết giảng: 7
Số tiết thảo luận, tự học: 8
A. Mục đích:
Giúp sinh viên hiểu đợc lịch sử của Đảng thời kỳ 1945-1975 là lịch sử của việc Đảng
đề ra và chỉ đạo thực hiện thắng lợi chủ trơng kháng chiến kiến quốc (1945-1946), đờng
lối chiến tranh nhân dân, kháng chiến toàn dân, toàn diện lâu dài và dựa vào sức mình là
chính chống thực dân Pháp xâm lợc (1945-1954): đờng lối tiến hành đồng thời hai chiến
lợc cách mạng chống Mỹ cứu nớc (1954-1975), nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và kinh
nghiệm lịch sử của hai cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và xây dựng chế độ mới thời
kỳ 1945- 1975
B. Yêu cầu:
Bằng những t liệu xác thực phong phú có chọn lọc để làm rõ:
Hoàn cảnh kịch sử và nội dung đờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp và đế
quốc Mỹ xâm lợc thời kỳ 1945-1975:
Quá trình chỉ đạo, tổ chức của Đảng đối với hai cuộc kháng chiến và xây dựng chế
độ mới thời kỳ 1945-1975
Nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa và kinh nghiệm lịch sử của hai cuộc kháng chiến
chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lợc.
C. Nội dung giảng, tự học
TT Nội dung ND
giảng
ND t
học
Phần I: Thời kỳ 1945-1954
I
1
1954)
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng(2/1951)
Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi
+
+
IV
ý nghĩa nguyên nhân thắng lợi và kinh nghiệm lịch sử
+
Phần II: thời kỳ 1954-1975
V
1
2
Đờng lối cách mạng Việt Nam trong giai đoạn mới
Đặc điểm đất nớc ta sau tháng 7/1954
Chủ trơng đa miền Bắc quá độ lên CNXH và tiếp tục thực
hiện cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng (9/1960)
+
+
VI
1
2
Thực hiện các kê hoạch Nhà nớc ở mièn Bắc và đấu
tranh chống Mỹ cứu nớc ở miền Nam (1954-1965)
Thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của Nhà
nớc
Nhân dân miền Nam đấu tranh chống đế quốc Mỹ và tay
sai
+
mạng Việt Nam.
Tuy nhiên, cách mạng nớc ta lúc này đang đứng trớc rất nhiều khó khăn: ở miền Bắc,
từ vĩ tuyến 16 trở ra, 20 vạn quân Tởng với danh nghiã lực lợng đồng minh vào giải giáp
quân đội Nhật đã tràn vào nớc ta, nhng mục đích của chúng là để lật đổ Đảng cộng sản, phá
tan mặt trận Việt Minh và lật đổ chính quyền cách mạng. Theo chân quân Tởng là bọn Việt
gian Việt Quốc, Việt Cách. Đằng sau quân Tởng còn la đế quốc Mỹ. min Nam, từ vĩ
tuyến 16 trở vào, hn mt vn quõn Anh cng di danh ngha ng minh vào tớc vũ khớ
của Nhật, thực chất giỳp cho Phỏp quay tr li xõm lc nc ta. Ngy 23 - 9 -1945, thc
dõn Phỏp n sỳng ỏnh chim Si Gũn, m u cuc xõm lc Vit Nam ln th hai. Trờn
t nc ta cũn khong 6 vn quõn Nht. Trong lỳc ú, lc lng ca nc VNDCCH cha kp
cng c v phỏt trin chỉ có 8 vạn; kinh nghim quản lý nhà nớc cha có; lực lng vũ trang vừa
yếu vừa thiếu; nc ta cha c nc nào trên thế giới công nhận về ngoại giao:
[email protected]
cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
Bên cạnh đó chúng ta còn gặp những thách thức nghiêm trọng về kinh tế xã hội. ở miền
Bắc, nạn đói vẫn đang diễn ra trầm trọng, nông nghiệp, công nghiệp đình đốn, tài chính kiệt quệ;
tệ nạn xã hội lan tràn, trên 90% dân số là mù chữ; các tệ nạn xã hội vẫ còn nhiều.
b. Ch trng khỏng chin, kin quc ca ng.
Ngày 25/11/1945, Ban chấp hành trung ơng Đảng ra chỉ thị với nội dung:
- Nhận định tình hình thế giới và trong nớc
- Xỏc nh tớnh cht ca cỏch mng ụng Dng lỳc ny l cuc cỏch mng dõn tc gii
phúng. Do ú khu hiu vn l "Dõn tc trờn ht", "T quc trờn ht".
- Vch rừ thỏi ca tng tờn quc i vi vn ụng Dng v khng nh:
Thc dõn Phỏp l k thự chớnh, cn tp trung u tranh vo chỳng.
- ra nhng nhim v cp bỏch song rt c bn lỳc ny l:
+ Cng c chớnh quyn cỏch mng.
+ Chng thc dõn Phỏp xõm lc.
+ Bi tr ni phn.
+ Ci thin i sng nhõn dõn.
- Ch th cũn ra cỏc bin phỏp c th thc hin cỏc nhim v trờn về vấn đề nội
xây dựng nền móng chế dộ mới, ổn định, cải thiện đời sống của nhân dân.
2.2. Tổ chức kháng chiến ở miền Nam.
Ngày 23/9/1945, thực dân Pháp nổ súng đánh chiếm Sài Gòn rồi Nam Bộ. 25/10
1945, hội nghị cán bộ Đảng Nam bộ đãhọp và đề ra nội dung: Chủ trương phát động chiến
tranh du kích rộng khắp, xây dựng củng cố cơ sở cách mạng để phát triển cuộc chiến tranh
nhân dân. Đồng thời Đảng ta còn phát động phong trào cả nước hướng về Nam Bộ.
3. Thực hiện sách lược hoà hoãn, tranh thủ thời gian chuẩn bị toàn quốc kháng
chiến.
Từ ngày 2/9/1945 đến ngày 6/3/1946, TW Đảng chủ trương hòa tạm thời,nhân
nhượng với Tưởng để tập trung chống Pháp ở miền Nam. Chủ trương này đã vô hiệu hoá các
hoạt động chống đối của kẻ thù.
11/11/1945, Đảng ta tyuên bố tự giải tán, thực chất là lui vào hạot động bí mật để
tránh sự tấn công của kẻ thù
[email protected]
cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
T 3/1946- 12/1946, ta ch tr ng ho v i Phỏp u i T ng v n c
trờn cỏc l p tr ng c l p nh ng liờn minh v i Phỏp, Phỏp ph i th a nh n quy n
dõn t c t quy t c a ta.
6/3 1946, ta ký v i Phỏp hi p nh s b quy nh rừ quy n l i v ngh a v
c a Phỏp v Vi t Nam t c s i n cu c ký k t hi p nh chớnh th c. Sau
khi ký hi p nh s b , Phỏp c tỡnh trỡ hoón cu c m phỏn chớnh th c.
14/9/1946, ta ký v i Phỏp b n t m c t rừ s thi n chớ v gi nh thờm th i
gian ho bỡnh. õy l nhõn nh ng cu i cựng c a ta. Sau khi ký b n t m c,
Phỏp v n t n cụng v kh ng b mi n Nam v mi n Trung, khiờu khớch l n chi m
mi n B c, song ta ó trng th th i gian ho hoón tớch c c y m nh s n xu t,
n nh i s ng tớch tr l ng th c, phỏt tri n l c l ng v trang, xõy d ng cỏc
chi n khu, m r ng kh i i o n k t to n dõn, c ng c chớnh quy n nhõn dõn...
a n c ta v t qua th thỏch chu n b cho cu c khỏng chi n ch ng Phỏp.
Trong th i k 1945-1946, ng ta ó rỳt c nhi u kinh nghi m quý v s
lónh o c a ng, v xỏc nh kh i do n k t to n dõn, d a v o dõn, v l i d ng
chiến tranh nhân dân. Lực lợng vũ trang đợc chăm lo xây dựng
7/10/1947, thực dân Pháp tấn công lên Việt Bắc, hy vọng kết thúc chiến tranh. Ngày
15/10/1947, BTV TƯ đảng ra chỉ thị" phá tan cuộc tấn công mùa đông của giặc Pháp". Thực hiện chỉ
thị của Đảng và căn cứ vào thực tế chiến trờng, qua 75 ngày đêm chiến đấu (7/10-21/12/1947) quân và
dân ta ở Việt Bắc đã giành đựơc thắng lợi, làm phá sản chiến lợc "đánh nhanh thắng nhanh" của địch.
Sau chiến dịch Việt Bắc, tình hình quốc tế có nhiều chuyển biến lớn ảnh hởng đến cuộc kháng
chiến của nhân dân ta. Pháp chuyển sang đánh lâu dài với âm mu lấy chiến tranh nuôi chiến tranh,
dùng ngời Việt trị ngời Việt với ta.
1/1948, hội nghị BCHTW mở rộng đã đề ra các nhiệm vụ và các biện pháp nhằm thúc đẩy
kháng chiến tiến lên giai đoạn mới.
27/3/1948 BCHTW Đảng ra chỉ thị phát động phong trào thi đua ái quốc.
Thực hiện chủ trơng của Đảng, quân và dân ta thu đợc nhiều kết quả:
Phong trào tổng phá tề rầm rộ, phong trào nổi dậy của quần chúng kết
hợp với các cuộc tấn công quân sự của quân dân du kích và bộ đội chủ lực phát
[email protected]
cng bi ging mụn Lch s ng Cng sn VN Nguyn Quang Hoi Chõu
triển. Chính sách ruộng đất, chăm lo bồi dỡng sức dân đợc quan tâm, phong trào
tuyên truyền, vận động đoàn kết, ủng hộ kháng chiến rất sôi nổi.
V vn húa: ỏnh vn húa ngu dõn, nụ dch ca thc dõn Phỏp, xõy dng nn vn
húa dõn ch mi. Hội nghị văn hoá toàn quốc (7/1948) đã xây dựng đờng lối nhiệm vụ văn
hoá trong kháng chiến.
Công tác xây dựng Đảng đợc chú trọng.
Về đối ngoại: Đầu năm 1950, Hồ Chủ Tịch đi thăm và mở rộng quan hệ ngoại giao
với nhiều nớc. Cuộc kháng chiến của ta bắt đầu nhận đợc sự viện trợ của Trung Quốc và
Liên Xô.
Những thắng lợi trên đã tạo điều kiện đa cuộc kháng chiến của nhân dân ta tiến lên
thế và lực mới.
1/1950, hội nghị toàn quốc lần thứ 3 họp đã đề ra chủ trơng chuyển mạnh sang tổng
phản công trong năm 1950 và quyết định tổng phản công.
6/1950, BTVTƯ Đảng mở chiến dịch Biên Giới. Thắng lợi của chiến dịch Biên Giới
Xác định tính chất của xã hội Việt Nam: có 3 tính chất đấu tranh lẫn nhau: dân chủ nhân
dân, moọt phần thuộc địa và nửa phong kiến
+ Xác định đối tượng của cách mạng Việt Nam: có hai đối tượng là chủ nghĩa đế quốc
Pháp và can thiệp Mỹ, đây là đối tượng chính và bọn phong kiến phản động , đối tượng phụ .
+ Xác định ba nhiệm vụ cơ bản của cách mạng Việt Nam là: Đánh duổi đế quốc xâm
lược ( nhiệm vụ chính), xoá bỏ những di tích phong kiến và nửa phong kiến, tiến lên chế độ
dân chủ nhân dân
+ Xác định lực lîng của cách mạng Việt Nam: Gồm giai cấp công nhân, nông dân,
tiểu tư sản, tư sản dân tộc, thân sỹ yêu nước tiến bộ tạo thành nhân dân. Giai cấp công nhân
là giai cấp lãnh đạo.
+ Xác định tính chất cách mạng Việt Nam trong giai đoạn này là cách mạng DTDCND trải
qua 3 giai đoạn: Hoàn thành giải phóng dân tộc, hoàn chỉnh chế dộ dân chủ nhân dân tiến lên thực
hiện chủ nghĩa xã hội.
Chính Cương cũng nêu rõ 15 chính sách lớn của Đảng
T3: Điều lệ mới của Đảng do Lê Văn Lương soạn thảo đã xác định mục đích, tôn chỉ và
nhấn mạnh bản chất giai cấp của Đảng .
Đại hội bầu BCHTW: Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng, Trường Chinh làm tổng bí thư.
[email protected]
Đề cương bài giảng môn Lịch sử Đảng Cộng sản VN Nguyễn Quang Hoài Châu
Đại hội II đánh dấu sự trưởng thành về mọi mặt của Đảng ta, đáp ứng yêu cầu cấp bách của
thực tiễn.
2. Đẩy mạnh kháng chiến đến thắng lợi.
2.1. Đấu tranh trên mặt trận quân sự.
Sau đại hội II, Đảng ta tập trung lãng đạo đẩy mạnh cuộc kháng chiến đến thắng lợi
thông qua các hội nghị từ hội nghị lần thứ nhất đến hội nghị lần thứ năm. Thực hiện nghị
quyết Đại hội II và các nghị quyết của BCHTW Đảng, toàn Đảng, toàn dân tăng cường phát
triển về mọi mặt.
3/1951, mặt trận Việt Minh và Liên Việt thống nhất thành mặt trận Liên Hiẹp quốc
dân Việt Nam.
Lực lượng vũ trang trưởng thành cả về chính trị và tổ chức ( đặc biệt là bộ đội chủ