DỰ ÁN
“ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI TỈNH
KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035”
BÁO CÁO
CHUYÊN ĐỀ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
HÀ NỘI
2016
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆN QUY HOẠCH THỦY LỢI
DỰ ÁN
“ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI TỈNH
KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035”
BÁO CÁO
CHUYÊN ĐỀ KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
VIỆN QUY HOẠCH THUỶ LỢI
VIỆN TRƯỞNG
ĐƠN VỊ THỰC HIỆN
PHÒNG KHÍ TƯỢNG THUỶ VĂN
Trưởng phòng: Ths.Nguyễn Xuân Phùng
Chủ nhiệm dự án: Ths. Đặng Kim Nhung
1.5.1. Thổ nhưỡng..................................................................................................... 8
1.5.2. Thảm phủ thực vật .......................................................................................... 8
CHƯƠNG II. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG ..................................................................... 10
2.1. TÌNH HÌNH SỐ LIỆU VÀ MẠNG LƯỚI TRẠM ĐO KHÍ TƯỢNG ............... 10
2.2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU LƯU VỰC ..................................................................... 12
2.2.1. Chế độ khí hậu .............................................................................................. 12
2.2.2. Phân vùng khí hậu ........................................................................................ 13
2.3.CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU ............................................................................ 13
2.3.1. Chế độ nhiệt .................................................................................................. 13
2.3.2. Số giờ nắng ................................................................................................... 14
2.3.3. Bốc hơi .......................................................................................................... 15
2.3.4.Độ ẩm không khí ........................................................................................... 15
2.3.5. Chế độ gió ..................................................................................................... 16
2.3.6. Đặc trưng mưa .............................................................................................. 18
2.4. XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI KHÍ TƯỢNG .............................................................. 25
2.4.1. Xu thế biến đổi của nhiệt độ ......................................................................... 25
2.4.2. Xu thế biến đổi của mưa ............................................................................... 26
2.4.3. Kịch bản BĐKH cho vùng nghiên cứu giai đoạn 2025 và 2035 .................. 30
CHƯƠNG III. ĐẶC ĐIỂM THUỶ VĂN NGUỒN NƯỚC MẶT ............................... 33
3.1. MẠNG LƯỚI TRẠM ĐO THUỶ VĂN ............................................................. 33
3.2. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG TÀI LIỆU ............................................................. 33
3.3. DÒNG CHẢY NĂM ........................................................................................... 35
1
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI
TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035
BC CHUYÊN ĐỀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI
TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035
BC CHUYÊN ĐỀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: ĐẶC TRƯNG HÌNH THÁI SÔNG NGÒI TỈNH KHÁNH HÒA .................... 7
Bảng 1.2: HIỆN TRẠNG RỪNG QUA CÁC NĂM CỦA TỈNH KHÁNH HÒA ............ 9
Bảng 2.1: MẠNG LƯỚI TRẠM ĐO KHÍ TƯỢNG VÀ MƯA ....................................... 10
Bảng 2.2: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM ............................... 14
Bảng 2.3: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TỐI CAO TUYỆT ĐỐI THÁNG, NĂM .............. 14
Bảng 2.4: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TỐI THẤP TUYỆT ĐỐI THÁNG, NĂM ............ 14
Bảng 2.5: SỐ GIỜ NẮNG TRUNG BÌNH THÁNG NĂM .............................................. 15
Bảng 2.6: BỐC HƠI TRUNG BÌNH THÁNG NĂM NHIỀU NĂM ............................... 15
Bảng 2.7: ĐỘ ẨM TRUNG BÌNH THÁNG NHIỀU NĂM ............................................. 16
Bảng 2.8: TỐC ĐỘ GIÓ TRUNG BÌNH THÁNG NHIỀU NĂM ................................... 16
Bảng 2.9: TỐC ĐỘ GIÓ LỚN NHẤT VÀ HƯỚNG THỊNH HÀNH .............................. 17
Bảng 2.10: TẦN SUẤT MƯA NĂM TẠI MỘT SỐ TRẠM ............................................ 19
Bảng 2.11: LƯỢNG MƯA MÙA MƯA, MÙA KHÔ VÀ TỶ LỆ CÁC MÙA SO VỚI
MƯA NĂM ....................................................................................................................... 21
Bảng 2.12: PHÂN PHỐI LƯỢNG MƯA THÁNG TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM ......... 21
Bảng 2.13: SỐ NGÀY MƯA TRUNG BÌNH THÁNG NHIỀU NĂM ............................ 22
Bảng 2.14: LƯỢNG MƯA NGÀY LỚN NHẤT Ở TRẠM ............................................. 22
Bảng 2.15: LƯỢNG MƯA THIẾT KẾ 1, 3, 5, 7 NGÀY ................................................. 23
Bảng 2.16: DIỄN BIẾN NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH QUA CÁC THỜI KỲ ................... 26
Bảng 2.17: SỰ TĂNG GIẢM CỦA LƯỢNG MƯA TRUNG BÌNH THỜI KỲ 20002015 và 2011-2015 SO VỚI GIAI ĐOẠN 1980-1999 ..................................................... 30
Bảng 2.18: MỨC THAY ĐỔI NHIỆT ĐỘ TRUNG BÌNH NĂM SO VỚI THỜI KỲ1980
-1999 THEO KỊCH BẢN PHÁT THẢI TRUNG BÌNH (B2) .......................................... 31
Bảng 3.9: SỐ LẦN XUẤT HIỆN LŨ TIỂU MÃN ........................................................... 46
Bảng 3.10: SỐ LẦN XUẤT HIỆN LŨ SỚM ................................................................... 46
Bảng 3.11: SỐ LẦN XUẤT HIỆN LŨ CHÍNH VỤ ......................................................... 47
Bảng 3.12: SỐ LẦN XUẤT HIỆN LŨ MUỘN ................................................................ 47
Bảng 3.13 : ĐẶC TRƯNG LŨ THIẾT KẾ TẠI CÁC VỊ TRÍ ......................................... 48
Bảng 3.14: KẾT QUẢ TẦN SUẤT MỰC NƯỚC MAX TẠI NINH HÒA ..................... 48
Bảng 3.15 CẤP BÁO ĐỘNG MỰC NƯỚC TẠI TRẠM ................................................. 48
Bảng 3.16: MỰC NƯỚC LỚN NHẤT VÀ THỜI GIAN XUẤT HIỆN .......................... 49
Bảng 3.17: TỶ LỆ XUẤT HIỆN CÁC TRẬN LŨ TRÊN BÁO ĐỘNG I ....................... 50
Bảng 3.18: CƯỜNG SUẤT MỰC NƯỚC LỚN NHẤT .................................................. 50
Bảng 3.19: TỔNG LƯỢNG LŨ THỰC ĐO LỚN NHẤT THỜI ĐOẠN TRẠM ĐỒNG
TRĂNG (1983-2014) ........................................................................................................ 50
Bảng 3.20: TẦN SUẤT TỔNG LƯỢNG 1, 3, 5, 7 NGÀY MAX NĂM ỨNG VỚI TẦN
SUẤT THIÊT KẾ .............................................................................................................. 51
Bảng 3.21: ĐẶC TRƯNG DÒNG CHẢY KIỆT THÁNG, NGÀY TẠI TRẠM ĐỒNG
TRĂNG ............................................................................................................................. 53
Bảng 3.22: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẦN SUẤT DÒNG CHẢY KIỆT TRẠM ĐỒNG
TRĂNG ............................................................................................................................. 53
Bảng 3.23: HÀM LƯỢNG BÙN CÁT TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM TRẠM ĐỒNG
TRĂNG ( 1992-2014) ....................................................................................................... 54
Bảng 3.24: CHIỀU CAO NƯỚC DÂNG THIẾT KẾ CHO CÁC CẤP ĐÊ (14 TCN 130–
2002) .................................................................................................................................. 55
Bảng 3.25: SỰ BIẾN ĐỔI CỦA DÒNG CHẢY NĂM, LŨ VÀ KIỆT QUA CÁC THỜI
KỲ TẠI MỘT SỐ TRẠM (% SO VỚI TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM) .......................... 56
Bảng 3.26: MỨC THAY ĐỔI (%) DÒNG CHẢY TRUNG BÌNH THÁNG, NĂM SO
VỚI GIAI ĐOẠN 1980- 1999TẠI MỘT SỐ TRẠM THEO KỊCH BẢN B2 .................. 58
Bảng 4.1: TỔNG HỢP TRỮ LƯỢNG TĨNH VÙNG VEN BIỂN KHÁNH HÒA .......... 61
Bảng 4.2: TỔNG HỢP TRỮ LƯỢNG ĐỘNG VÙNG VEN BIỂN KHÁNH HÒA ........ 64
4
Bảng 5.16: THỜI ĐOẠN MÔ PHỎNG VÀ KIỂM ĐỊNH BỘ THÔNG SỐ MÔ HÌNH . 96
Bảng 5.17: BỘ THÔNG SỐ MÔ PHỎNG MÔ HÌNH ..................................................... 96
Bảng 5.18. KẾT QUẢ TÍNH TOÁN BIÊN CÂN BẰNG NƯỚC MIKE BASIN VÙNG
SÔNG CÁI NINH HÒA .................................................................................................. 102
Bảng 5.19: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN BIÊN CÂN BẰNG NƯỚC MIKE BASIN VÙNG
SÔNG CÁI NHA TRANG .............................................................................................. 105
Bảng 5.20: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẠI CÁC BIÊN LŨ CHO CÁC TRƯỜNG HỢP
TÍNH TOÁN SÔNG CÁI NINH HÒA ........................................................................... 108
Bảng 5.21: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẠI CÁC BIÊN LŨ NĂM 1999 VÀ 2010 TRÊN
SÔNG CÁI NHA TRANG .............................................................................................. 109
Bảng 5.22: KẾT QUẢ TÍNH TOÁN TẠI CÁC BIÊN LŨ CHO CÁC TRƯỜNG HỢP
TÍNH TOÁN SÔNG CÁI NHA TRANG ....................................................................... 110
5
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI
TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035
BC CHUYÊN ĐỀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1. Bản đồ hành chính tỉnh Khánh Hòa .................................................................... 4
Hình 2.1: Bản đồ mạng lưới trạm tỉnh Khánh Hòa ........................................................... 11
Hình 2.2: Bản đồ đẳng trị mưa trung bình nhiều năm Khánh Hòa ................................... 20
Hình 2.3: Biến đổi nhiệt độ trung bình năm trạm Nha Trang và Cam Ranh .................... 25
Hình 2.4:Biến đổi mưa năm tại các trạm tỉnh Khánh Hòa ................................................ 27
Hình 3.1: Bản đồ mạng lưới trạm thủy văn tỉnh Khánh Hòa ............................................ 34
Hình 3.2 : Quan hệ Qmax và Wmax trạm Đồng Trăng .................................................... 51
Hình 3.3 : Diễn biến dòng chảy trung bình nhiều năm, mùa lũ, mùa kiệt tại trạm Đồng
Nẵng là trung tâm hai vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, có các trục giao thông
quan trọng là quốc lộ 1A và đường sắt Thống Nhất chạy qua. Quốc lộ 26 nối
Khánh Hòa với Đăk Lăk, quốc lộ 27B đi Ninh Thuận và tuyến tỉnh lộ 2 nối Nha
Trang với Đà Lạt đã tạo cho Khánh Hòa nhiều lợi thế để phát triển kinh tế xã hội.
Tỉnh Khánh Hòa còn có các cảng biển Nha Trang, Cam Ranh, Ba Ngòi, Hòn Khói
và khu kinh tế Vân Phong đang xây dựng, sân bay quốc tế Cam.Với vị trí địa lý
như trên đã tạo điều kiện thuận lợi cho Khánh Hòa phát triển sản xuất hàng hóa và
mở rộng giao lưu kinh tế xã hội với các tỉnh trong cả nước và quốc tế.
Vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố tự nhiên
khác như: khí hậu, đất trồng, sinh vật. Khí hậu Khánh Hòa vừa chịu sự chị phối
của nhiệt đới gió mùa vừa mang tính chất khí hậu đại dương nên tương đối ôn hòa,
đồng thời có những nét độc đáo với các đặc điểm riêng biệt so với các tỉnh, thành
phía Bắc và phía Nam. Mùa hè không bị oi bức, mùa đông ấm áp. Nhiệt độ trung
bình hàng năm của Khánh Hòa cao khoảng 26,8oC. Trong năm có 2 mùa rõ rệt là
mùa mưa và mùa khô. Do chế độ mưa biến đổi mạnh mẽ lại chỉ tập trung vào một
số ít tháng, cho nên toàn tỉnh Khánh Hòa mất cân bằng nước một cách nghiêm
trọng. Nguồn nước của các công trình trữ nước cấptưới cho nông nghiệp trong mùa
khô không đủ. Ngoài ra, lũ lụt hàng năm và lũ quét đã gây hư hại cho các công
trình thủy lợi. Nguồn nước đến không chỉ những phục vụ cho nông nghiệp, công
nghiệp mà còn dùng cho sinh hoạt, chăn nuôi, dịch vụ và công nghiệp. Nguồn
nước bao gồm nước mặt và nước dưới đất lại thay đổi theo thời gian, theo từng
vùng cho nên việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng, chất lượng và các biện pháp tích
trữ, chống thất thoát nguồn nước và sử dụng một cách hợp lý, ngăn ngừa ô nhiễm
môi trường nước tỉnh Khánh Hòa là hết sức cấp bách và là cơ sở khoa học cho
phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh trước mắt và lâu dài.
1.2. MỤC TIÊU, YÊU CẦU TÍNH TOÁN THUỶ VĂN
1.2.1. Mục tiêu của tính toán thuỷ văn
+ Đánh giá đặc điểm khí hậu, tài nguyên nước khu vực nghiên cứu, phân tích
quy luật biến đổi về khí hậu, tác động đến quá trình sản xuất và sinh hoạt của con
người.
BC CHUYÊN ĐỀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
PHẦN I
ĐỊA LÝ THỦY VĂN
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1. PHẠM VI, VỊ TRÍ ĐỊA LÝ
Tỉnh Khánh Hòa có vị trí địa lý: 11o 41’53” đến 12o52’35” vĩ độ Bắc;
108o40’ đến 109o23’24” kinh độ Đông. Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên; Phía Nam
giáp tỉnh Ninh Thuận; Phía Tây giáp tỉnh Đăk Lăk, Lâm Đồng; Phía Đông giáp
biển Đông với chiều dài bờ biển trên 200 km, tại mũi Hòn Đôi trên bán đảo Hòn
Gốm huyện Vạn Ninh cũng chính là điểm cực đông trên đất liền của nước ta.
Ngoài phần lãnh thổ trên đất liền, tỉnh Khánh Hòa còn có vùng biển, vùng thềm lục
địa, rất nhiều đảo ven bờ. Ngày 28 tháng 12 năm 1982, tại kỳ họp thứ tư, Nghị
quyết của Quốc hội khóa VII đã sát nhập huyện đảo Trường Sa vào tỉnh Phú
Khánh và hiện nay Trưởng Sa là một huyện của tỉnh Khánh Hòa.
Tỉnh Khánh Hòa có tổng diện tích tự nhiên là 5.217,65 km2. (Trong khuôn
khổ của báo cáo này chúng tôi không nghiên cứu điều chỉnh bổ sung quy hoạch
cho huyện đảo Trường Sa). Tỉnh được chia thành 9 đơn vị hành chính bao gồm 2
thành phố, 1 thị xã và 6 huyện là: Thành phố Nha Trang, Thành phố Cam Ranh,
Thị xã Ninh Hoà và các huyện: Vạn Ninh, Khánh Sơn, Khánh Vĩnh, Diên Khánh,
Cam Lâm và huyện đảo Trường Sa. Dân số trung bình năm 2014 là 1.196.898
người, chiếm 1,58% về diện tích và 1,32% về dân số của cả nước, đứng hàng thứ
27 về diện tích và thứ 31 về dân số trong 63 tỉnh, thành phố của Việt Nam, mật độ
dân số là 229 người/km2.
1.2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA HÌNH
Địa hình tỉnh Khánh Hoà thấp dần từ Tây sang Đông với đa dạng địa hình
như núi, đồi, đồng bằng, vùng ven biển được chia thành 5 dạng địa hình:
TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035
BC CHUYÊN ĐỀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
1.3. ĐỊA CHẤT
Nhìn chung cấu trúc địa chất tỉnh Khánh Hoà không quá phức tạp, các nhà
địa chất xếp phạm vi nghiên cứu và miền kiến tạo Nam Trung bộ thuộc đới hoạt
hoá Mezozoi Đà Lạt. Cấu tạo chủ yếu là đá Granit và ryolit, dacit có nguồn gốc
macma xâm nhập hoặc phun trào kiểu mới. Ngoài ra còn có các loại đá cát, đá trầm
tích ở một số nơi. Do quá trình phong hóa vật lý, hóa học diễn ra trên nền đá
granit, ryolit đã tạo thành những hình dáng độc đáo, rất đa dạng, phong phú. Địa
chất Khánh Hòa cơ bản thuộc các nhóm:
- Nhóm đá macma phân bố phần lớn phía tây tỉnh.
- Nhóm đá phiến phân bố chủ yếu ở Khánh Sơn, Khánh Vĩnh.
- Nhóm trầm tích đệ tứ phân bố vùng ven sông, suối, sườn núi đến chân núi
với thành phần bở rời.
1.4. MẠNG LƯỚI SÔNG NGÒI
Mạng lưới sông trong tỉnh phân bố khá dày.Vùng núi cao mật độ lưới sông
khá dầy, khoảng 0,6 ÷ 1 km/km2 còn ở vùng đồng bằng ven biển mật độ lưới sông
chỉ dưới 0,6 km/km2. Các sông suối trong tỉnh nói chung ngắn, có khoảng 40 con
sông dài từ 10 km trở lên. Hầu hết, các con sông đều bắt nguồn tại vùng núi phía
tây trong tỉnh và chảy xuống biển phía đông. Dọc bờ biển, cứ khoảng 5÷7 km có
một cửa sông. Hầu hết các lưu vực sông đều nằm gọn trong tỉnh trừ sông Chò có
một phần thượng nguồn nằm ở tỉnh ĐăkLak và sông Tô Hạp. Mặc dù hướng chảy
cơ bản của các sông là hướng tây - đông nhưng tùy theo hướng của mạch núi hoặc
do địa hình cục bộ, dòng sông có thể uốn lượn theo các hướng khác nhau trước khi
đổ ra biển Đông.Đặc biệt là sông Tô Hạp, bắt nguồn từ dãy núi ở huyện Khánh
Sơn, chảy về phía Ninh Thuận, đây là con sông duy nhất của tỉnhchảy theo hướng
đông - tây.
Hệ thống sông thuộc tỉnh Khánh Hòa bao gồm sông Cái Ninh Hòa, sông Cái
Giang là phụ lưu bên trái của Sông Cái Nha Trang, nhập vào Sông Cái Nha Trang
ở đoạn cách cửa ra 41 km về phía hạ lưu.
+ Tại vị trí cách cửa ra 39 km, từ bên phải của sông Cái Nha Trang nhận
thêm nước sông Cầu. Sông Cầu bắt nguồn từ ngọn núi Grataeta cao 1200 m, chảy
theo hướng Tây nam - Đông bắc có chiều dài sông là 33km, diện tích lưu vực là
179 km2, hệ số uốn khúc 1,24; hệ số hình dạng 0,36; mật độ lưới sông
0,96 km/km2.
+ Tại Đồng Trăng, ở vị trí cách cửa ra 31 km, từ phía bên trái sông nhận
thêm nước sông Chò. Sông Chò là phụ lưu rất lớn, bắt nguồn từ núi Chư Khon cao
946 m thuộc địa phận tỉnh ĐakLak, chảy theo hướng Tây bắc – Đông nam có chiều
dài 74 km với diện tích lưu vực là 555 km2, hệ số uốn khúc là 1,45; mật độ lưới
sông là 0,51 km/km2.
+ Tại Thành Diên Khánh, cách cửa ra 31 km sông nhận nước của Suối Dầu
là phụ lưu bên phải. Suối bắt nguồn từ vùng núi phía Nam của lưu vực cao 775 m.
Sông chảy theo hướng Tây nam - Đông bắc, có chiều dài sông 32 km với diện tích
lưu vực là 272 km2, hệ số uốn khúc 1,3; hệ số hình dạng 1,3; mật độ lưới sông là
0,67 km/km2.
Do các phụ lưu chảy qua nhiều khu vực khác nhau trong đó có nhiều tâm
mưa lớn như tâm mưa Hòn Bà nên dòng chảy sông Cái Nha Trang khá dồi dào.
1.4.2. Sông Cái Ninh Hoà
Sông Cái Ninh Hoà bắt nguồn từ đỉnh Chư Hu cao 1.300 m (thuộc dãy Vọng
Phu – Đèo Cả), sông có chiều dài là 53 km chảy theo hướng Bắc – Nam, khi đến
Eron, lòng sông mở rộng và hướng chảy lệch sang Tây Bắc - Đông Nam. Khi cách
Dục Mỹ 500 m về phía hạ lưu, sông nhận thêm nước của Suối Búng và tại Tân Lạc
nhận thêm nước của Suối Bà Cường là các phụ lưu khá lớn và đều nằm bên phải.
Khi đến Ngũ Mỹ, hướng chảy lệch sang hướng Tây - Đông. Khi cách thị trấn Ninh
Hoà khoảng 1 km về phía thượng lưu, sông nhận thêm nước của sông Lốp (Đá
Bàn) và sông Tân Lâm từ bên trái. Cuối cùng khi cách cửa ra 1 km, sông còn nhận
thêm nước của sông Chủ Chay, là phụ lưu bên phải, bắt nguồn từ núi Bà Giang cao
440 m chạy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc, có chiều dài 13 km, diện tích lưu
Lưu vực sông
Diện
tích
(km2)
C.dài C.dài
C.rộng Độ dốc Mật độ Độ cao
sông lưu vực bình quân (%o) lưới sông bq lưu
(km) (km)
(km)
(km/km2) vực (m)
-
Sc Ninh Hoà
916
53
38
22,4
18,8
0,61
+
Sông Lốp
207
38
9,7
+
SôngTân Lâm
114
32
+
Sông Đá Hàn
164
25
+
Sông Chư chay
28,5
1,26
1235
+
Sông Khế
76
23
3,8
+
Sông Cầu
179
33
8,3
31
0,96
0,51
395
+
Suối Dầu*
272
32
10,1
19,4
0,67
500
8,8
62
-7-
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI
TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035
TT
24
-
S.Hiền Lương
149
23
-
S.Tam Ích
150
30
-
S. Lưu Cẩm
210
44
-
Suối Cốc
1.5. THỔ NHƯỠNG VÀ THẢM PHỦ THỰC VẬT
1.5.1. Thổ nhưỡng
- Tỉnh Khánh Hoà gồm các nhóm đất chính sau: (không bao gồm huyện đảo
Trường Sa):
- Nhóm đất cát và cồn cát ven biển được hình thành ở các vùng ven biển
Cam Ranh, Nha Trang, Ninh Hòa, Vạn Ninh với diện tích 18.350 ha.
- Nhóm đất phèn mặn có diện tích 9.249 ha, phân bố ở ven biển Ninh Hoà,
Cam Ranh, Vạn Ninh và Nha Trang.
- Nhóm đất phù sa có diện tích 33.056 ha của tỉnh, phân bố ở các vùng đồng
bằng ven biển như Ninh Hoà, Diên Khánh, Vạn Ninh, Cam Lâm, Cam Ranh.
- Nhóm đất xám và bạc màu có diện tích 25.332 ha. Nhóm đất này phân bố ở
các vùng có địa hình gò đồi lượn sóng, tập trung ở Cam Lâm, Cam Ranh, Khánh
Vĩnh, Ninh Hòa và Vạn Ninh.
- Nhóm đất đỏ vàng có diện tích 300.850 ha phân bố chủ yếu ở khu vực đồi
núi, độ dốc lớn.
- Nhóm đất thung lũng có 2.881 ha và nhóm đất mùn đỏ vàng trên núi có
diện tích 57.743 ha.
- Nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá có 15.683 ha. Đất chua, mùn đạm, lân kali
tương đối khá.
1.5.2. Thảm phủ thực vật
Theo thống kê năm 2014 thì diện tích đất rừng hiện có 230.651 ha, trong đó
45% là rừng sản xuất, 47,2% rừng phòng hộ và 7,7% là rừng đặc dụng. Rừng
phòng hộ có 47,2%, song hầu hết là rừng giàu ở khu vực núi cao, đầu nguồn các
huyện Khánh Vĩnh, thị xã Ninh Hòa. Độ che phủ của rừng tỉnh là 44,1%, lớn nhất
-8-
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI
TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035
trồng
Mới
trồng
Tỷ lệ che phủ rừng
(%)
2008
194,4
162,0
32,4
1,9
40,8
2009
202,6
166,5
36,2
..
170,6
40,9
0,3
40,5
212,9
170,4
42,5
1,3
40,6
2013
Nguồn: http://gso.gov.vn/
-9-
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI
TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035
BC CHUYÊN ĐỀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
trắc
Các yếu tố quan
trắc
109o09
11o55
15,9
1977-2015
T; U; V; Z; Sh, X
o
2,98
1977-2015
T; U; V; Z; Sh
o
109 12
12 13
1958 - 2015
12 33
1976-2014
X ngày
o
o
5
Hòn khói
109 13
6
Khánh sơn
108 58
12 01
1976-2015
X ngày
7
10
Sông Chò
1978-1986
X ngày
11
Đại Lãnh (Đèo Cả)
1976-1991
X ngày
12
Ninh Tây
1977-1991
X ngày
13
Phù Cang
1978-1991
1240'0"N
1240'0"N
[ M DRAK
Đ ă k Lă k
^ Đá Bàn
^ Ninh Tay
^ Hòn Khói
1220'0"N
1220'0"N
^ Ninh Hòa
^ Sông Chò
Kh á n h Ho à
^
^ Đồng Trắng
Khánh Vĩnh
[ Nha Trang
Tnh Khỏnh Hũa
Kilometers
20
Sụng, suụi
1090'0"E
10920'0"E
Hỡnh 2.1: Bn mng li trm tnh Khỏnh Hũa
- 11 -
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI
TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035
BC CHUYÊN ĐỀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
2.2. ĐẶC ĐIỂM KHÍ HẬU LƯU VỰC
2.2.1. Chế độ khí hậu
Tỉnh Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, nằm sâu trong
vùng nhiệt đới gió mùa,chịu sự chi phối của khí hậu nhiệt đới gió mùa mùa đông
và gió mùa mùa hạ. Cùng với sự tác động mạnh mẽ của các nhiễu động thời tiết từ
biển Đông nên khí hậu có những đặc điểm cơ bản sau:
* Gió mùa mùa đông: thời kỳ này kéo dài từ tháng X đến tháng IV năm
sau.
- Thời kỳ tiến triển và hưng thịnh của gió mùa mùa đông từ tháng X đến
- 12 -
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI
TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035
BC CHUYÊN ĐỀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
2.2.2. Phân vùng khí hậu
Tỉnh Khánh Hòa, phân hóa về tài nguyên nhiệt chủ yếu là do ảnh hưởng của
địa hình. Phân hóa về tài nguyên ẩm, chủ yếu là sự khác biệt sâu sắc về mùa mưa,
mùa khô và lượng mưa giữa các khu vực do các điều kiện địa lý, trước hết là địa
hình.
Căn cứ chế độ nhiệt độ, lượng mưa và một số đặc trưng khí hậu cực đoan, có
thể phân chia tỉnh Khánh Hòa thành các vùng khí hậu sau:
- Khí hậu vùng đồng bằng và ven biển xen kẽ đồi, núi thấp. Mùa mưa kéo
dài từ tháng IX–XII. Chịu ảnh hưởng gió Tây khô nóng nhưng không nhiều và
khác biệt rõ rệt tùy từng vị trí. Trong vùng này thì tiểu vùng khí hậu Vạn Ninh Ninh Hòa (nóng vừa, mưa nhiều); tiểu vùng khí hậu Nha Trang - Diên Khánh (ôn
hòa, mưa vừa);tiểu vùng khí hậu Cam Ranh - Cam Lâm (nóng nhiều, mưa ít).
- Khí hậu vùng núi: Mùa mưa ở vùng này có thể kéo dài 5 - 8 tháng. Không
có hiện tượng gió Tây khô nóng, nhưng số lượng ngày dông nhiều hơn hẳn vùng
đồng bằng (trên 50 ngày/năm). Trong vùng này do điều kiện phía bắc và phía nam
có sự khác biệt, nên vùng này cũng được chia ra thành 2 tiểu vùng khí hậu chính:
tiểu vùng vòng cung núi phía Bắc (khí hậu mát, mưa vừa), tiểu vùng vòng cung núi
phía Tây nam (khí hậu mát, mưa nhiều).
2.3.CÁC ĐẶC TRƯNG KHÍ HẬU
2.3.1. Chế độ nhiệt
Nhiệt độ trung bình năm tại tỉnh Khánh Hòa dao động từ 26,8 - 27,1oC và có
sự phân hóa mạnh theo địa hình. Nhiệt độ có xu hướng tăng dần từ Bắc vào Nam.
Vùng đồng bằng ven biển nhiệt độ cao hơn dao động trong khoảng 26,7 -27,1oC,
Bảng 2.2: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TRUNG BÌNH NHIỀU NĂM
Đơn vị: oC
TT
Trạm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
IX
X
XI
XII
26,8
2
Cam
Ranh
24,4
25,0
26,4
28,0
29,0
29,1
28,9
28,9
27,9
27,0
26,2
XI
XII
MAX
1
Nha
Trang
30,5
31,6
32,7
34,6
37,2
37,4
37,9
37,6
37,1
33,5
35,2
33,5
32,1
39,2
Bảng 2.4: NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ TỐI THẤP TUYỆT ĐỐI THÁNG, NĂM
Đơn vị: oC
TT
Trạm
I
II
III
IV
V
VI
VII
VIII
22,1
19,8
18,6
16,9
15,8
2
Cam
Ranh
14,4
16,4
17,1
19,9
21,5
21,1
21,3
không phải bầu trời lúc nào cũng bị mây bao phủ mà xen kẽ có những ngày nắng
gián đoạn hoặc nắng cả ngày. Tổng số ngày không nắng trung bình năm từ 20 ÷ 30
ngày. Tháng XI, XII là tháng có số ngày nắng ít nhất trong năm (4÷5 ngày/tháng).
Bảng2.5: SỐ GIỜ NẮNG TRUNG BÌNH THÁNG NĂM
Đơn vị: giờ
TT
Trạm
I
II
III
IV
V
VI
VII VIII
IX
X
XI
XII Tổng
II
III
IV
V
VI
VII VIII
IX
X
XI
XII Tổng
1
Nha Trang 140 119 125 118 125 121 129
128 105 101 110 139 1.458
2
Cam Ranh 176 151 155 144 150 152 163
I
II
III
IV
V
VI VII VIII IX
X
XI
1
Nha Trang
79
80
80
80
78
74
73
74
79
81
79
75
76
XII TB
2.3.5. Chế độ gió
Ở Khánh Hòa tốc độ gió trung bình năm trên đất liền dao động từ 2,5 m/s;
với dao động các tháng trong năm từ 1,6÷ 4,0 m/s. Tháng có tốc độ gió trung bình
lớn nhất thường vào thời kỳ gió mùa Đông bắc (từ tháng XI đến tháng II năm sau).
Thời kỳ gió mùa Tây Nam bắt đầu từ tháng V cho đến tháng IX.Trong thời
gian này gió thịnh hành trên tỉnh Khánh Hòa hướng Đông Nam và Tây Nam chiếm
13,5%÷ 24,4%. Thời kỳ ảnh hưởng của gió mùa mùa Đông (tháng XI đến tháng III
năm sau), gió tại Khánh Hòa chuyển hướng Đông bắc và hướng Bắc chiếm ưu thế
nhiều hơn. Tại trạm Cam Ranh và Nha Trang tần suất gió thịnh hành hướng Đông
bắc chiếm 24,2%÷ 48,5%.
Bảng 2.8: TỐC ĐỘ GIÓ TRUNG BÌNH THÁNG NHIỀU NĂM
Đơn vị: m/s
2,8
2,3
1,8
1,6
1,7
1,6
1,6
2,2
3,4
4,0
2,5
2
Cam Ranh
3,5
2,9
dựng, nhà ở, kho tàng, cây cối... Vì vậy, khi thiết kế các công trình cần phải tính
toán mức bảo đảm an toàn với khả năng có thể xảy ra tốc độ gió mạnh nhất ứng
với các khoảng thời gian nhất định.
- 16 -
ĐIỀU CHỈNH, BỔ SUNG QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN THỦY LỢI
TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2015 – 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG 2035
BC CHUYÊN ĐỀ KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN
Bảng 2.9: TỐC ĐỘ GIÓ LỚN NHẤT VÀ HƯỚNG THỊNH HÀNH
Đơn vị: m/s
Nha Trang
Trạm
Cam Ranh
Hướng
Tốc độ
Hướng
Tốc độ
1
NNE
15
NE
14
5
WSW
24
NE
16
6
SSW
19
W
14
7
N
26
NE
20
11
NE
30
N
27
12
N
28
NW
28
Tháng