Mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và chất lượng thu nhập của các công ty trên thị trường chứng khoán việt nam - Pdf 49

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ KIM TÚ

MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÍNH SÁCH CỔ
TỨC VÀ CHẤT LƯỢNG THU NHẬP CỦA
CÁC CÔNG TY TRÊN THỊ TRƯỜNG
CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- NĂM 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LÊ THỊ KIM TÚ

MỐI QUAN HỆ GIỮA CHÍNH SÁCH CỔ TỨC VÀ CHẤT
LƯỢNG THU NHẬP CỦA CÁC CÔNG TY TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM

Chuyên ngành : Tài chính-Ngân hàng
Mã ngành : 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. LÊ ĐẠT CHÍ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- NĂM 2017

1.2

Mục tiêu đề tài ...............................................................................................3

1.2.1.

Mục tiêu đề tài: .......................................................................................3

1.2.2.

Câu hỏi nghiên cứu: ................................................................................3

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: ................................................................3

1.3.1

Không gian:.............................................................................................3

1.3.2

Thời gian: ................................................................................................3

1.4

Phương pháp nghiên cứu: ..............................................................................4

1.5



Thu nhập một cổ phần (Earning per share-EPS) .............................6

2.1.2.2

Cổ tức mỗi cổ phần (Dividend per share-DPS) ...............................6

2.1.2.3

Chỉ số thanh toán cổ tức ...................................................................7

2.1.2.4

Chỉ số thu nhập giữ lại .....................................................................7

Lý thuyết về chất lượng thu nhập ..................................................................7


2.2.1

Chất lượng thu nhập................................................................................7

2.2.2

Đo lường chất lượng thu nhập ................................................................9

2.3.

2.2.2.1


Nội dung thông tin cổ tức liên quan đến thu nhập hiện tại: ..................14

2.4

Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây:......................................................15

2.4.1

Nghiên cứu thực nghiệm của Judson Caskey và Michelle Halon (2005).
...............................................................................................................15

2.4.2

Nghiên cứu thực nghiệm của Skinner và Soltes (2011): ......................17

2.4.3

Nghiên cứu thực nghiệm của Tong và Miao (2010) .............................19

2.5.

Bảng tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm trước đây: .................................22

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ... 25
3.1

Mô hình nghiên cứu thực nghiệm................................................................25

3.1.1


Nội dung phân tích dữ liệu ...................................................................34

3.4.1.1

Thống kê mô tả biến định lượng trong mô hình. ...........................34


3.4.1.2

Phân tích ma trận tương quan giữa các biến trong mô hình. .........34

3.4.1.3

Lựa chọn phương pháp ước lượng mô hình. ..................................34

3.4.2

Phương pháp kiểm định ........................................................................35

3.4.2.1

Giả định phương sai của sai số không đổi: ....................................35

3.4.2.2

Giả định không có sự tương quan giữa các phần dư: ....................35

3.4.2.3 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập (không
xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến): ..................................................................36
3.4.3


Kết luận về kết quả nghiên cứu ...................................................................57

5.2

Hạn chế đề tài: .............................................................................................57

5.3

Hướng mở rộng của đề tài: ..........................................................................57

DANH MỤC TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
DANH MỤC TÀI LIỆU TIẾNG ANH
PHỤ LỤC ĐỊNH LƯỢNG


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AAER
AAQ
AQ

Kế toán và kiểm toán thực thi pháp luật (Accounting and
Auditing Enforcement Releases)
Chất lượng tích lũy của thu nhập, đo lường bằng giá trị tuyệt
đối của hồi quy phần dư
Chất lượng tích lũy của thu nhập, đo lường bằng độ lệch tiêu
chuẩn của hồi quy phần dư

BLUE


Tỷ suất sinh lời của cổ phiếu
Mô hình các yếu tố tác động ngẫu nhiên
Chênh lệch doanh thu
Ủy ban chứng khoán và sở giao dịch Mỹ ( Securities and
Exchange Commission)
Các công ty bị cáo buộc gian lận bởi SEC
Tổng tích lũy thu nhập
Hệ số khuếch đại phương sai.

SEC
SECERER
TACC
VIF


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Bảng tóm tắt các nghiên cứu thực nghiệm trước đây. .................................. 22
Bảng 3.1: Bảng tóm tắt các mô hình và kỳ vọng ............................................................... 30
Bảng 3.2: Kỳ vọng kết quả trong mô hình (1), mô hình (2) và mô hình (3) ............... 31
Bảng 3.3: Kỳ vọng kết quả trong mô hình (4) .................................................................... 32
Bảng 3.4: Kỳ vọng kết quả trong mô hình (6) và mô hình (7) ....................................... 32
Bảng 3.5: Tổng hợp các biến dùng trong mô hình thực nghiệm .................................... 33
Bảng 4.1: Thống kê mô tả giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình.....
.......................................................................................................................................................... 38

Bảng 4.2: Ma trận tương quan tuyến tính đơn giữa các biến độc lập và các biến phụ
thuộc ............................................................................................................................................... 42
Bảng 4.3: Kết quả kiểm tra đa cộng tuyến với nhân tử phóng đại phương sai .......... 43
Bảng 4.4: Kết quả kiểm tra phương sai thay đổi trong mô hình .................................... 44
Bảng 4.5: Kết quả kiểm tra tự tương quan phần dư trong mô hình trên dữ liệu bảng

Trong bất kỳ công ty nào cũng luôn có ba quyết định quan trọng đó là quyết

định tài trợ, quyết định chính sách cổ tức và quyết định đầu tư. Trên thế giới đã có
nhiều tác giả nghiên cứu khác nhau về các khía cạnh của chính sách cổ tức như là:
Mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và sở hữu của doanh nghiệp, cổ tức và sự biến
động giá cổ phiếu của công ty, cổ tức và giá trị vốn cổ phần của doanh nghiệp....
Trong thị trường tài chính còn non trẻ ở Việt Nam, các công ty vẫn chưa
quan tâm nhiều đến chính sách cổ tức. Chính sách cổ tức của các công ty chưa có
tính chiến lược dài hạn, chưa có bằng chứng thực nghiệm rõ ràng, cụ thể về hiệu
quả của chính sách cổ tức, do vậy, các tác giả rất cần thiết phải có các nghiên cứu
về chính sách cổ tức, tìm ra chính sách cổ tức tốt nhất, hiệu quả nhất, và đánh giá
cao tầm quan trọng của chính sách này đối với mỗi doanh nghiệp.
Ở Việt Nam, chủ đề về mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và chất lượng thu
nhập lần đầu tiên được xem xét năm 2015 trong bài “Relationship between
dividends and earnings quality in VietNam” do 4 tác giả : TS Lê Quang Minh,
Nguyễn Thị Tú Anh, Vũ Khánh Linh, Phùng Minh Tuấn thực hiện. Bài nghiên cứu
này xem xét thứ nhất cổ tức có cung cấp thông tin về chất lượng thu nhập được đo
lường bởi sự bền vững của thu nhập hay không, thứ hai liệu có sự tương tác giữa
quyết định cổ tức hiện tại và chất lượng thu nhập hay không? Và nghiên cứu này
chỉ ra rằng các công ty có chính sách chi trả cổ tức cao có chất lượng thu nhập cao
hơn và mối quan hệ này ổn định theo thời gian, tỷ lệ cổ tức ảnh hưởng đến chất
lượng thu nhập.
Bài nghiên cứu này chỉ mới nghiên cứu 2 vấn đề lớn, chưa nghiên cứu các
vấn đề còn lại. Tại Việt Nam,vấn đề nghiên cứu này còn khá mới và chỉ được thực
hiện bởi một số ít các tác giả trong nước. Để kiểm định mối quan hệ giữa cổ tức và
chất lượng thu nhập chính xác phù hợp cho các công ty trong thời kỳ 2007-2016 với


3



-

Chi trả cổ tức cao hơn có làm tăng chất lượng thu nhập thể hiện qua tỷ suất
sinh lời của cổ phiếu hay không?

1.3

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
1.3.1

Không gian:

Các công ty phi tài chính trên HOSE bao gồm hơn 300 công ty
1.3.2

Thời gian:

Bài nghiên cứu tiến hành phân tích các công ty từ năm 2007 đến năm 2016
nhằm tối đa hóa số lượng quan sát nhằm đạt kết quả tin cậy hơn trong định lượng.


4

1.4

Phương pháp nghiên cứu:
Tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng trên dữ liệu bảng

(Panel Data) để kiểm tra mối quan hệ giữa chính sách cổ tức và chất lượng thu


Kết cấu đề tài:
Ngoài danh mục các bảng biểu, danh mục các chữ viết tắt, phần tóm tắt,

danh mục tham khảo, mục lục và phụ lục, luận văn nghiên cứu được trình bày theo
các chương như sau:


5

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về vấn đề được nghiên cứu bao gồm các nội
dung: lý do chọn đề tài, mục tiêu đề tài, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương
pháp nghiên cứu và ý nghĩa nghiên cứu.
Chương 2: Tổng quan các nghiên cứu trước đây: Trình bày các khái niệm,
các lý thuyết có liên quan đến đề tài nghiên cứu và tóm tắt các kết quả của các
nghiên cứu trước. Đó là nền những nền tảng để tạo nên mô hình nghiên cứu, công
thức tính và các lý thuyết nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Dữ liệu và phương pháp mô hình
nghiên cứu. Các thức thu thập số liệu, mô hình nghiên cứu và lựa chọn mô hình hồi
quy phù hợp với dữ liệu của nghiên cứu.
Chương 4: Kết quả đề tài: Nghiên cứu sẽ tiến hành thống kê mô tả, phân tích
mối quan hệ giữa các biến, kiểm định các vi phạm của mô hình và phân tích kết quả
hồi quy để xác định tác động của các biến độc lập đến biến phụ thuộc.
Chương 5: Kết luận: Tóm tắt kết quả của đề tài nghiên cứu, nêu ra những hạn
chế của đề tài và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.


6

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

cổ phần thông thường đang được lưu hành trên thị trường. Thu nhập một cổ phần
được sử dụng như một chỉ số thể hiện khả năng kiếm lợi nhuận của doanh nghiệp.
Thu nhập một cổ phần được tính theo công thức sau:
EPS=

𝑁𝑒𝑡 𝑖𝑛𝑐𝑜𝑚𝑒
𝐴𝑣𝑒𝑟𝑎𝑔𝑒 𝑐𝑜𝑚𝑚𝑜𝑛 𝑠ℎ𝑎𝑟𝑒𝑠

2.1.2.2

Thu nhập ròng−cổ tức ưu đãi

= Số cổ phần thường đang lưu hành

Cổ tức mỗi cổ phần (Dividend per share-DPS)

DPS là phần tiền được chia cho mỗi cổ phần thường, lấy từ lợi nhuận ròng
sau thuế trừ cổ tức ưu đãi và thu nhập giữ lại chi cho số cổ phần thường đang lưu
hành. Cổ tức mỗi cổ phần được tính theo công thức sau:


7

DPS =

Thu nhập ròng − Cổ tức ưu đãi − Thu nhập giữ lại
Số cổ phần thường đang lưu hành

Các nhà đầu tư thường được nhận cổ tức của mỗi cổ phiếu ngay trong hiện
tại nên đó là chỉ tiêu được các cổ đông rất quan tâm. Các nhà đầu tư thường quan

Lý thuyết về chất lượng thu nhập

2.2.1

Chất lượng thu nhập

Chất lượng thu nhập là một khía cạnh quan trọng dùng để đánh giá tình hình
tài chính của một công ty. Chất lượng thu nhập đề cập đến khả năng báo cáo thu
nhập phản ánh thu nhập thực sự của công ty, cũng như tính hữu ích của báo cáo thu
nhập để dự đoán thu nhập trong tương lai. Chất lượng thu nhập cũng đề cập đến sự
ổn định, bền vững, và không thay đổi trong thu nhập được báo cáo. Việc đánh giá


8

thu nhập là rất khó vì các công ty có rất nhiều con số về thu nhập như: doanh thu,
lợi nhuận hoạt động, thu nhập ròng....Các nhà phân tích cần có một cơ sở phù hợp
để đánh giá. (Ảnh hưởng của chất lượng thu nhập lên nắm giữ tiền mặt của các
công ty niêm yết Việt Nam. Luận văn Thạc Sĩ. Trường Đại học Kinh tế Thành phố
Hồ Chí Minh, Hứa Nguyễn Kim Ngân, 2004)
Chất lượng thu nhập thể hiện một khía cạnh quan trọng của lợi nhuận kế toán
bởi vì chất lượng thu nhập kém có thể dẫn đến cung cấp không chính xác các khoản
tín dụng từ các chủ nợ và phân bổ nguồn lực không tối ưu đến kế hoạch với lợi
nhuận không có thật và do đó sẽ làm giảm tăng trưởng kinh tế. Vì vậy chất lượng
thu nhập có ý nghĩa quan trọng và cần được nghiên cứu.
Thu nhập và dòng tiền có sự khác nhau cơ bản như sau:
Thu nhập ròng (lợi nhuận ròng)= Doanh thu- Chi phí
Dòng tiền ròng= Dòng tiền thu vào- Dòng tiền chi ra
Như vậy sẽ có những trường hợp doanh nghiệp có lợi nhuận nhưng dòng tiền
bị âm và ngược lại. Nguyên nhân là do các trường hợp như sau:doanh nghiệp bán

nhiều phương pháp đo lường.
2.2.2.1

Đo lường chất lượng thu nhập qua sự ổn định của thu nhập:

Một số tác giả đã nghiên cứu chất lượng thu nhập như Saghafi và Kordestani
(2004) cho rằng chất lượng thu nhập là sự ổn định thu nhập qua các năm kế tiếp. Sự
ổn định thu nhập càng cao, sự kiểm soát của công ty qua việc giữ lợi nhuận hiện
hành càng lớn và chất lượng thu nhập càng tốt. Ví dụ, Karmi và Sadeghi (2010) đã
tìm thấy mối quan hệ giữa chất lượng thu nhập và ổn định lợi nhuận trong công ty
tại thị trường giao dịch chứng khoán Tehran. Các tác giả tìm thấy kết quả đáng kể
trong mối quan hệ giữa chất lượng thu nhập và ổn định lợi nhuận.
Chất lượng thu nhập được đánh giá qua sự ổn định của thu nhập, sự ổn định
này được đo bằng mô hình tự hồi quy. Sự ổn định thu nhập càng cao, chất lượng thu
nhập sẽ càng tốt. Để đo lường sự ổn định thu nhập, hệ số giải thích của biến
EARNJ,t-1, tương ứng với β1 trong mô hình hồi quy, được xem như là đại diện của
sự ổn định thu nhập. Theo Kormedi và Lipe (1987), Modarres và Abbaszadeh
(2008), mô hình hồi quy chất lượng thu nhập:
EARNJ,t=β0 + β1EARNJ,t-1 + εJ,t
Theo Majid Zanjirdar và Masomeh Chogha (2012) : Thu nhập ổn định có
nghĩa là thu nhập hiện tại được lặp lại hoặc được giữ liên tục; ổn định thu nhập cao
hơn cho thấy rằng một công ty có khả năng tốt hơn để giữ thu nhập hiện tại và vì
vậy, nó được giả định rằng chất lượng thu nhập sẽ cao hơn. Vì vậy, nếu giá trị hệ số


10

của biến giải thích của β1 càng gần 1, ổn định thu nhập sẽ càng cao (chất lượng thu
nhập cao) và ngược lại β1 càng gần 0, ổn định thu nhập sẽ càng thấp (chất lượng thu
nhập kém).

𝑇𝐴𝑖,𝑡−1
𝑇𝐴𝑖,𝑡−1

+ 𝛼4 ×

∆𝑆𝑎𝑙𝑒𝑠𝑖,𝑡
𝑃𝑃𝐸𝑖,𝑡
+ 𝛼5 ×
+𝜀
𝑇𝐴𝑖,𝑡−1
𝑇𝐴𝑖,𝑡−1

Trong đó:
TACCi,t :Tổng tích lũy của công ty i năm t chia cho tổng tài sản của năm t-1.
CFOi,t-1; CFOi,t; CFOi,t+1: là dòng tiền mặt hoạt động của công ty lần lượt
năm t-1, năm t, năm t+1
∆Salesi,t : thay đổi doanh thu của công ty i năm t
PPEi,t : tài sản cố định của công ty i trong năm t


11

Từ mô hình trên, Dechow và Dichev có được hai phương thức chất lượng
tích lũy. Một là giá trị tuyệt đối của hồi quy phần dư (AAQ), hai là độ lệch tiêu
chuẩn của hồi quy phần dư (AQ) giá trị cao hơn cho thấy chất lượng thu nhập thấp
hơn và ngược lại.
2.2.2.3

Đo lường chất lượng thu nhập qua dự báo thu nhập:




12

Trong đó :
𝜎 : độ lệch chuẩn
𝑂𝐶𝐹𝑗,𝑡 : dòng tiền từ hoạt động kinh doanh của công ty j trong thời gian t
𝐸𝑎𝑟𝑛𝑗,𝑡 : thu nhập ròng của công ty j trong thời gian t
𝐴𝑆𝑆𝐸𝑇𝑗,𝑡−1 : tổng tài sản của công ty j trong năm t-1
Giá trị của Smooth càng lớn chỉ ra thu nhập được làm đẹp càng nhiều và ngược lại
2.2.2.5

Đo lường theo các tiêu chí ảnh hưởng đến chất lượng thu nhập:

Jodi L. Bellovary Giacomino Akers (2005) đã đưa ra mô hình đánh giá chất
lượng thu nhập sử dụng 20 tiêu chí ảnh hưởng đến chất lượng thu nhập, xem xét
doanh thu và chi phí sản phẩm, cũng như các thay đổi kế toán, mua lại, và ngưng
hoạt động. Mô hình này cũng đánh giá sự ổn định, hoặc thiếu ổn định của một công
ty dẫn đến sự hiểu biết cụ thể, đầy đủ hơn về thu nhâp tương lai tiềm năng của nó.
Chất lượng thu nhập được đánh giá bằng cách gán một giá trị điểm từ 1 đến 5 cho
mỗi trong số 20 tiêu chí, với tổng thể là 100 điểm. Điểm số 1 cho thấy một ảnh
hưởng tiêu cực đến chất lượng thu nhập, và một điểm số 5 cho thấy một ảnh hưởng
tích cực đến chất lượng thu nhập.
2.3.

Mối quan hệ chính sách cổ tức tác động đến chất lượng thu nhập

Đã có rất nhiều nghiên cứu làm tiền đề, cơ sở lý thuyết giải thích cho mối
quan hệ chính sách cổ tức tác động đến chất lượng thu nhập. Có trường phái lý
thuyết cho rằng chính sách cổ tức không tác động đến chất lượng thu nhập, hoặc

Chính sách cổ tức liên quan đến chất lượng thu nhập tương lai

Bên cạnh phản ứng của thị trường, một hướng nghiên cứu khác điều tra tác
động giữa chính sách cổ tức và thu nhập tương lai, nhưng không có kết luận nào
được đưa ra cho nghiên cứu này.
Bhattacharya (1979) và Miller and Rock (1985) giải thích rằng những thay
đổi trong chính sách cổ tức thể hiện tin tức về dòng tiền trong tương lai và do đó dự
đoán sự tích cực thay đổi cổ tức và giá cả phản ứng với sự thay đổi cổ tức.
Healy và Palepu (1988) đã tìm ra rằng gia tăng thu nhập sau khi chia cổ tức
và giảm thu nhập sau khi bỏ qua chia cổ tức. Kết quả của các tác giả cũng đã chỉ ra
rằng giá cổ phiếu cũng phản ứng như thông báo cổ tức, như các nhà đầu tư giải
thích các thông báo này nhưng là dự báo của nhà quản lý về sự thay đổi trong thu
nhập tương lai.
Theo Nissim và Ziv (2001), sự thay đổi chính sách cổ tức cung cấp thêm
thông tin về thu nhập các năm sau đó.


14

Brav và cộng sự (2005) báo cáo rằng hơn hai phần ba giám đốc tài chính
điều hành, khảo sát rằng sự ổn định của thu nhập trong tương lai là một trong những
yếu tố quan trọng tác động đến quyết định cổ tức
Hanlon, Myers và Shevlin (2007) đã chỉ ra rằng thu nhập của các công ty có
chi trả cổ tức có mối liên quan đến thu nhập tương lai hơn là thu nhập của các công
ty không chi trả cổ tức.
Ngược lại kết quả ở trên, Grullon và cộng sự (2005) tìm ra rằng thay đổi cổ
tức không cung cấp thông tin đến thu nhập tương lai.
Benartzi, Michaely, và Thaler (1997) kiểm tra liệu sự thay đổi cổ tức chuyển
thành những thay đổi về thu nhập trong tương lai và tìm thấy những kết quả ngược
với giả thuyết tín hiệu truyền thống (tức là những thay đổi về cổ tức không có tương

nhập bền vững được ổn định trong vòng 30 năm cho các công ty ở Mỹ.
Tong và Miao (2011) cung cấp bằng chứng chứng minh bài nghiên cứu này
chỉ ra rằng chi trả cổ tức tích lũy tùy ý ít hơn và giá trị liên quan thu nhập cao hơn
và như là liên quan mạnh hơn với công ty với chi trả cổ tức lớn hơn.
2.4

Các nghiên cứu thực nghiệm trước đây:

2.4.1

Nghiên cứu thực nghiệm của Judson Caskey và Michelle Halon

(2005)
Judson Caskey và Michelle Halon đã sử dụng mẫu gồm các công ty bị cáo
buộc gian lận bởi SEC và các công ty không bị cáo buộc gian lận bởi SEC trong
giai đoạn 1991 đến năm 2004, tương tự như Dechow và cộng sự (1996) và các bài
nghiên cứu khác đã sử dụng công ty phải theo AAER, Caskey và Halon chọn điều
tra các công ty của mẫu này bởi vì sử dụng AAER cho phép các tác giả kiểm tra
mẫu của các công ty rằng SEC được cho là xâm phạm GAAP.
Caskey và Halon theo Skinner (2004) trong việc kiểm tra tình trạng chi trả cổ
tức toàn bộ hơn là thay đổi cổ tức (hoặc giá cả phản ứng đối với thay đổi cổ tức) và
mong đợi rằng các công ty AAER ít có thể chi trả cổ tức vì hai lý do. Thứ nhất, báo
cáo thu nhập gian lận có vẻ ít bền vững hơn thu nhập của các công ty không phải là
AAER do các hoạt động thu nhập có xu hướng đảo ngược. Như vậy, các doanh
nghiệp gian lận có ít động cơ khuyến khích trả hoặc tăng cổ tức dựa trên lý thuyết
giống như trong Skinner (2004). Thứ hai, ngoài sự thiếu bền vững, thu nhập gian
lận còn thiếu tiền mặt để hỗ trợ chi trả cổ tức (nghĩa là thu nhập không phải là một
thước đo chính xác về hiệu quả hiện tại (Dechow và Schrand, 2005). Mặc dù các
doanh nghiệp thường sẽ không tăng cổ tức thông thường để trả cú sốc tạm thời đối
với thu nhập vì sự gia tăng này có thể không bền vững, thu nhập gian lận thao tác

thường xuyên như các công ty không phải AAER) sẽ cung cấp bằng chứng không
phù hợp với việc cổ tức cung cấp những thông tin về chất lượng thu nhập nhưng
phù hợp với sự đề kháng của các doanh nghiệp đối với việc giảm cổ tức của các tác


17

giả (Brav và cộng sự, 2005). Ngoài ra, các kết quả trái ngược có thể cung cấp bằng
chứng phù hợp với người quản lý tin rằng các nhà đầu tư giải thích cổ tức như một
dấu hiệu của chất lượng thu nhập và trả tiền mặt cổ tức để che dấu hoạt động bị cáo
buộc gian lận của các công ty này. Điều này cũng đã được lập luận trong Erickson,
Hanlon và Maydew (2004) tìm ra bằng chứng phù hợp với cáo buộc gian lận các
công ty đóng thuế trên các khoản thu nhập kế toán tài chính quá mức để che giấu sự
gian lận. Tác giả của nghiên cứu này cũng điều tra mối quan hệ giữa thu nhập hiện
tại và thu nhập thấp và thay đổi cổ tức. Lintner (1956) và Fama và Babiak (1968)
dự đoán và thấy rằng có mối liên hệ giữa thu nhập hiện tại và thu nhập thấp với sự
thay đổi cổ tức. Khi thu nhập được báo cáo gian lận, tuy nhiên, nó có thể là mối
quan hệ này khác. Bài nghiên cứu dự đoán mối quan hệ này yếu hơn đối với các
doanh nghiệp cam kết gian lận kế toán vì thu nhập của các công ty AAER đang bị
lạm phát gian lận. Cuối cùng của bài nghiên cứu giả thuyết như sau:
H3: Chính sách cổ tức và thu nhập hiện tại, thu nhập thấp là yếu hơn ở các
công ty bị buộc tội gian lận đến kế toán tài chính.
2.4.2

Nghiên cứu thực nghiệm của Skinner và Soltes (2011):

Skinner và Soltes kiểm tra khả năng cổ tức cung cấp thông tin về tính bền
vững của báo cáo thu nhập (nghĩa là chất lượng của chúng). Sau Miller ( 1986 ), giả
thuyết có thể được thúc đẩy bởi thu nhập “tham số bền vững” từ Miller và Rock
(1985), cụ thể, rằng cổ tức đã cung cấp những thông tin về mức độ thay đổi giai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status