HỌC VIỆN QUÂN Y
LƯƠNG HỮU DŨNG
NGHIÊN CỨU NỒNG ĐỘ HOMOCYSTEIN MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
TÝP 2
CÓ BIẾN CHỨNG SỚM Ở THẬN
LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Hướng dẫn khoa học: PGS.TS. PHAN HẢI NAM
ĐẶT VẤN ĐỀ
IDF ĐTĐ týp 2 chiếm 90% trong tổng người mắc ĐTĐ.
ĐTĐ đang dần trở thành đại dịch trên toàn thế giới nếu không có các biện pháp ngăn ngừa hiệu
quả.
Biến chứng thận là một trong những BC mạch máu nhỏ, xuất hiện sớm, tiến triển ngày càng
nặng và là NN hàng đầu của ST và phải lọc máu để duy trì sự sống ở các nước phát triển.
ĐẶT VẤN ĐỀ
SHPT, SHTB, Stress oxy hóa, các gốc tự do ngày càng được NC nhiều hơn, từng bước
khẳng định trong cơ chế sinh bệnh học bệnh ĐTĐ týp 2.
Homocystein
Hcy là YTNC bệnh ĐMV, một số NC đã chỉ ra Hcy làm tăng nguy cơ xuất hiện và liên
quan đến BC MM ở BN ĐTĐ týp 2. Tại VN, có rất ít các NC về mối liên quan với bệnh thận,
Việt Nam, một số NC trên đối tượng ĐTĐ typ 2 có tỷ lệ BC thận sớm (8,7% - 22,7%).
BCT được đặc trưng bởi các mức độ TT tăng dần bao gồm MAU, Protein (niệu) và ST các GĐ.
Ở BN ĐTĐ chưa có MAU thì nguy cơ tim mạch gấp 2-4 lần, còn khi có sự xuất hiện MAU thì
nguy cơ tim mạch gấp 9 lần.
HOMOCYSTEIN
HCy là một a.a chứa nhóm Sulfur được tạo thành trong quá trình chuyển hoá Methionin.
HCy được chuyển hóa chủ yếu ở thận, chỉ 1% lọc qua cầu thận ra NT.
HCy tự do: chiếm 1%
HCy kết hợp:
–(HCy-HCy): 5 - 10%
–(HCy- Cystein): 5 - 10%
–(HCy-protein): 70%
TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ HCY
Hogeveen E.K(2000). TL tử vong ở BN ĐTĐ kèm theo tăng Hcy tăng gấp 2 lần so với BN
không bị ĐTĐ
CHO E.H. (2010) NC trên 887 BN, Hcy là yếu tố gây tăng nguy cơ xuất hiện MAU ở BN
ĐTĐ. Hcy có vai trò trong CCBS bệnh thận do ĐTĐ.
Heen s.(2014) BN ĐTĐ. Hcy dự báo xuất hiện MAU sớm hơn lipid máu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn loại trừ:
-
Chứng thường:
+ Đang mắc một số bệnh mạn tính như tim mạch, chuyển hóa mạn tính.
+ Đang mắc các bệnh cấp tính.
+ Đang điều trị bằng các thuốc B 6, B12, folate.
+ Phụ nữ có thai, cho con bú.
+ Không đồng ý tham gia nghiên cứu khoa học.
-
BN ĐTĐ týp 2:
+ ĐTĐ thai kỳ, ĐTĐ thứ phát, typ 1.
+ Đang có biến chứng cấp tính ĐTĐ
+ Protein niệu dương tính.
+ Mức lọc cầu thận < 60 ml/phút.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PPNC: tiến cứu, mô tả, cắt ngang, so sánh
Các bước tiến hành:
1
2
NC bệnh
Nhóm NC
(n=31)
(n=32)
-Thu thập các chỉ số nghiên cứu (LS, HS…)
- ĐL homocystein máu
So sánh
Liên quan nồng độ Hcy với yếu tố LS, CLS
Nồng độ Hcy máu ở BN
ĐTĐ týp 2 có BCT sớm
Kết luận 1
Kết luận 2
Kiến nghị
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Phân bố đối tượng theo nhóm tuổi
Trung bình
64.5
46.9
53.1
50
35.5
50
Na
m
Nữ
Nhóm
(1) Đỗ Trung Quân (2012) (Nam/Nữ: 39/37)
(2) Bệnh viện nội tiết trung ương 2012(Nam/Nữ: 318/316)
(3) Dương Thị Tuyết (2011) nam/nữ 1/1.7
So sánh TGPH bệnh ở 2 nhóm BN
90
80
77.4
Tỷ lệ %
2,62 ± 1,02
Nghiên cứu
4,96 ± 2,90
Nhóm
< 0,05
Đặc điểm mức KS HbA1c máu của BN ĐTĐ
80
75
70
61.3
60
Chứng
bệnh
Tỷ lệ %
50
Nghiên
cứu
Nồng độ Hcy máu theo giới ở 2 nhóm BN ĐTĐ
Võ Tam (2011), Framingham(2000),
Tương quan giữa nồng độ Hcy vs tuổi, BMI, TGPH
Hcy (µmol/l)
Thông số
n
r
p
32
0,01
> 0,05
2
BMI (kg/m )
32
0,42
< 0,05
0,11
> 0,05
HbA1c (%)
32
0,18
> 0,05
Zarnagh H.H. (2014) (r = 0,14), Swati (2012) (r = - 0,018, p > 0,05)
Tương quan giữa nồng độ Hcy vs HbA1c
30
25
20
f(x) = 0.46x + 13.2
R² = 0.04
15
Homocystein (µmol/l
r
p
HATT (mmHg)
32
0,45
< 0,05
HATTr (mmHg)
32
0,47
< 0,05
HATTB (mmHg)
32
0,51
< 0,05