VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
ĐỖ BÍCH NGỌC
SINH KẾ BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI
KHÍ HẬU TẠI XÃ PHÙ LONG VÀ TRÂN CHÂU,
HUYỆN CÁT HẢI, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Ngành: Phát triển bền vững
Mã số
: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TSKH TRƢƠNG QUANG HỌC
HÀ NỘI, 2018
LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến GS.TSKH Trương Quang
Học, người hướng dẫn khoa học cho tôi. Thầy không chỉ truyền đạt kiến thức cho
tôi mà còn truyền cho tôi lòng nhiệt huyết cũng như phương pháp nghiên cứu khoa
học trong suốt quá trình học tập vừa qua. Được làm việc và dưới sự hướng dẫn của
thầy,tôi thấy mình có được rất nhiều kiến thức bổ ích. Tôi xin cảm ơn ECODE –
Trung tâm phát triển cộng đồng sinh thái đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành
luận văn của mình. Làm việc với ECODE cùng nhóm nghiên cứu của thầy Trương
Quang Học và cô Hoàng Thị Ngọc Hà đã cho tôi những phương pháp nghiên cứu
Học viên
Đỗ Bích Ngọc
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
Chƣơng 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ SINH KẾ
BỀN VỮNG TRONG BỐI CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU...................................24
1.1 Một số khái niệm .............................................................................................24
1.2 Cách tiếp cận ...................................................................................................32
1.3 Tiêu chí đánh giá SKBV trong bối cảnh BĐKH .............................................36
1.4. Kinh nghiệm một số địa phương về sinh kế bền vững ...................................37
Chƣơng 2. THỰC TRẠNG SINH KẾ CỦA NGƢỜI DÂN XÃ PHÙ LONG VÀ
TRÂN CHÂU TRONG THỜI GIAN QUA ..........................................................41
2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ....................................................................41
2.2. Tác động của BĐKH đến khu vực huyện Cát Hải .........................................56
2.3 Tác động từ sự thay đổi quy hoạch sử dụng đất trong Quy hoạch mới về phát
triển KT-XH đảo Cát Hải ......................................................................................64
2.4. Thực trạng phát triển sinh kế tại xã Phù Long và Trân Châu .........................66
2.5 Đánh giá SKBV trong bối cảnh BĐKH và những vấn đề đặt ra: ....................69
Chƣơng 3. CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SINH KẾ BỀN VỮNG TRONG
BỐI CẢNH BĐKH Ở KHU VỰC HUYỆN ĐẢO CÁT HẢI ĐƢỢC ĐỀ XUẤT
...................................................................................................................................76
3.1 Dự báo diễn biến BĐKH ở khu vực huyện đảo Cát Hải .................................76
3.2 Cơ sở và nguyên tắc đề xuất giải pháp ............................................................78
3.3 Đề xuất cụ thể các giải pháp sinh kế thích ứng BĐKH ...................................78
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .........................................................................83
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ...............................................................86
Hình 2.2. Bản đồ huyện đảo Cát Hải ........................................................................42
Hình 2.3. Đặc trưng nhiệt độ khu vực Hải phòng .....................................................44
Hình 2.4. Bản đồ xã Trân Châu.................................................................................45
Hình 2.5. Cơ cấu kinh tế các xã năm 2016 ...............................................................50
Hình 2.6. Xu thế biến đổi của nhiệt độ qua các năm tại trạm Phù Liễn ...................52
Hình 2.7. Mực nước biển dương tại trạm Hòn Dáu – Đồ Sơn – Hải Phòng 2014 ...52
Hình 2.8 a. Xu thế biến đổi của lượng mưa trong mùa mưa tại trạm Phù Liễn (HP)
...................................................................................................................................53
Hình 2.8 b . Xu thế biến đổi của lượng mưa trong mùa khô tại trạm Phù Liễn (HP)
...................................................................................................................................53
Hình 2.9. Bản đồ nguy cơ ngập khu vực Hải Phòng ứng với mực NBD 1m. Màu đỏ
là khu vực bị ngập .....................................................................................................60
Hình 2.10: Lược đồ quy hoạch đảo Cát Bà ...............................................................65
Hình 2.11 Quy hoạch tổng dự án cáp treo của Sungroup ........................................66
Hình 3.1.a.Mức tăng nhiệt độ trung bình mùa đông vào giai đoạn 2050 Với thời kỳ
1980 - 1999 ở Tp. Hải Phòng ứng với kịch bản phát thải TB(B2) ...........................78
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt Tiếng Anh
BĐKH
Cimate change
BNN&
PTNT
CBA
Tiếng Việt
Biến đổi khí hậu
Development
Biosphere Reserve
Dự trữ sinh quyển
Ecosystem-based Adaptation
Thích ứng dựa vào hệ sinh thái
Hazard – Vulnerability
Capacity Assessment
– Đánh giá hiểm họa, tính dễ bị tổn thương và
năng lực ứng phó
KHKT
Intergovernmental Panel on Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi khí hậu
Climate Change
International
Union
for
Tổ chức Bảo tồn Thiên nhi ên Quốc tế
Conservation of Nature
Khoa học kỹ thuật
KNK
Green house Gas
NBD
Sea Level Rise
Nước biển dâng
NTTS
Aquaculture
Nuôi trồng thủy sản
PRA
Participatory Rural Appraisal
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham
gia
RRTT
Disaster risk
Rủi ro thiên tai
SWOT
Strength – Weekness
Opportunity – Threats
Oganization
United Nations Framework
Công ước khung của Liên Hợp Quốc về Bi
Convention on Climate Change ến đổi khí hậu
World Commision on
Environment and
Ủy ban thế giới về Môi trường và Phát tri ển
Development
World
Meteorological
Tổ chức Khí tượng Thế giới
Organization
WB
World Bank
Ngân hàng Thế giới
WW
World Vision
Tổ chức Tầm nhìn thế giới
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thế giới hiện nay đang đối mặt với rất nhiều cuộc khủng hoảng. Đó là: khủng
hoảng lương thực, khủng hoảng tài chính, khủng hoảng năng lượng, suy thoái tài
hứng chịu nguy cơ ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của thành phố chính là huyện đảo Cát
Hải, một trong 12 huyện đảo của Việt Nam.
Hình 1: Kịch bản biến đổi khí hậu và nƣớc biển dâng 2016
( Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu
Với diện tích khoảng hơn 300km2, địa hình nơi đây tương đối phức tạp, rừng
núi chiếm 2/3 diện tích của huyện đảo. Huyện có 2 đảo hợp thành là đảo Cát Hải và
quần đảo Cát Bà. Huyện có 336 hòn đảo trong đó đảo Cát Bà là đảo lớn nhất. Cát
Hải có 10 xã và 2 thị trấn. Huyện có gần 31 ngàn người dân sinh sống( 2012 ). Với
vị trí nằm tách biệt giữa biển, huyện đảo không chỉ gặp những khó khăn về sự
chênh lệch phát triển kinh tế - xã hội giữa đất liền và hải đảo, giữa miền đồng bằng
và miền biển mà còn phải đối mặt với các điều kiện thời tiết, thiên tai rất phức tạp
khiến cho cuộc sống của người dân càng gặp nhiều khó khăn hơn nữa. Không chỉ
dừng ở đây, hiện nay đảo Cát Bà đang đồng thời đối mặt với các rủi ro của BĐKH
và những thay đổi thực sự trong quy hoạch sử dụng đất của chính phủ, của thành
phố với dự kiến biến một vùng dân cư có sinh kế truyền thống là nông nghiệp và
2
thủy sản trở thành khu cảng công nghiệp – dịch vụ trong tương lai. Chính sự thay
đổi to lớn này đã làm tăng cường thêm sự khó khăn trong sinh kế của người dân
trên đảo Cát bà nói chung và 2 xã Phù Long và Trân Châu nói riêng. Hiện vẫn chưa
có các nghiên cứu đánh giá về tác động của BĐKH đến các hệ sinh thái tự nhiên, xã
hội và kinh tế của 2 xã trên cũng như vẫn thiếu các giải pháp cụ thể cho phát triển
sinh kế của người dân đảo trong giai đoạn có nhiều sự chuyển đổi mạnh mẽ này.
Trong khi đó, Hội nghị lần thứ 4 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã thông
qua nghị quyết về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020 với mục tiêu: “đưa
nước ta trở thành quốc gia mạnh về biển, làm giàu từ biển…” , trong đó nhấn mạnh
việc ưu tiên phát triển kinh tế cho người dân hải đảo trong bối cảnh BĐKH. Như
vậy, nếu có các nghiên cứu đánh giá tác động BĐKH và các đề xuất phù hợp cho
BĐKH không chỉ đơn thuần tác động tới tự nhiên mà còn là thách thức về
kinh tế, xã hội của nhân loại. Xét về những tổn thất kinh tế, chi phí tiền bạc cho việc
khôi phục thiệt hại sau những thiên tai do BĐKH đã làm thâm hụt vào ngân sách
các quốc gia. Theo Báo cáo Stern (của chuyên gia kinh tế Nicolas Stern và cộng sự)
thì, trong vòng 10 năm tới, “chi phí thiệt hại do BĐKH gây ra cho toàn thế giới ước
tính khoảng 7.000 tỉ USD; nếu chúng ta không làm gì để ứng phó thì thiệt hại mỗi
năm sẽ chiếm khoảng 5 - 20% tổng sản phẩm nội địa (GDP), còn nếu chúng ta có
những ứng phó tích cực để ổn định KNK ở mức 550 ppm tới năm 2030 thì chi phí
chỉ còn khoảng 1% GDP” (Nicholas Stern, 2007) [92]. Được biết, tổng GDP toàn
thế giới năm 2013 là 8,5 ngàn tỷ đô la (Ngân hàng thế giới, 2013) [44]. Như vậy,
mỗi năm các công dân Trái đất phải chịu tổn thất kinh tế hàng tỷ đô cho việc khắc
phục thiệt hại do BĐKH.
Tại hội nghị về BĐKH do Liên Hợp Quốc tổ chức tại New York (Mỹ) vào
ngày 23/9/2014, các chuyên gia chỉ ra rằng, cần hành động nhanh chóng để tránh
các thảm họa trong tương lai như: những đợt nắng nóng, lũ lụt, hạn hán, nước biển
dâng. Ủy ban Toàn cầu về Kinh tế và Khí hậu cũng cho biết, trong vòng 15 năm tới,
thế giới cần đầu tư 90.000 tỷ USD, trong đó tập trung vào 3 lĩnh vực chủ chốt là
năng lượng xanh, xây dựng thành phố ít cacbon và sử dụng đất đai hợp lí. Điều
đáng mừng, các quốc gia đang dần tìm được tiếng nói chung trong các nỗ lực cùng
hành động ứng phó với BĐKH. Vừa qua, Hội nghị lần thứ 20 các Bên tham gia Công
5
ước khung của Liên Hợp Quốc về BĐKH (COP20) và Hội nghị lần thứ 10 các Bên
tham gia Nghị định thư Kyoto (CMP10) vào tháng 12 năm 2014 tại Lima (Peru) đã
diễn ra trong bối cảnh thuận lợi: Quỹ Khí hậu xanh đã nhận được cam kết đóng góp
khoảng 9,7 tỷ USD cho ứng phó BĐKH, Hoa Kỳ và Trung Quốc đã ra Tuyên bố chung
về ứng phó với BĐKH giai đoạn sau 2020, EU nêu cam kết cắt giảm phát thải khí nhà
kính giai đoạn 2020-2030 và, các nước ASEAN vừa ký tuyên bố chung ASEAN-Hoa
trữ, nguồn lực, yêu cầu và tiếp cận) và các hoạt động cần có để đảm bảo phương
tiện sinh sống.
Sinh kế có thể được diễn tả như là sự kết hợp của các nguồn tài nguyên được sử
dụng và các hoạt động được thực hiện để sống. Các tài nguyên đó có thể bao gồm cả
các khả năng và kỹ năng của con người (vốn con người), đất đai, tiền tiết kiệm và trang
thiết bị (vốn tự nhiên, vốn tài chính và vốn vật chất), và các dịch vụ hỗ trợ chính thức
hoặc không chính thức cho các hoạt động (vốn xã hội) (Farrington và cs, 1999).
Trong nhiều nghiên cứu của mình, Ellis (2010) cho rằng sinh kế bao gồm
những tài sản, những hoạt động và cơ hội được tiếp cận đến tài sản và hoạt động đó
(đạt được thông qua các thể chế và quan hệ xã hội), và theo đó các quyết định về
sinh kế đều thuộc về mỗi cá nhân hay nông hộ.
Có nhiều cách tiếp cận và định nghĩa khác nhau về sinh kế, tuy nhiên, có sự
nhất trí rằng khái niệm sinh kế bao hàm nhiều yếu tố có ảnh hưởng đến hoạt động
sống của mỗi cá nhân hay hộ gia đình.
Kể từ Hội nghị Thượng đỉnh Trái đất về Môi trường và Phát triển tại Rio de
Janeiro ở Brazil năm 1992, PTBV đã trở thành xu thế chung mà toàn nhân loại đang nỗ
lực hướng tới. Theo đó, trong phát triển nông thôn xuất hiện xu hướng phát triển sinh
kế bền vững bao gồm cả các mục tiêu giảm nghèo (Bộ TN & MT và CCWG, 2015).
Trước đây, hoạt động sinh kế được hiểu là những phương tiện kiếm sống
nhằm phục vụ nhu cầu cơ bản của cuộc sống (Ví dụ: thực phẩm, chỗ ở, quần áo,
thuốc men...). Khái niệm về sinh kế bền vững cũng được hiểu là những nỗ lực để
xoá đói giảm nghèo (Krantz, 2001). Tuy nhiên, các khái niệm đó chưa bao quát
được hết mọi khía cạnh của hoạt động sinh kế, đặc biệt là các nguồn lực làm hạn
chế hoặc tăng cường khả năng của con người.
Khái niệm về sinh kế bền vững được Chambers và Conway (1992) mở rộng
hơn. Sinh kế chỉ bền vững khi nó có thể đuong đầu và phục hồi sau các cú sốc, duy
trì hoạc cải thiẹn nang lực và tài sản, và cung cấp các co họi sinh kế bền vững cho
các thế hẹ kế tiếp; và đóng góp lợi ích ròng cho các sinh kế khác ở cấp đọ địa
phuong hoạc toàn cầu, trong ngắn hạn và dài hạn (Chambers
- Tăng thu nhập
H
- Sốc
ảnh hƣởng &
tiếp cận
- Xu hƣớng
- Tăng mức sống
- Các cấp
N
S
- Mùa vụ
CHIẾN
LƢỢC
SINH
KẾ
chính quyền
- Khu vực
tƣ nhân
P