BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
…………/…………
BỘ NỘI VỤ
……/……
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ LOAN
NGUYỄN THỊ LOAN
THỰC THI CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THỰC THI CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM CHO NGƯỜI
LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ CHÍNH SÁCH CÔNG
Mã số: 60 34 04 02
Tôi xin cảm ơn tới gia đình, những ngƣời thân, bạn bè đã cổ vũ, động
viên, tiếp thêm nghị lực cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài.
Do thời gian nghiên cứu thực tế có hạn, đồng thời kinh nghiệm nghiên
cứu còn hạn chế nên đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Tác giả mong
nhận đƣợc sự cảm thông, chia sẻ và những ý kiến đóng góp của các nhà khoa
học, quý thầy cô và những ngƣời quan tâm đến đề tài.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng
năm 2017
Tác giả
Nguyễn Thị Loan
MỤC LỤC
2.3. Phân tích thực trạng thực thi chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao động
bị thu hồi đất nông nghiệp huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ................... 47
2.4. Đánh giá thực trạng thực thi chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao động
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ............................................................... 5
bị thu hồi đất nông nghiệp huyện Đông Anh, thành phố Hà Nộ………….....66
DANH MỤC BẢNG BIỂU .............................................................................. 6
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC THI
ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp tại huyện Đông Anh, thành phố
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TẠO VIỆC LÀM VÀ THỰC THI CHÍNH
Hà Nội .......................................................................................................... 77
SÁCH TẠO VIỆC LÀM CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT
KẾT LUẬN ..................................................................................................... 88
NÔNG NGHIỆP ................................................................................................ 8
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 91
1.1. Một số vấn đề về cơ sở lý luận về tạo việc làm, thực thi chính sách tạo
việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp .............................. 8
1.2. Kinh nghiệm ở một số địa phƣơng về thực thi chính sách tạo việc làm
cho ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp ........................................... 25
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM
CHO NGƢỜI LAO ĐỘNG BỊ THU HỒI ĐẤT NÔNG NGHIỆP TẠI
HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI ............................................ 31
2.1. Khái quát về tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Đông Anh ..................... 31
2.2. Khái quát về tình hình thu hồi đất nông nghiệp của huyện Đông Anh từ
năm 2010 đến nay ........................................................................................ 43
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BCĐ
Ban chỉ đạo
Nhà xuất bản
ODA
Nguồn viện trợ phát triển chính thức
SWOT
Phƣơng pháp nghiên cứu SWOT
TTg
Thủ tƣớng
TW
Trung ƣơng
TT
Thông tƣ
UBND
Ủy ban nhân dân
QĐ
Quyết định
bàn huyện Đông Anh giai đoạn từ năm 2010 đến 2016
Bảng 2.4.1
So sánh tỷ lệ cơ cấu việc làm trƣớc và sau khi bị thu
hồi đất ở huyện Đông Anh năm 2015
64
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
tác giải quyết việc làm luôn đƣợc các cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp trên
địa bàn huyện quan tâm.
Từ năm 2010 đến nay có trên 150 dự án đƣợc triển khai thực hiện ở
Vấn đề lao động và việc làm nói chung, việc làm cho ngƣời lao động ở
huyện Đông Anh với diện tích đất nông nghiệp phải thu hồi là 1.700 ha, số hộ
nông thôn nói riêng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong chiến lƣợc phát triển
bị thu hồi đất trên 21.000 hộ, số lao động bị ảnh hƣởng do thu hồi trên 26.000
kinh tế - xã hội của đất nƣớc, đã và đang đƣợc Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt
lao động. Trên địa bàn huyện vẫn tiếp tục đón nhận các dự án của Trung ƣơng
quyết các vấn đề bức xúc đang đặt ra trên địa bàn huyện Đông Anh nên tác
các chƣơng trình mục tiêu về việc làm đƣợc triển khai nhƣ: Chƣơng trình phát
giả chọn đề tài: “Thực thi chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao động bị
triển nông nghiệp, nông thôn; Chƣơng trình phát triển công nghiệp, dịch vụ;
thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà
Chƣơng trình xây dựng và phát triển các khu chế xuất, khu công nghiệp tập
Nội” làm luận văn tốt nghiệp của mình.
trung, khu công nghệ cao và các chƣơng trình, dự án trọng điểm kinh tế - xã
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
hội đƣợc thực hiện, góp phần giải quyết việc làm, từng bƣớc nâng cao đời
Tạo việc làm cho ngƣời lao động, đặc biệt ngƣời lao động sau thu hồi đất
sống của ngƣời lao động , phát triển khu vực nông thôn.
Huyện Đông Anh nằm ở phía Bắc của Thủ đô Hà Nội, với nhiều tiềm
năng để phát triển sản xuất công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ. Trong
nông nghiệp là vấn đề mang tính thiết thực và bức thiết ở nƣớc ta hiện nay,do
vậy đã có nhiều công trình của nhiều tác giả trong nƣớc nghiên cứu và công
bố.
động và định hƣớng nghề nghiệp cho ngƣời lao động của nƣớc ta.
chuyển lao động trên thị trƣờng lao động, nhất là ngƣời lao động di chuyển từ
Năm 2011, Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Nhƣờng “Chính sách
nông thôn ra thành thị để tìm việc. Trên cơ sở đó, tác giả đƣa ra hệ thống quan
an sinh xã hội với ngƣời nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển khu công
điểm, giải pháp giải quyết việc làm trong quá trình phát triển CNH – HĐH
nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh)” [24]. Đề tài tập trung phân tích những nội
hiện nay.
dung lý luận về chính sách an sinh xã hội đối với ngƣời nông dân bị thu hồi
Công trình nghiên cứu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
đất nông nghiệp qua nghiên cứu tình huống ở tỉnh Bắc Ninh. Kết quả nghiên
(2005) về “Thực trạng thu nhập, đời sống, việc làm của ngƣời có đất bị thu
cứu đã cho thấy sự cần thiết phải bảo đảm an sinh xã hội trong đó có tạo việc
hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, xây dựng kết cấu hạ tầng
làm cho ngƣời nông dân sau khi bị thu hồi đất sản xuất. Sử dụng mô hình
việc làm cho ngƣời nông dân bị thu hồi đất trong quá trình CNH, ĐTH. Luận
hồi.
văn cho thấy thực trạng giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất ở tỉnh
Năm 2005, “Thị trƣờng lao động và định hƣớng nghề nghiệp cho ngƣời
Thanh Hoá, từ đó đề xuất một hệ thống giải pháp đồng bộ có tính khả thi
lao động” của TS Nguyễn Hữu Dũng, Nhà xuất bản Lao động – Xã hội [14].
trong giải quyết việc làm cho nông dân bị thu hồi đất để phát triển các khu
Tác giả đã phân tích một cách sâu sắc các nội dung có liên quan đến lý luận
công nghiệp, khu đô thị ở tỉnh Thanh Hoá.
về thị trƣờng lao động, mối quan hệ giữa ngƣời lao động với thị trƣờng lao
Các công trình nghiên cứu khoa học trên đã đề cập đến vấn đề tạo việc
động và định hƣớng nghề nghiệp cho ngƣời lao động; thực trạng thị trƣờng
làm cho lực lƣợng lao động nói chung, lao động bị thu hồi mất đất nông
lao động ở nƣớc ta, cũng nhƣ thực trạng định hƣớng nghề nghiệp cho ngƣời
nghiệp nói riêng. Tuy nhiên chƣa có công trình nào đề cập và phân tích một
Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những lý luận cơ bản về chính sách tạo việc làm cho
+ Về thời gian: Dựa trên các tài liệu đã đƣợc công bố trong khoảng thời
ngƣời lao động bị thu hồi đất, luận văn tiến hành đánh giá thực trạng công tác
gian từ năm 2010 đến nay của huyện Đông Anh.
thực thi chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất nông
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
nghiệp trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội. Từ đó đề xuất các
5.1.
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tạo việc làm cho ngƣời
Phương pháp luận
Luận văn nghiên cứu dựa trên cơ sở phƣơng pháp luận chủ nghĩa duy
lao động bị thu hồi đất trên địa bàn huyện.
vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lê Nin; tƣ
3.2.
tƣởng Hồ Chí Minh. Những đƣờng lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt
Ý nghĩa lý luận
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần hệ thống hóa lý luận về
4. Đối tƣợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu
Góp phần làm sáng tỏ thêm một số lý luận về thực thi chính sách tạo việc làm
4.1.Đối tượng nghiên cứu
cho ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp
Công tác thực thi chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi
đất nông nghiệp tại huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội.
Luận văn là sự vận dụng lý luận nghiên cứu về thực thi chính sách đối
với lĩnh vực tạo việc vào một trƣờng hợp cụ thể là: ngƣời lao động bị thu hồi
đất nông nghiệp tại huyện Đông Anh, Hà Nội.
5
6
6.2.
Chƣơng 1
Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ bổ sung, gợi mở, góp phần nâng cao
không giống nhau về việc làm. Hiện nay có một số quan điểm về việc làm chủ
yếu sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tạo việc làm và thực thi chính sách tạo việc
làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp;
Theo tổ chức Lao động thế giới (ILO) thì việc làm là những hoạt động
lao động đƣợc trả công bằng tiền hoặc hiện vật.
Chương 2: Thực trạng thực thi chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao
động bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội;
Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tạo
việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp ở huyện Đông Anh,
Theo điều 13, chƣơng 2 Bộ Luật Lao động: “Mọi hoạt động tạo ra
nguồn thu nhập và không bị pháp luật cấm đều đƣợc thừa nhận là việc làm”.
[31, tr42] Theo quy định này các hoạt động đƣợc xác định là việc làm bao
gồm:
- Tất cả các hoạt động tạo ra của cải, vật chất hoặc tinh thần, không bị
thành phố Hà Nội
pháp luật cấm, đƣợc trả công dƣới dạng tiền hoặc hiện vật;
-
Những công việc tự bản thân làm mang lại lợi ích cho bản thân hoặc
tạo thu nhập cho gia đình, cộng đồng, kể cả những việc không đƣợc trả
công bằng tiền hoặc hiện vật.
Khái niệm việc làm của Bộ Luật Lao động bao gồm một phạm vi rất
đầy đủ, việc làm hợp lý.
Trên thực tế, ngoài nhóm đối tƣợng đƣợc quy định là ngƣời lao động ở
trên vẫn có nhu cầu làm việc nhƣng với mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ
Việc làm đầy đủ đƣợc hiểu là sự thỏa mãn nhu cầu về việc làm cho bất
nghiên cứu, luận văn tập trung hƣớng tới đối tƣợng ngƣời lao động quy định
kỳ ai có khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân. Cụ thể: Việc làm đầy
trong Điều 03 Bộ Luật Lao động 2012 cụ thể là ngƣời lao động trong độ tuổi
đủ ở trạng thái mỗi ngƣời có khả năng lao động muốn làm việc thì có thể tìm
lao động từ 15 đến 60 tuổi đối với nam và từ 15 đến 55 tuổi đối với nữ.
đƣợc việc làm trong một khoảng thời gian tƣơng đối ngắn. Đƣơng nhiên, để
Tạo việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp
đạt tới mức độ đảm bảo việc làm đầy đủ phải có một quá trình nhất định. Quá
Theo PGS.TS Trần Xuân Cầu (2013): “Tạo việc làm là quá trình tạo điều
trình ấy ngắn hay dài phụthuộc vào trình độ, hoàn cảnh khách quan và chủ
kiện kinh tế xã hội cần thiết để ngƣời lao động có thể kết hợp giữa sức lao
quan ở mỗi quốc gia, mỗi địa phƣơng. Ở những quốc gia có điểm xuất phát
quả kinh tế xã hội còn cao hơn so với việc làm đầy đủ. Do vậy, trong quá
lƣợng của tƣ liệu sản xuất phụ thuộc vào vốn đầu tƣ và tiến bộ khoa học kỹ
trình thực hiện việc làm đầy đủ, cần từng bƣớc, từng bộ phận thực hiện việc
thuật áp dụng trong sản xuất và khả năng quản lý, sử dụng đối với các tƣ liệu
làm hợp lý. Việc làm hợp lý phản ánh sự phù hợp về mặt số lƣợng và chất
sản xuất đó.
lƣợng của các yếu tố con ngƣời với điều kiện vật chất của quá trình sản xuất
Hai là, tạo ra số lƣợng và chất lƣợng sức lao động. Số lƣợng lao động phụ
và xã hội, sự hợp lý giữa lợi ích cá nhân ngƣời lao động và lợi ích của xã hội.
thuộc vào quy mô, tốc độ tăng dân số, các quy định về độ tuổi lao động và sự
9
10
di chuyển của lao động. Chất lƣợng lao động phụ thuộc vào sự phát triển của
giáo dục đào tạo và sự phát triển của y tế, thể thao và các yếu tố khác.
Chính sách tạo việc làm là một trong những chính sách xã hội cơ bản
là 93 triệu ngƣời, so với năm 2015, lực lƣợng lao động từ 15 tuổi trở lên của
là tổng thể các biện pháp, các chính sách kinh tế - xã hội từ vi mô đến vĩ mô
cả nƣớc năm 2016 là 54,36 triệu ngƣời, tăng 654,3 nghìn ngƣời so với cùng
tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, tạo điều kiện để người lao động
kỳ năm trƣớc. Lực lƣợng lao động ở khu vực nông thôn chiếm tỷ trọng cao
sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp có thể có việc làm.
68,1% trong lực lƣợng lao động chung của cả nƣớc. Lực lƣợng lao động trong
1.1.1.2. Khái niệm và nội dung chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao
động bị thu hồi đất nông nghiệp
Khái niệm chính sách tạo việc làm cho người lao động bị thu hồi đất
độ tuổi lao động ƣớc tính là 47,55 triệu ngƣời, tăng 227,5 nghìn ngƣời so với
cùng kỳ năm trƣớc.
Lực lƣợng lao động dồi dào là thế mạnh, đồng thời là tiềm năng của
nông nghiệp
việc phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên cũng tạo ra sức ép lớn đối với
Đến nay, khái niệm chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao động bị thu
chính quyền các cấp về tạo việc làm cho ngƣời lao động. Nếu không có
đƣợc giải quyết tốt, nhất là trong thời kỳ kinh tế suy thoái thì nạn thất
nghiệp tăng lên, khiến cho tình trạng đói nghèo, các tệ nạn xã hội cũng dễ
11
12
dàng phát sinh, sẽ không thể tránh khỏi sự gia tăng của các gánh nặng đối
lĩnh vực của đời sống xã hội, phục vụ lợi ích của người dân sau khi bị thu hồi
với chính sách về bảo trợ xã hội, an sinh xã hội.
đất nông nghiệp.
Hệ thống chính sách tạo việc làm cho người lao động sau thu hồi đất
Trong quá trình thực thi chính sách, các nguồn lực vật chất, tài chính,
nông nghiệp
khoa học công nghệ và con ngƣời đƣợc đƣa vào các hoạt động có tính định
Chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao động sau thu hồi đất nông
hƣớng để đạt các mục tiêu đã đề ra. Đây là quá trình kết hợp giữa con ngƣời
nghiệp bao gồm một hệ thống chính sách bộ phận với các mục tiêu và giải
chức chính trị xã hội, các đoàn thể cũng có vai trò quan trọng trong việc huy
- Chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tạo việc làm mới;
động và tổ chức lực lƣợng tham gia triển khai chính sách.
- Chính sách hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng cho người
lao động sau thu hồi đất nông nghiệp
1.1.1.3. Khái niệm và quy trình thực thi chính sách tạo việc làm cho
ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp
Khái niệm thực thi chính sách tạo việc làm cho người lao động bị thu
Trên thực tế, thực thi chính sách đƣợc coi là giai đoạn tổng hợp của
quy trình chính sách. Nhiều chính sách do cơ quan Nhà nƣớc ở trung ƣơng đề
ra và giao cho địa phƣơng thực hiện nhƣng khi chính sách về tới địa phƣơng
lại phải tiến hành nghiên cứu áp dụng nó phù hợp với thực tế của địa phƣơng.
Điều này thể hiện giai đoạn thực thi chính sách bao hàm luôn cả nội dung
hồi đất nông nghiệp
hoạch định chính sách. Hơn nữa, trong quá trình thực hiện chính sách, phải
Thực thi chính sách công là quá trình đƣa chính sách công vào thực tiễn
tiến hành đánh giá chính sách để có những điều chỉnh cho phù hợp với mục
đời sống xã hội thông qua việc ban hành các quy định, thủ tục, chƣơng trình
tiêu. Lúc này giai đoạn thực thi bao gồm cả những công việc thuộc về đánh
- Nghiên cứu nội dung chính sách để xác định những văn bản, chƣơng
trình cần đƣợc ban hành hoặc phê duyệt.
- Các cơ quan đƣợc giao thi hành văn bản thực thi chính sách công nào
thì tiến hành sơ kết, tổng kết việc thi hành văn bản đó và báo cáo lên cơ
quan cấp cao hơn. Trong báo cáo cần thể hiện rõ quá trình triển khai
thực hiện, những kết quả đạt đƣợc, những hạn chế, nguyên nhân và đề
xuất những kiến nghị đối với cấp trên.
- Trên cơ sở các báo cáo sơ kết, tổng kết, báo cáo đánh giá giữa kỳ, báo
- Xây dựng kế hoạch soạn thảo và ban hành các văn bản thực thi chính
cáo kết thúc của các cơ quan, tổ chức thực thi chính sách cấp dƣới, cơ
sách; xây dựng kế hoạch lập và phê duyệt các chƣơng trình thực thi
quan, tổ chức thực thi chính sách cao nhất tổng hợp thành báo cáo sơ
chính sách.
kết, tổng kết thực thi chính sách. Cơ quan chịu trách nhiệm thực thi
- Tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch trên bảo đảm ban hành đƣợc
các văn bản, chƣơng trình có chất lƣợng, hợp pháp, đúng thời gian, tiết
chính sách cuối cùng này báo cáo và giải trình về kết quả thực thi chính
sách trƣớc cơ quan hoạch định chính sách và nhân dân.
1.1.2. Vai trò của chính sách tạo việc làm cho người lao động bị thu hồi
kiệm và hiệu quả.
15
16
sử dụng lực lƣợng lao động này vào sản xuất sẽ gây lãng phí tài nguyên con
giúp cho các thực thể vận động phát triển theo đúng quy luật. Chính sách tạo
ngƣời - nguồn lực quan trọng nhất để phát triển đất nƣớc. Với những phẩm
việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp giúp con ngƣời nâng
chất đáng quý của nguồn nhân lực Việt Nam, nếu có những chính sách phù
cao vai trò của mình trong quá trình phát triển kinh tế, giảm tình trạng thất
hợp sẽ khuyến khích, tạo cơ hội cho lực lƣợng này tham gia vào các khu vực
nghiệp. Sau thu hồi đất nông nghiệp ngƣời lao động không có việc làm là một
ngoài sản xuất nông nghiệp nhƣ dịch vụ, công nghiệp và xuất khẩu lao động
trong những nguyên nhân gây ra các tệ nạn xã hội nhƣ : Trộm cắp, lừa đảo,
ra nƣớc ngoài. Đồng thời với chính sách tạo việc làm hợp lý còn cho phép sử
mại dâm… Từ đó khiến các quan hệ gia đình, làng xã rạn nứt và xuống cấp
dụng có hiệu quả các nguồn lực khác nhƣ tài nguyên thiên nhiên, nguồn vốn,
giải quyết tình trạng thiếu việc làm cho ngƣời dân sau thu hồi đất sẽ góp phần
củng cố và duy trì lòng tin của hàng chục triệu lao động vào sự lãnh đạo của
Đảng và Nhà nƣớc.
Đối với xã hội
Chính sách của Nhà nƣớc có vai trò tạo lập cân đối trong phát triển. Cách
thức tạo lập đƣợc thực hiện từ nhiều vai trò khác nhau của chính sách nhƣ
khuyến khích tiềm năng phát triển, hỗ trợ lĩnh vực còn yếu kém. Đồng thời
chính sách tạo lập môi trƣờng thích hợp cho các hoạt động kinh tế, xã hội,
17
18
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách tạo việc làm cho
Thực thi chính sách là một quá trình phức tạp, rộng lớn về phạm vi
tác động, đa dạng về đối tƣợng thực hiện từ trung ƣơng tới địa phƣơng. Quá
người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp
trình này diễn ra thƣờng xuyên và liên tục trong suốt thời gian tồn tại của
chính sách. Tuy nhiên, trong qúa trình tổ chức thực thi chính sách tạo việc
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG
làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp cũng bị ảnh hƣởng của
một số yếu tố.
BÊN NGOÀI
của
cơ
quan
và
cán
bộ
thực
thi
Thu
hút
đầu tƣ
nƣớc
ngoài
Sự
đồng
tình,
ủng hộ
của
ngƣời
dân
Sự hỗ
trợ của
các
nhà
lãnh
đạo
cấp
Tạo ra
động
lực và
khả thi
cao
Các
CQ
đảm
bảo đủ
nguồn
lực
trong
thực
thi
Cán bộ
thực thi
vững
về
chuyên
môn
Thái
độ và
tinh
thần
hƣởng
ứng
đề để chính sách đó đi vào cuộc sống và mang lại hiệu quả cao. Ngƣợc lại,
hoạch định sai cho ra đời chính sách không phù hợp với thực tế, thiếu tính khả
thi sẽ mang lại hậu quả không mong muốn trong quá trình quản lý. Những
tổn hại này không chỉ tạm thời, cục bộ, mà nó ảnh hƣởng lâu dài, liên quan tới
19
20
nhiều lĩnh vực, ngành nghề trong quá trình thực thi chính sách tạo việc làm
tầng, tạo việc làm và thu nhập cho ngƣời lao động, tạo ra năng lực sản xuất
cho ngƣời lao động. Trong việc hoạch định chính sách công cần phải có sự
mới cho nền kinh tế, góp phần thực hiện các mục tiêu của chính sách tạo việc
tổng kết, phân tích, đánh giá tình hình, tác động ảnh hƣởng tới quá trình thực
làm đã đề ra. Tuy nhiên, hoạt động đầu tƣ thời gian qua hiệu quả chƣa cao,
hiện chính sách, các biện pháp thực hiện chính sách và từ đó làm căn cứ để
chƣa tạo đƣợc động lực cần thiết thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và ổn định kinh
lựa chọn phƣơng án chính sách phù hợp với thực tế. Muốn thực thi chính sách
tế vĩ mô; Trong đó, nguyên nhân chủ yếu là do một số rào cản xuất phát từ thể
chính sách, còn các tầng lớp nhân dân là đối tƣợng thực hiện chính sách.
chính sách.
Nhân dân vừa là ngƣời trực tiếp tham gia thực hiện hóa mục tiêu chính sách
Bốn là, năng lực của cơ quan và cán bộ thực thi chính sách. Chất lƣợng
lại vừa trực tiếp thụ hƣởng những lợi ích mang lại từ chính sách. Vì vậy, một
của đội ngũ cán bộ, công chức có tác động, ảnh hƣởng trực tiếp tới mọi hoạt
chính sách đáp ứng đƣợc nhu cầu thực tế của xã hội về mục tiêu và biện pháp
động, sự vận hành của chính sách. Thực tế đã cho thấy, ở cơ quan, đơn vị
thừa hành thì nó sẽ nhanh chóng đi vào lòng dân, đƣợc nhân dân ủng hộ.
hoặc địa phƣơng nào có đội ngũ cán bộ, công chức làm việc năng nổ, tận tụy,
Ngƣợc lại, một chính sách không thiết thực với đời sống nhân dân, không phù
có trách nhiệm từ cấp trên đến cấp dƣới thì hiệu suất thực thi chính sách
hợp với điều kiện, trình độ hiện có của dân sẽ bị tẩy chay hoặc bỏ rơi, không
thƣờng đạt cao. Ngƣợc lại, nếu còn tồn tại ngƣời thiếu ý thức trách nhiệm, chỉ
đƣợc thực hiện.
định hỗ trợ kịp thời cho chính sách, góp phần giảm bớt các sai lầm và đẩy lùi
yếu là quy mô làm việc manh mún, theo từng hộ gia đình. Mỗi hộ gia đình chỉ
khó khăn.
giải quyết đƣợc việc làm cho ba đến bốn lao động theo mùa vụ. Phân công lao
Bốn là, ảnh hƣởng của việc cung cấp thông tin quản lý kịp thời. Trong
động khu vực nông nghiệp kém phát triển điều này tạo ra áp lực buộc ngƣời
quản lý, thông tin đƣợc coi là chất liệu của đầu vào, là yếu tố quyết định đến
dân phải sống dựa vào đất nông nghiệp – con đƣờng cơ bản để duy trì sự
chất lƣợng sản phẩm của quản lý. Còn trong quá trình thực thi chính sách
sống.
thông tin không chỉ là chất liệu mà còn là dẫn liệu trong toàn bộ quá trình đến
Thứ hai, phần lớn ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp chƣa đƣợc
kết quả của chính sách. Không có thông tin và thông tin không chính xác thì
đào tạo chuyên môn. Với tƣ duy làm nông nghiệp đơn giản “con trâu đi trƣớc
không thể tạo nên bất kỳ kết quả nào của chính sách. Chúng ta có thấy đƣợc
theo hƣớng công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Tuy nhiên, đối với ngƣời lao động
nhƣ dùng máy cày, máy gặt đập liên hợp nhƣng không mang lại hiệu quả do
bị thu hồi đất nông nghiệp thƣờng là ngƣời nông dân đang tiến hành canh tác
tình trạng sản xuất manh mún còn phổ biến, đồng thời thiếu lực lƣợng thợ bảo
trên đất bị thu hồi do vậy họ chịu những tác động không hề nhỏ đến việc làm
dƣỡng, sửa chữa khi hỏng hóc và các thiết bị, chi tiết, phụ tùng thay thế để
và đời sống. Việc quan tâm đến những đặc trƣng của họ để từ đó có những
duy trì hệ thống máy.
hoạt động triển khai chính sách là việc cấp thiết. Vì vậy, ngƣời lao động bị
thu hồi đất nông nghiệp thƣờng mang những nét đặc trƣng sau:
Thứ ba, thu nhập thấp khiến đời sống của ngƣời lao động bị thu hồi đất
nông nghiệp gặp khó khăn.
Thứ nhất, đất nông nghiệp là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, ngƣời lao động
Ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp đa số phụ thuộc trực tiếp
gắn bó với canh tác nông nghiệp qua nhiều thế hệ.Ở Việt Nam, xuất phát
vào hoạt động sản xuất nông nghiệp nhƣ trồng lúa, ngô, hoa màu… Phần lớn
động, vận động và hƣớng dẫn họ tham gia các hoạt động sản xuất kinh doanh
Công việc đồng áng hàng ngày, đồng thời cùng sinh hoạt trong dòng
để tạo việc làm.
họ, làng xã làm cho cuộc sống của ngƣời nông dân yêu thƣơng, đùm bọc
Tập trung phát triển nhiều mô hình tạo việc làm ở các lĩnh vực,cụ thể
trong giới hạn của luỹ tre làng. Sống lâu trong lệ làng cùng tâm lý “lão nông
nhƣ vận động lập trang trại, thuê mặt nƣớc để nuôi trồng thuỷ sản dọc hệ
tri điền, phép vua thua lệ làng”, trong sản xuất không có kỷ luật lao động
thống các sông trên địa bàn huyện. Đi cùng với đó là đẩy mạnh hoạt động
nghiêm ngặt nên họ cũng ít hoặc thƣờng không quan tâm đến chính sách,
khuyến nông, khuyến ngƣ, tăng cƣờng chuyển giao kỹ thuật, mở các lớp huấn
pháp luật. Đồng thời, họ cũng ít có cơ hội tiếp xúc với sự thay đổi liên tục của
luyện kỹ thuật bồi dƣỡng bổ túc nghề.
các văn bản pháp luật, từ đó càng gây hạn chế hơn đối với sự hiểu biết về
Trên địa bàn huyện Yên Phong, Bắc Ninh tập trung khu công nghiệp
tăng cao. Để giảm sức ép lao động, việc làm, huyện Thuỷ Nguyên tập trung
các mục tiêu trên, Yên Phong đã đƣa ra một số biện pháp cơ bản:
cao cho việc thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp và cơ cấu kinh
Chủ trƣơng xây dựng kế hoạch chuyển đổi nghề nhằm tạo việc làm
tế nông thôn, khôi phục làng nghề truyền thống và phát triển làng nghề
ngay từ sau khi duyệt quy hoạch các khu công nghiệp. UBND các cấp trực
mới…Hàng năm tạo ra lƣợng việc làm mới cho trên một nghìn lao động ở
tiếp tham khảo ý kiến của các hộ nông dân bị tác động từ đó xây dựng kế
nông thôn bị thu hồi đất nông nghiệp.
hoạch dƣới sự thông qua của HĐND cùng cấp xây dựng. Việc đền bù và thu
Huyện uỷ, HĐND, UBND huyện luôn xác định tạo việc làm cho ngƣời
lao động nông thôn, đặc biệt là ngƣời nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp là
hồi đất chỉ đƣợc thực hiện khi có kế hoạch chuyển đổi nghề và tạo việc làm
đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
một chƣơng trình cấp bách, coi đó là nhiệm vụ quan trọng của cả hệ thống
Tạo việc làm thông qua chƣơng trình phát triển công nghiệp. Huyện có
Huyện chủ động thành lập quỹ hỗ trợ đào tạo nghề và tạo việc làm để hỗ
bị thu hồi đất học nghề và tạo việc làm để triển khai các nội dung chính sách.
trợ tài chính một cách kịp thời cho ngƣời lao động học nghề. Tổng mức kinh phí
Huyện phối hợp với Ngân hàng Chính sách xã hộihỗ trợ cho ngƣời lao
hỗ trợ cho đào tạo nghề và tạo việc làm đối với nông dân bị thu hồi đất giai đoạn
động thuộc diện bị thu hồi đất vay vốn để sản xuất kinh doanh, tự tạo việc
từ 2011-2015 đƣợc tỉnh Bắc Ninh phê duyệt cho Yên Phong là 2,4 tỷ đồng.
làm. Đồng thời, sau khi vay vốn ngƣời lao động đƣợc hỗ trợ không mất lãi
Ngoài mức hỗ trợ nông dân chuyển đổi nghề sau khi thu hồi đất sản xuất nông
suất trong 5 năm đầu tiên để yên tâm sản xuất, kinh doanh.
nghiệp, huyện còn hỗ trợ học nghề ngắn hạn cho nông dân. Mức hỗ trợ tính theo
số học viên thực tế tốt nghiệp khoá học, với quy định tối đa không quá
300.000đ/ngƣời/thángvà không quá 1.500.000đ/ngƣời/khoá học. Tuy nhiên với
mức hỗ trợ này đƣợc đánh giá là thấp, trên thực tế không thể nào đào tạo những
nghề mà doanh nghiệp cần nhƣ nghề hàn, nghề điện, nghề sửa chữa ô tô.
Với lao động dƣới 35 tuổi, đƣợc đào tạo nghề hoàn toàn mới để cung cấp
cho các doanh nghiệp trên địa bàn huyện. HĐND huyện phê duyệt kế hoạch đào
tạo nghề có địa chỉ, sau khi ngƣời lao động đƣợc tiếp nhận, học nghề. Kết thúc
khoá học học viên có năng lực sẽ đƣợc trực tiếp các doanh nghiệp tiếp nhận theo
đơn đặt hàng với UBND huyện. Mô hình kết hợp giữa UBND huyện, ngƣời lao
triển khai phù hợp với điều kiện tại địa bàn, nhằm phát huy hiệu quả các giải
ngành nghề sẽ đƣợc phát triển tại địa phƣơng, có nhƣ vậy ngƣời lao động
pháp chính sách, tạo đƣợc việc làm, ổn định cuộc sống cho ngƣời lao động
mới thực sự có việc làm và yên tâm lao động phát triển kinh tế, nâng cao đời
sau thu hồi đất nông nghiệp.
sống.
Thứ hai, trong hệ thống chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao động bị
Thứ năm, trách nhiệm thực hiện chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao
thu hồi đất nông nghiệp thì chính sách đào tạo nghề có vai trò quan trọng.
động bị thu hồi đất không chỉ của các cơ quan quản lý nhà nƣớc vì vậy việc
Chính sách này chính là cầu nối tạo cơ hội cho ngƣời lao động chuyển sang
xã hội hoá, thu hút sự tham gia của các chủ thể khác nhƣ các doanh nghiệp,
làm việc trong các lĩnh vực phi nông nghiệp với thu nhập cao hơn. Hơn nữa,
nhà đầu tƣ, các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội và ngƣời lao động
nay, huyện Đông Anh cần tham khảo, vận dụng linh hoạt những bài học
các hình thức tạo việc làm, phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn một
kinhnghiệm đƣợc rút ra ở các địa phƣơng để có thể vận dụng, nhằm tạo ra
cách toàn diện, đẩy mạnh thâm canh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi giúp
nhiều việc làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn.
tạo việc làm tại chỗ trên địa bàn. Đồng thời trên cơ sở phát huy nội lực trong
nƣớc, mở rộng hợp tác quốc tế để kí kết các hợp đồng xuất khẩu lao động, mở
ra cơ hội cho ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp đƣợc làm việc ở các
thị trƣờng lao động nƣớc ngoài nhƣ Nhật Bản, Hàn Quốc, Maylaysia.
Thứ tƣ, chính sách tạo việc làm cho ngƣời lao động là chính sách đầu
tƣ cho phát triển con ngƣời cả trong ngắn hạn và tƣơng lai. Đặc biệt tạo việc
làm cho ngƣời lao động bị thu hồi đất nông nghiệp càng có vai trò quan trọng,
không những giúp ổn định cuộc sống về vật chất mà còn giúp họ ổn định tâm
lýsau khi họ không còn tƣ liệu sản xuất đặc biệt,vì vậy chính sách việc làm tại
khu vực nông thôn cần đƣợc xây dựng phù hợp với chiến lƣợc; đón đầu các
29
30
Chƣơng 2
THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH TẠO VIỆC LÀM CHO
Đông Anh với huyện Sóc Sơn. Cụ thể địa giới hành chính của huyện Đông
xã Nguyên Khê và một phần xã Xuân Nộn. Tỷ lệ diện tích đất cao chiếm
13,4%, tỷ lệ diện tích đất vàn chiếm 56,2% tổng diện tích toàn huyện.
giới tự nhiên với các quận/huyện khác của Hà Nội chủ yếu là các con sông,
Các xã có địa hình tƣơng đối thấp (trũng) nằm ở phía Đông Nam của
đó là sông Hồng, sông Đuống ở phía Nam huyện, là ranh giới giữa Đông Anh
huyện (giáp với huyện Gia Lâm và tỉnh Bắc Ninh)nhƣ Mai Lâm, Cổ Loa, Dục
với khu vực nội thành và sông Cà Lồ ở phía Bắc huyện, là ranh giới giữa
Tú, Liên Hà, Vân Hà. Cốt đất thấp nhất huyện là +3,5m, tại khu vực lòng
31
32
sông Thiếp và một số xã kể trên. Tỷ lệ diện tích đất trũng chiếm 30,4% diện
lạnh và thời kỳ sau lạnh nhƣng độ ẩm cao do mƣa phùn. Giữa hai mùa có tính
tích toàn huyện.
chất tƣơng phản trên là các giai đoạn chuyển tiếp, tạo nên khí hậu bốn mùa
Trên địa bàn huyện, địa hình đất cao thấp chênh lệch nhau khá lớn,
vàn trồng rau, hoa; vùng trũng trồng lúa hoặc cải tạo để nuôi trồng thủy sản.
khoảng 1.300-1.600mm. Từ tháng 5 đến tháng 10 hàng năm tập trung tới 85%
Địa hình của huyện Đông Anh tƣơng đối bằng phẳng nhƣng cũng khá
lƣợng mƣa của cả năm (thời gian này còn gọi là mùa mƣa). Thƣờng tháng 7,
đa dạng, rất phù hợp đối với việc phát triển toàn diện kinh tế - xã hội huyện
tháng 8 hàng năm có lƣợng mƣa lớn nhất, trung bình tháng khoảng 250-
trong những năm tới. Toàn địa bàn huyện phù hợp với việc phát triển thảm
350mm. Cũng trong khoảng tháng 5 đến tháng 8 hàng năm có thể có bão từ
xanh thiên nhiên, xây dựng các công trình hạ tầng dân dụng, công nghiệp, đô
phía Đông (xuất phát ngoài biển) đổ vào với tốc độ khoảng 30-34m/s, áp lực
thị. Đối với từng khu vực thì khu vực phía Đông và Đông Nam của huyện có
lớn nhất 120kg/m2.
thể phát triển nông nghiệp đô thị sinh thái; khu vực Tây Nam và Đông Bắc
Những tháng đầu mùa lạnh (tháng 11-12) là thời tiết khô, hầu nhƣ
của huyện có thể phát triển các khu công nghiệp tập trung quy mô lớn; khu
mùa xuân, vừa thích hợp cho sự phát triển của cây trồng, nhƣng đồng thời
Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là mùa lạnh, có thời kỳ đầu thời tiết khô
cũng là điều kiện cho sâu bọ, nấm mốc phát triển.Bão lụt, mƣa phùn, gió mùa
33
34
Đông Bắc cũng là những điều kiện thời tiết gây nhiều khó khăn cho sinh hoạt
xảy ra úng ngập trên toàn địa bàn huyện, chỉ có hiện tƣợng úng ngập cục bộ
và đời sống của nhân dân.
một số điểm tại các xã vùng trũng phía Đông Nam. Mƣa tạo nên nguồn nƣớc
c, Các nguồn tài nguyên
mặt tích tụ tại các sông, hồ, đầm trên địa bàn huyện, gồm:
Tài nguyên đất
+ Sông Hồng chạy theo ranh giới giữa Đông Anh với huyện Từ Liêm
Tài nguyên lớn nhất của huyện Đông Anh hiện nay là đất đai với quỹ
đất có thể sử dụng để phát triển công nghiệp và đô thị hiện còn rất lớn.
(chiếm 48% tổng diện tích đất của huyện). Diện tích đất nông nghiệp dành
sông rất thất thƣờng, dễ gây lụt lội ảnh hƣởng đến mùa màng; gây xói lở ảnh
cho trồng cây lâu năm chỉ chiếm 1% và đất cho nuôi trồng thủy sản chỉ chiếm
hƣởng đến đời sống của ngƣời dân ở khu vực bãi sông. Vì thế, bên cạnh việc
khoảng 3% tổng diện tích đất của huyện. Đất phi nông nghiệp chiếm khoảng
khai thác các điều kiện thuận lợi do các con sông này đem lại cũng phải chú ý
46% tổng diện tích đất của huyện, trong đó chủ yếu là đất ở (11,7%) và đất
củng cố đê điều, khắc phục tác động bất lợi của chúng.
chuyên dùng (21,8%). Đất chƣa sử dụng trên địa bàn huyện hiện còn 354,4
ha, chiếm gần 2% diện tích của huyện.
+ Sông Cà Lồ chạy theo ranh giới giữa Đông Anh với huyện Sóc Sơn,
đoạn chảy qua Đông Anh dài 9km, có lƣu lƣợng nƣớc lớn và khá ổn định.
Tài nguyên nước
Đây không phải là con sông cung cấp lƣợng phù sa lớn, nhƣng là nguồn cung
- Nước mặt: nƣớc mặt đƣợc tạo nên do mƣa và đƣợc tích trữ tại các sông,
cấp nƣớc tƣới chủ yếu cho một số xã phía Bắc huyện Đông Anh.
(xã Thuỵ Lâm); Hội làng Dục Tú (xã Dục Tú); Hội làng Xuân Nộn (xã Xuân
- Nước ngầm: Nƣớc ngầm trên địa bàn huyện Đông Anh bắt đầu từ độ sâu
Nộn); Hội bà Máy hay còn gọi là lễ hội Giỗ (xã Liên Hà); Hội làng Cổ Dƣơng
20m; tuy nhiên nguồn nƣớc ngầm có trữ lƣợng lớn ở độ sâu 94 m. Nƣớc
(xã Tiên Dƣơng); Hội làng Quan Âm (xã Bắc Hồng); Hội làng Đƣờng Yên
ngầm có hàm lƣợng sắt từ 7 đến 11mg/lít. Nƣớc ngầm có ý nghĩa quan trọng
(xã Xuân Nộn); Hội làng Sơn Du; Hội làng Xuân Trạch (xã Xuân Canh); Hội
trong việc cung cấp nƣớc cho sản xuất, đặc biệt cho đời sống của ngƣời dân.
làng Quậy; Hội làng Phúc Hậu (xã Dục Tú); Hội làng Thụy Hà (xã Bắc
Nƣớc ngầm ở Đông Anh có chất lƣợng tốt, trữ lƣợng cao, đồng thời luôn
Hồng).
đƣợc bổ sung, cung cấp từ nguồn nƣớc giàu có của sông Hồng.
Đông Anh cũng có nhiều làng nghề nổi tiếng, trong đó có các nghề đặc
Có thể nói, nƣớc ngầm là một trong những tài nguyên thiên nhiên quý giá
sắc nhƣ chạm khảm trang trí đồ gỗ Vân Hà, bún Mạch Tràng...Tới Đông Anh,
cách trung tâm Hà Nội khoảng 17 km về phía Tây Bắc, là một vùng thành trì
tăng trƣởng bình quân 7,8%. Thu nhập đầu ngƣời khu vực nông thôn năm
2015 ƣớc đạt 32 triệu đồng/ngƣời/năm.
lớn, một dấu tích vật chất về kiến trúc quân sự và thành cổ cách đây hơn hai
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hƣớng tăng tỷ trọng ngành Thƣơng
thiên niên kỷ. Cổ Loa là thủ đô thứ hai của Việt Nam, sau Phong Châu (là thủ
mại dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành Công nghiệp - Xây dựng, Nông nghiệp.
đô thời các vua Hùng, thuộc tỉnh Phú Thọ).
Ngành Thƣơng mại - Dịch vụ chiếm 14,46%, tăng 3,63%; Công nghiệp - Xây
Ngoài Cổ Loa, trên địa bàn Đông Anh còn có nhiều di tích lịch sử, văn
hoá nổi tiếng khác nhƣ Đền Sái, địa đạo Nam Hồng...
Đông Anh cũng có những khu vực có cảnh quan thuận lợi để phát triển
du lịch, nhƣ đầm Vân Trì, cảnh vật ven sông Cà Lồ...
dựng chiếm 81,58% giảm 2,42%; Nông - Lâm - Thủy sản chiếm 3,96%, giảm
1,19%, trong đó:
- Thƣơng mại, dịch vụ phát triển và tăng trƣởng khá, cơ bản đáp ứng đƣợc
nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân. Tốc độ tăng trƣởng bình quân đạt
Trên địa bàn huyện Đông Anh hàng năm có rất nhiều lễ hội truyền
11,5%. Hệthống chợ, trung tâm thƣơng mại đã đƣợc quy hoạch; tập trung chỉ
35,05 vạn ngƣời, chiếm khoảng 5,2% dân số Thủ đô Hà Nội. Mật độ dân số
khủng hoảng tài chính, song ngành Công nghiệp - Xây dựng trên địa bàn
năm 2015 là 1,924 ngƣời/1.000m2 (1.924 ngƣời/km2). Đông Anh là huyện có
huyện vẫn có mức tăng trƣởng khá, tốc độ tăng trƣởng bình quân giai đoạn
dân số lớn thứ nhất trong các huyện ngoại thành và có số dân đứng thứ hai
2010–2015,trong 5 năm đạt 8,3%. Nhiều giải pháp hỗ trợ sản xuất, tháo gỡ
trong các quận/huyện của Hà Nội (sau quận Đống Đa).
khó khăn cho doanh nghiệp, hỗ trợ thị trƣờng, giải quyết nợ xấu đã phát huy
Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của huyện Đông Anh giai đoạn 2011-2015
hiệu quả. Đặc biệt giá trị sản xuất khu vực có vốn đầu tƣ nƣớc ngoài tăng khá,
(khoảng 1,4-1,5%/năm) cao hơn so với giai đoạn 2006 -2010 trƣớc đó
gấp 1,5 lần so với năm 2010. Các cụm công nghiệp vừa và nhỏ, làng nghề
(khoảng 1,2-1,3%/năm). Đông Anh hiện có khoảng 65.000 phụ nữ trong độ
hoạt động có hiệu quả, sản phẩm đƣợc tiêu thụ mạnh trên thị trƣờng.
tuổi sinh đẻ có chồng (từ 18-49 tuổi). Trung bình có 6.000 trẻ em đƣợc sinh ra
ngại lớn cho quá trình phát triển của huyện. Vì thế, việc kiểm soát tốc độ tăng
hình rau, củ, quả đạt tiêu chuẩn VietGap, đƣợc Thành phố đánh giá là một
dân số tự nhiên cần là nhiệm vụ trọng tâm trong thời gian tới.
trong những huyện đứng đầu công tác phát triển chăn nuôi. Tỷ trọng ngành
b. Lao động:
trồng trọt giảm từ 45,48% năm 2010 xuống còn 40,64% năm 2015; ngành
- Về số lượng:
chăn nuôi tăng từ 54, 52% năm 2010 lên 59,36% năm 2015.
Tổng thu ngân sách Nhà nƣớc huyện trung bình hàng năm đạt 1.789 tỷ
đồng; tổng chi ngân sách huyện trung bình mỗi năm đạt 1.730 tỷ đồng.
39
Tổng số nguồn lao động của huyện Đông Anh chiếm gần 60% số dân.
Tuy nhiên, tỷ lệ này có xu hƣớng giảm nhẹ. Điều này đƣợc lý giải bởi mức
tăng dân số tự nhiên cao những năm gần đây khiến số trẻ em và những ngƣời
40
chƣa đến tuổi lao động tăng tỷ trọng trong tổng dân số. Nguồn lao động đông
Tỷ lệ LĐCN/Tổng số 30,5%
28,9%
29,0%
15.439
19.947
23.560
24.000
8,4%
10,4%
11,9%
12,0%
Nguồn: Phòng Lao động Thương binh Xã hội Huyện Đông Anh
Bên cạnh số lƣợng, cơ cấu và chất lƣợng nguồn nhân lực của huyện
Đông Anh đang đƣợc cải thiện rõ rệt trong những năm gần đây.
(Đơn vị: người)
Chỉ tiêu
29,2%
2012
58,82%
58,24%
diễn ra mạnh mẽ theo hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đi liền với quá
trình đô thị hóa trên địa bàn huyện. Cụ thể:
số dân
+ Tỷ lệ lao động nông nghiệp giảm từ gần 65% năm 2011 xuống 59%
Phân bổ lao động theo các khu vực
Lao
động
nông 111.286
năm 2015.
114.613
116.300
117.628
118.000
+ Tỷ lệ lao động dịch vụ tăng từ 4,6% năm 2011 lên 12% năm 2015.
nghiệp
Tỷ lệ LĐNN/Tổng số 64,9%
đơn thuần là sự giảm số lao động nông nghiệp do bị thu hồi đất sản xuất trong
quá trình đô thị hóa.
nghiệp
- Về chất lượng: Chất lƣợng nguồn nhân lực là yếu tố quyết định vị trí,
vai trò của nguồn lực này đối với sự phát triển. Việc khẳng định nguồn nhân
lực đóng vai trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của Đông
41
42