Biện pháp dạy trẻ 5 6 tuổi đọc thơ diễn cảm tại trường mầm non bế văn đàn, thành phố sơn la - Pdf 50

TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

BIỆN PHÁP DẠY TRẺ 5-6 TUỔI ĐỌC THƠ DIỄN CẢM
TẠI TRƢỜNG MẦM NON BẾ VĂN ĐÀN,
THÀNH PHỐ SƠN LA

Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học giáo dục

Sơn La, tháng 5 năm 2018


TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN

BIỆN PHÁP DẠY TRẺ 5-6 TUỔI ĐỌC THƠ DIỄN CẢM
TẠI TRƢỜNG MẦM NON BẾ VĂN ĐÀN,
THÀNH PHỐ SƠN LA

Thuộc nhóm ngành khoa học: Khoa học giáo dục
Sinh viên thực hiện: Mè Thị Hƣơng

Giới tính: Nữ

Dân tộc: Thái

Vì Thị Thảo

Chúng em xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ của các cô giáo Trƣờng Mầm
non Bế Văn Đàn, thành phố Sơn La đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho chúng em
trong quá trình khảo sát, dạy thể nghiệm tại Nhà trƣờng.
Sơn La, tháng 5 năm 2018
Nhóm sinh viên:
Mè Thị Hƣơng
Vì Thị Thảo
Lò Thị Minh


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài ..........................................................................................................1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ...........................................................................................2
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................4
3.1. Mục đích ...................................................................................................................4
3.2. Nhiệm vụ ..................................................................................................................4
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................4
4.1. Đối tƣợng của đề tài .................................................................................................4
4.2. Phạm vi nghiên cứu của đề tài ..................................................................................4
5. Phƣơng pháp nghiên cứu .............................................................................................5
6. Giả thuyết khoa học .....................................................................................................6
7. Đóng góp đề tài............................................................................................................6
8. Cấu trúc đề tài ..............................................................................................................7
NỘI DUNG .....................................................................................................................8
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .... 8
1.1. CƠ SƠ LÝ LUẬN ....................................................................................................8
1.1.1. Cơ sở tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ..........................................................8
1.1.2. Cơ sở ngôn ngữ và văn học .................................................................................10
1.1.3. Đặc điểm của thơ trong Chƣơng trình Giáo dục Mầm non .................................12

2.2.6. Rèn luyện đọc diễn cảm thơ theo mẫu ................................................................56
Tiểu kết chƣơng 2 ..........................................................................................................57
CHƢƠNG 3: THIẾT KẾ VÀ THỂ NGHIỆM SỰ PHẠM ......................................59
3.1. Thử nghiệm một số biện pháp đã đề xuất...............................................................59
3.1.1. Mục đích thể nghiệm ...........................................................................................59
3.1.2. Đối tƣợng, thời gian và địa điểm .........................................................................59
3.1.3. Nội dung và tiêu chí thể nghiệm..........................................................................59
3.1.4. Phƣơng pháp thể nghiệm .....................................................................................63
3.2. Kết quả thể nghiệm .................................................................................................66
3.2.1. Kết quả trƣớc thể nghiệm ....................................................................................66
3.2.2. Kết quả sau thể nghiệm .......................................................................................66
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .............................................................................68
1. Kết luận......................................................................................................................68
2. Khuyến nghị ..............................................................................................................70
TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................................71
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tổng hợp các ý kiến của giáo viên về các phƣơng pháp giáo dục trẻ
thƣờng đƣợc sử dụng trong dạy thơ cho trẻ ......................................................... 33
Bảng 1.2. Tổng hợp các ý kiến của giáo viên về các hình thức tổ chức dạy trẻ đọc
thơ ........................................................................................................................ 36
Bảng 1.3. Tổng hợp kết quả hiểu bài thơ, đọc thuộc thơ và đọc thơ diễn cảm của
trẻ ......................................................................................................................... 39
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả trƣớc thể nghiệm.................................................... 66
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả sau thể nghiệm ....................................................... 66
Biểu đồ 3.1. Biểu đồ đánh giá kết quả thể nghiệm ............................................. 67



pháp dạy trẻ đọc thơ diễn cảm, đó là:
 Đọc thơ diễn cảm cho trẻ nghe và dạy trẻ đọc thuộc thơ


 Sử sụng các phƣơng tiện trực quan giúp trẻ hứng thú đọc thơ
 Biện pháp giảng giải, đàm thoại giúp trẻ hiểu đƣợc nội dung, ý nghĩa
của bài thơ
 Tạo môi trƣờng hoạt động và định hƣớng cho trẻ đọc thơ diễn cảm qua
các hoạt động giáo dục ở mọi nơi mọi lúc.
 Sử dụng công nghệ thông tin trong quá tình dạy trẻ đọc thơ diễn cảm
 Rèn luyện đọc diễn cảm thơ theo mẫu.
Để khẳng định đƣợc hiệu quả của các biện pháp trên, chúng tôi đã tiến
hành thể nghiệm sƣ phạm. Kết quả thu đƣợc đã thể hiện tính khả quan của đề
tài.
5. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh quốc
phòng và khả năng áp dụng của đề tài.
Làm tài liệu tham khảo cho sinh viên ngành giáo dục Mầm non, khoa Tiểu
học – Mầm non, Trƣờng Mầm non Bế Văn Đàn.
6. Công bố khoa học của sinh viên từ kết quả nghiên cứu của đề tài (ghi
rõ tên tạp chí nếu có) hoặc nhận xét, đánh giá của cơ sở đã áp dụng các kết quả
nghiên cứu nếu có):
Đề tài đã nhận đƣợc một số phản hồi tích cực từ các giáo viên trong
Trƣờng Mầm non Bế Văn Đàn, thành phố Sơn La.
Ngày

tháng

năm 2018

Sinh viên chịu trách nhiệm chính

Khóa: 2015 – 2019
Khoa: Tiểu học – Mầm non
Địa chỉ liên hệ: xã Chiềng Bằng, huyện Quỳnh Nhai, tỉnh Sơn La.
Điện thoại: 0962089278
Email:

II.QUÁ TRÌNH HỌC TẬP (kê khai thành tích của sinh viên từ năm 1 đến
năm đã học)
*Năm thứ 1:
Ngành học: Giáo dục Mầm non
Khoa: Tiểu học – Mầm non
Kết quả xếp loại học tập: Khá
Sơ lƣợc thành tích:
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
*Năm thứ 2:
Ngành học: Giáo dục Mầm non
Khoa: Tiểu học – Mầm non
Kết quả xếp loại học tập: Khá
Sơ lƣợc thành tích:
Tích cực tham gia các phong trào, hoạt động của khoa, của trƣờng và Đoàn
trƣờng và đƣợc khen thƣởng một số giấy khen: Giấy khen của BCH Đoàn
trƣờng,…
Ngày
tháng
năm2018
Xác nhận của trƣờng đại học
Sinh viên chịu trách nhiệm chính
(Ký tên và đóng dấu)

thức phong phú cho trẻ về bao điều mới lạ, thú vị thế giới xung quanh trẻ. Thông
qua thơ ca, trẻ cảm nhận đƣợc cái hay cái đẹp của tự nhiên, cuộc sống, biết yêu
và bảo vệ cái đẹp và muốn khám phá nó.
1


1.2. Xuất phát từ đặc điểm của trẻ mẫu giáo, nhất là trẻ 5-6 tuổi rất yêu thích
thơ ca và có khả năng ghi nhớ nhanh, đọc thuộc và đọc diễn cảm bài thơ. Các bài
thơ sáng tác cho lứa tuổi mầm non có nhịp, có vần thơ nhƣ những bài hát, giúp
trẻ thích thú và thuộc lòng nhanh.
1.3. Xuất phát từ thực tế dạy trẻ đọc thơ ở Trƣờng Mầm non Bế Văn Đàn,
thành phố Sơn La còn có những hạn chế nhƣ: giáo viên chƣa gây hứng thú cho
trẻ vào tiết học đọc thơ với không khí hào hứng và sôi nổi; cách thức dạy vẫn
còn theo hệ thống cũ, cô vẫn còn bị lệ thuộc vào giáo án; phƣơng pháp trong tiết
học đọc thơ còn chƣa linh hoạt, sáng tạo, phƣơng pháp dạy học lấy trẻ làm trung
tâm chƣa thực sự hiệu quả; trẻ vẫn còn đọc thơ một cách hời hợt, chƣa lƣu loát,
rõ ràng; việc đọc thơ diễn cảm ở trẻ còn gặp nhiều hạn chế, trẻ đọc thơ còn chƣa
đúng vần, đúng nhịp thơ, chƣa có sự kết hợp giữa tƣ thế, điệu bộ, nét mặt, cử
chỉ,…
Từ những lí do trên chúng tôi đã chọn đề tài: “Biện pháp dạy trẻ 5-6 tuổi
đọc thơ diễn cảm tại Trường Mầm non Bế Văn Đàn, thành phố Sơn La” để
nghiên cứu.
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Việc vận dụng các phƣơng pháp, biện pháp dạy học vào dạy đọc diễn cảm
tác phẩm thơ cho trẻ mẫu giáo đã có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà
giáo dục. Để thực hiện đề tài này, chúng tôi đặc biệt quan tâm tới các công trình
nghiên cứu sau:
Cuốn Tiếng Việt-văn học và phương pháp giáo dục, của tác giả Lƣơng Kim
Nga, Nguyễn Thị Thuận, Nguyễn Thu Thuỷ (Nhà xuất bản giáo dục, 1998). Tác
giả rất quan tâm đến cách dạy trẻ đọc thuộc thơ, kể lại chuyện và tiến hành các

Gần đây là cuốn sách đƣợc bạn đọc biết đến đó là cuốn Cho trẻ làm quen
với tác phẩm văn học, của Hà Nguyễn Kim Giang. Tác giả đã đề cao việc phát
huy tính tích cực của chủ thể tiếp nhận, coi đó là phƣơng pháp rất cơ bản và chủ
đạo trong quá trình cho trẻ làm quen với tác phẩm văn học. Khi nói đến nội dung
của phƣơng pháp đọc thơ tác giả đã đƣa ra quan niệm về việc đọc mẫu của giáo
viên cho trẻ nghe, giúp trẻ tiếp thu bài thơ một cách dễ dàng sẽ có tính chất quyết
định cho việc dạy trẻ đọc lại thơ.
Các công trình nghiên cứu là tài liệu tham khảo quý báu, mang tính chất
định hƣớng, là cơ sở để chúng tôi đi sâu tìm hiểu nghiên cứu đề tài: Biện pháp
3


dạy trẻ 5-6 tuổi đọc thơ diễn cảm tại Trường Mầm non Bế Văn Đàn, thành phố
Sơn La.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích
Từ việc nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn dạy trẻ đọc thơ, đề tài nhằm
đề xuất một số biện pháp dạy trẻ 5-6 tuổi đọc thơ diễn cảm tại Trƣờng Mầm non
Bế Văn Đàn, thành phố Sơn La.
3.2. Nhiệm vụ
Nhiệm vụ chính của đề tài là:
- Tìm hiểu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc dạy trẻ 5-6 tuổi đọc
thơ diễn cảm tại Trƣờng Mầm non Bế văn Đàn, thành phố Sơn La.
- Đề xuất các biện pháp dạy trẻ 5-6 tuổi đọc thơ diễn tại Trƣờng Mầm
Non Bế Văn Đàn, thành phố Sơn La.
- Tiến hành thiết kế giáo án và thực nghiệm dạy trẻ 5-6 tuổi đọc thơ diễn
cảm tại Trƣờng Mầm non Bế Văn Đàn, thành phố Sơn La.
- Phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu thể nghiệm nhằm khẳng định khả
thi của các biện pháp đề xuất trong đề tài.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

những khái niệm và tƣ tƣởng cơ bản làm cơ sở lý luận của đề tài, hình thành
giả thuyết khoa học, dự đoán về những thuộc tính của đối tƣợng nghiên cứu,
xây dựng mô hình lý thuyết hay thực nghiệm ban đầu.
Ở đây chúng tôi đã tìm các tài liệu có liên quan, tổng hợp lại, rồi lên ý
tƣởng thực hiện đề tài, hình thành một số giả thuyết khoa học, sau đó chúng tôi
dự đoán một số vấn đề khi thực hiện đề tài. Ví dụ nhƣ khó khăn về việc đi lại,
khó khăn về việc tiếp cận trẻ để thực hiện đề tài.
- Phƣơng pháp điều tra viết: sử dụng phiếu trƣng cầu ý kiến bằng một hệ
thống câu hỏi đã đƣợc soạn sẵn nhằm thu thập những thông tin cần thiết về vấn
đề nghiên cứu đƣợc đặt ra. Chúng tôi đã lập ra phiếu khảo sát gồm có một số
câu hỏi xoay quanh vấn đề dạy trẻ đọc thơ diễn cảm.
- Phƣơng pháp đàm thoại: thông qua các câu hỏi, (là sự trao đổi giữa cô và
trẻ), cô hỏi, trẻ trả lời để tăng cƣờng tƣ duy cho trẻ, hƣớng trẻ vào việc tri giác
các vật thật, các hiện tƣợng ở môi trƣờng xung quanh, các vấn đề nội dung, các

5


giá trị nghệ thuật… trong tác phẩm văn học, tái hiện lại những cái đã tri giác, hệ
thống hóa các kiến thức đã biết và dẫn đến các kết luận một cách tổng quát.
- Phƣơng pháp quan sát: nhằm thu thập các dữ liệu sơ cấp về vấn đề để ghi
lại.
- Phƣơng pháp thực nghiệm: nhằm thu thập các sự kiện trong những điều
kiện đƣợc tạo ra một cách đặc biệt đảm bảo cho sự thể hiện một cách tích cực,
chủ động của các hiện tƣợng, sự kiện nghiên cứu. Hay nói cách khác đi, thực
nghiệm là phƣơng pháp chủ động gây ra hiện tƣợng nghiên cứu trong những
điều kiện đƣợc khống chế nhằm xác định mối quan hệ nhân quả giữa từng yếu tố
tác động với hiện tƣợng giáo dục đƣợc nghiên cứu.
- Phƣơng pháp thống kê toán học nhằm tập hợp dữ liệu, phân tích, giải
thích hoặc thảo luận về một vấn đề nào đó, và trình bày dữ liệu.

7


NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ
NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SƠ LÝ LUẬN
1.1.1. Cơ sở tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
1.1.1.1.Đặc điểm tâm lý của trẻ 5-6 tuổi
a, Nhận thức
Trẻ mẫu giáo lớn 5-6 tuổ i ham ho ̣c hỏi , thích tìm tòi, khám phá và tìm hiểu
về thế giới xung quanh. Trẻ thƣ̣c sƣ̣ là nhƣ̃ng chủ thể với nhƣ̃ng năng lƣ̣c riêng, có
khả năng tƣ duy, sáng tạo và giao tiếp với mọi ngƣời. Trẻ có kỹ năng nghe, hiể u lời
nói của ngƣời khác và nói cho ngƣời khác hiểu. Trẻ 5-6 tuổ i chủ đô ̣ng, đô ̣c lâ ̣p, có
sáng kiến, biế t tƣ̣ tim
̀ kiế m các phƣơng thƣ́c giải quyế t các nhiê ̣m vu ̣ đă ̣t ,ratƣ̣ kiể m
tra kế t quả trong hoa ̣t đô ̣ng ho ̣c và chơi. Trẻ 5 - 6 tuổ i tâ ̣p trung chú ý và nỗ lƣ̣c, cố
gắ ng giải quyế t và hoàn nhiê ̣m vu ̣ đă ̣t ra trong hoa ̣t đô ̣ng của chúng
.
Ở lứa tuổi mẫu giáo, lớn tƣ duy trực quan hình tƣợng phát triển mạnh. Đó
là điều kiện thuận lợi nhất để giúp trẻ cảm thụ tốt những hình tƣợng nghệ thuật
đƣợc xây dựng trong các tác phẩm văn học. Thơ là tiếng nói của tâm hồn, dễ đi
vào lòng ngƣời. Đặc biệt là đối với trẻ đã đƣợc nghe những lời ru ngọt ngào của
mẹ. Tuy lúc đó chỉ thƣởng thức những nhịp điệu lúc trầm, lúc bổng, lúc ngân
nga của lời thơ. Nhƣng trong trẻ một thế giới về thơ đã đƣợc tạo nên ở mức ban
đầu. Mặt khác, những bài thơ giàu tính nhạc, mang những âm điệu vui tƣơi, hoạt
bát nhƣng cũng có khi mang một thanh điệu đa âm sắc lôi cuốn trẻ làm trẻ say
mê, hứng thú. Qua việc cảm thụ các tác phẩm văn học vốn biểu tƣợng của trẻ
mẫu giáo phong phú hơn, lòng ham hiểu biết và nhận thức ở trẻ tăng lên rõ rệt.
Vì vậy đề ra một số biện pháp dạy trẻ đọc thơ diễn cảm xuất phát từ vấn đề này.

ngỡ ngàng trƣớc những điều tƣởng chừng nhƣ rất đơn giản. Chính đặc điểm dễ
nhạy cảm này làm cho trẻ khi nghe đọc thơ có thể dễ dàng hóa thân vào thế giới
nhân vật trong tác phẩm và biểu hiện những cảm xúc, tình cảm của mình một
cách hồn nhiên khi tiếp xúc với tác phẩm. Cho nên, ngôn ngữ, giọng điệu, ngữ
điệu hoặc cử chỉ, điệu bộ của ngƣời đọc tác phẩm cho trẻ nghe là vấn đề rất
quan trọng. Việc cho trẻ tiếp cận với tác phẩm văn học, ngoài kiến thức còn tạo
cho trẻ một năng lực cảm nhận cái đẹp, một thái độ cảm nhận cuộc sống - một
phong cách sống.
9


c, Khả năng chú ý
Đặc điểm chú ý của trẻ 5-6 tuổi chủ yếu là không chủ định. Trẻ mẫu giáo
chỉ chú ý ghi nhớ những gì mình thích và có thể liên quan đến nhu cầu chính của
bản thân trẻ, những gì gây ấn tƣợng xúc cảm đối với trẻ, cũng dễ bị phân tán sự
chú ý. Vì vậy để tổ chức cho trẻ đọc diễn cảm tác phẩm thơ, phải căn cứ vào đặc
điểm này. Trƣớc hết, cô phải có biện pháp, thủ thuật thế nào để lôi cuốn sự chú
ý của trẻ. Trẻ có chú ý ghi nhớ đƣợc bài thơ thì trẻ mới có thể đọc diễn cảm lại
bài thơ đó.
1.1.2. Cơ sở ngôn ngữ và văn học
1.1.2.1. Cơ sở ngôn ngữ
Độ tuổi mẫu giáo lớn là giai đoạn cuối cùng của trẻ em ở lứa tuổi mầm
non, tức là tuổi trƣớc khi đến trƣờng phổ thông. Ở giai đoạn này, trẻ đã biết sử
dụng đƣợc một cách thành thạo tiếng mẹ đẻ trong đời sống hằng ngày, không
chỉ thế trẻ 5-6 tuổi còn xuất hiện nhu cầu dùng ngôn ngữ để biểu đạt thái độ, tình
cảm một cách sinh động và truyền cảm. Trẻ đã biết sử dụng ngữ âm và ngữ điệu
khi biểu đạt cảm xúc hay khi đọc một bài thơ. Trẻ dần hoàn thiện về mặt ngữ
âm, các phụ âm đầu, âm cuối, âm đệm, thanh điệu dần dần đƣợc định vị. Trẻ
phát âm đúng các âm vị của tiếng mẹ đẻ, kể cả các âm, các vần khó. Vốn từ của
trẻ mẫu giáo lớn tích lũy đƣợc khá phong phú không chỉ về danh từ mà còn về

nghệ thuật (đặc biệt là yếu tố ngôn ngữ: vần, nhịp điệu).
Với những bài thơ, trẻ thƣờng chú ý đến hình ảnh đƣợc miêu tả trong
những câu thơ và nhịp điệu của bài thơ. Trẻ yêu thích và ghi nhớ những bài thơ
có hình ảnh rực rỡ, độc đáo, bay bổng, giàu vần điệu. Các em thuộc rất nhanh
các bài thơ có vần và đọc lại các bài thơ một cách diễn cảm nhờ sự giúp đỡ của
giáo viên.
Dù là cảm thụ thơ hay truyện thì chúng ta cũng thấy rằng lúc đầu trẻ tham
gia hồn nhiên trong quá trình tiếp nhận tác phẩm. Các em chƣa phân biệt hình
tƣợng trong tác phẩm và hiện thực đƣợc nhà văn phản ánh. Sau đó, khi dần lớn
lên tƣ duy nhận thức phát triển đã đứng ngoài tác phẩm để nhận xét, đánh giá.
Từ đó, trẻ phân biệt đƣợc hình tƣợng nghệ thuật và hiện thực đƣợc tác giả thể
hiện trong tác phẩm.

11


1.1.3. Đặc điểm của thơ trong Chương trình Giáo dục Mầm non
Thơ là một thể loa ̣i văn học thuộc phƣơ ng thức biểu hiện trữ tình. Thơ tác
động đến ngƣời đọc bằng sự nhận thức cuộc sống, những liên tƣởng, tƣởng
tƣợng phong phú; thơ đƣợc phân chia thành nhiều loại hình khác nhau, nhƣng
dù thuộc loại hình nào thì yếu tố trữ tình vẫn giữ vai trò cốt lõi trong tác phẩm.
Nhân vâ ̣t trữ tình (cũng gọi là chủ thể trữ tình, cái tôi trữ tình) là ngƣời trực
tiế p cảm nhâ ̣n và bày tỏ niề m rung đô ̣ng trong thơ trƣớc sƣ̣ kiê ̣n

. Nhân vật trữ

tình là cái tôi thứ hai của nhà thơ , gắ n bó máu thiṭ v ới tƣ tƣởng , tình cảm của
nhà thơ. Tuy vậy, không thể đồ ng nhấ t nhân vâ ̣t trƣ̃ tiǹ h với tác giả.
Thơ là tiế ng nói của tin
̀ h cảm con ngƣời

trình đi tìm những câu trả lời để từ đó mở ra cho con trẻ những chân trời mới lạ.
1.1.4. Đặc điểm đọc và cảm thụ thơ của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
* Đặc điểm đọc thơ
Bộ máy phát âm của trẻ chƣa hoàn thiện, nên khả năng đọc của trẻ còn gặp
nhiều khó khăn và chƣa rõ ràng, rành mạch. Phần lớn trẻ chƣa biết đọc thơ chủ
yếu đọc thơ theo sự hƣớng dẫn của cô. Trẻ đọc thơ còn mắc nhiều lỗi sai về ngữ
pháp, cách ngắt nhịp,...Vì vậy, cô giáo phải là ngƣời hƣớng dẫn sửa sai trong khi
trẻ đọc thơ.
Ví dụ: khi dạy trẻ bài thơ “Bắp cải xanh” cô sẽ là ngƣời đọc mẫu cho trẻ
nghe, từ đó trẻ tiếp thụ và đọc thơ theo sự hƣớng dẫn của cô. Trẻ lần lƣợt đọc thơ
theo lớp, nhóm, cá nhân cô chú ý lắng nghe và sửa sai những từ trẻ đọc còn mắc
lỗi, để trẻ đọc tốt hơn.
* Đặc điểm cảm thụ
Trẻ trƣớc tuổi đến trƣờng phổ thông có nhu cầu và khả năng hiểu đƣợc các
tác phẩm văn học ngắn gọn, có nội dung đơn giản, kết cấu, ngôn ngữ dễ hiểu. Tuy
vậy, do hạn chế của độ tuổi này là trẻ chƣa biết chữ nên trẻ chƣa tự mình tiếp xúc
trực tiếp với tác phẩm, chƣa tự mình hiểu đầy đủ về giá trị nội dung, nghệ thuật
của tác phẩm. Việc nắm bắt tác phẩm văn học ở trẻ mầm non phụ thuộc vào
truyền thụ của giáo viên. Chính vì thế ở lứa tuổi này ngƣời ta chƣa thể gọi là dạy
văn cho trẻ mà là cho trẻ làm quen với văn học. Nhƣ vậy cho trẻ làm quen với tác
phẩm văn học chỉ mức độ tiếp xúc ban đầu của trẻ với tác phẩm văn học. Khi cho
trẻ làm quen với văn học ngƣời giáo viên mầm non có nhiệm vụ:

13


 Giúp trẻ biết rung động và yêu thích văn học, hào hứng và có nhu cầu
tham gia vào các hoạt động văn học nghệ thuật nhƣ: thích nghe đọc thơ, đọc
thuộc thơ, đọc lại thơ một cách diễn cảm.




Ví dụ: khi trẻ đọc diễn cảm bài thơ “Hoa cúc vàng” cô đọc mẫu diễn cảm bài
thơ cho trẻ nghe và đƣa ra hệ thống câu hỏi liên quan tới tác phẩm để gợi ý cho
trẻ hiểu và cảm thụ tác phẩm tùy theo khả năng của từng trẻ về nội dung, ý nghĩa
bài thơ.
1.1.5. Vai trò của thơ đối với sự phát triển toàn diện ở trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi
Lứa tuổi thiếu nhi là giai đoạn phát triển phức tạp và có vị trí đặc biệt quan
trọng. Cùng với sự hoàn thiện dần về thể chất, trẻ có những đặc điểm tâm sinh lý
riêng biệt, tƣ duy hình tƣợng cụ thể chiếm ƣu thế, giàu cảm xúc, thích tìm tòi
khám phá ham hiểu biết. Chính vì lẽ đó, mà các bài thơ đã trở thành một phƣơng
tiện giáo dục rất hiệu nghiệm đối với trẻ.
1.1.5.1. Thơ giúp trẻ phát triển ngôn ngữ phong phú và mạch lạc
Ngay từ thuở ấu thơ, trẻ đã đƣợc làm quen với các giai điệu nhẹ nhàng, tha
thiết qua lời hát ru của bà, của mẹ, những lời ru êm ái: “cầu tre lắt lẻo gập
ghềnh khó đi, khó đi mẹ dắt con đi”…. đã thấm vào tâm hồn trẻ, cùng trẻ lớn
lên từng ngày. Qua những lời ru êm ái đó, trẻ đƣợc sống trong thế giới tràn ngập
âm hƣởng của những nhạc điệu, nhịp vần của thơ ca. Tiếng ru thân thƣơng của
bà, của mẹ là nguồn nƣớc trong lành tƣới mát tâm hồn trẻ thơ. Thơ ca phần nào
giúp trẻ giải toả những lo lắng ấy. Hằng ngày trẻ đƣợc nghe cô giáo đọc thơ
trong tiết học, ngoài tiết học, lúc đón trẻ, giờ trả trẻ, và ngay cả những giờ học
hát, học vẽ. Thơ ca tạo cảm giác ấm áp, êm ái, thân thuộc, gieo vào tâm hồn trẻ
bao điều tốt đẹp.
Ví dụ: bài thơ “Cô dạy” có lời thơ nhẹ nhàng, tha thiết và mang một ý
nghĩa giáo dục phải biết những điều nhỏ nhất nhƣ: giữ gìn, vệ sinh chân tay, nói
những điều hay lẽ phải…
Khi cho trẻ phát triển ngôn ngữ với tác phẩm thơ, việc sử dụng câu hỏi đàm
thoại có ý nghĩa quan trọng quyết định hiệu quả dạy và học thơ ở trƣờng mầm
non. Giáo viên phải vận dụng hiệu quả các câu hỏi đàm thoại thì mới truyền đạt
đƣợc giá trị nội dung cũng nhƣ giá trị nghệ thuật của tác phẩm đến với trẻ, qua


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status