Quản lý tài sản cố định ở một số viện trực thuộc viện hàn lâm khoa học xã hội việt nam - Pdf 50

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XẪ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

TRẦN VÕ THỊ TÌNH

QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH Ở MỘT SỐ VIỆN TRỰC
THUỘC VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS. Vũ Hùng Cường

Hà Nội – 2018

i


LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả

ii


DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

KHXH

Khoa học xã hội

NSNN

Ngân sách nhà nước

TSCĐ

Tài sản cố định

iv


DANH MỤC BẢNG BIỂU

Sơ đồ 2.1. cơ cấu Viện Nghiên cứu Con người .............................................. 26
Sơ đồ 2.2. Cơ cấu tổ chức Viện Ngôn ngữ học .............................................. 28
Sơ đồ 2.3. Các bước trình tự mua sắm tài sản cố định. ................................. 29
Bảng 2.1. Bảng tổng hợp kế hoạch và giao dự toán NSNN kinh phí mua sắm
tài sản cố định của Viện Nghiên cứu Con người và Viện Ngôn ngữ học từ
năm 2014-2016................................................................................................ 31
Bảng 2.3. Bảng tổng hợp danh mục tài sản cố định Viện Nghiên cứu Con
người từ năm 2014-2016 ................................................................................. 33
Bảng 2.2. Bảng tổng hợp danh mục tài sản cố định Viện Ngôn ngữ học từ
năm 2014 -2016............................................................................................... 35
Bảng 2.4. Bảng tổng hợp kinh phí sửa chữa tài sản Viện Nghiên cứu Con

quản lý, sử dụng tài sản nhà nước tại đơn vị sự nghiệp công lập . Xuất phát từ thực
tiễn đó, trong thời gian tới để đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ chính trị được giao,
vừa đảm bảo sử dụng hiệu quả nguồn lực quốc gia, vừa đảm bảo quản lý tài sản
càng đi vào nề nếp. Viện Hàn lâm KHXH cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý
tài sản cố định. Vì vậy tôi đã chọn luận văn "Quản lý tài sản cố định ở một số Viện
trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam" làm nội dung nghiên cứu

1


cho luận văn cao học của mình, với mong muốn đánh giá được thực trạng quản lý
tài sản cố định ở một số Viện nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt
Nam, chỉ ra được những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác
quản lý và sử dụng tài sản cố định. Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý và sử dụng tài sản cố định cho các đơn vị nghiên cứu, góp phần bổ sung
nguồn thu hợp pháp theo chức năng, nhiệm vụ, tăng cường tính tự chủ của đơn vị.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế đất nước ngày càng phát triển và hội nhập, việc
quản lý kinh tế nói chung và quản lý tài sản trong đơn vị sự nghiệp công lập nói
riêng có tác động tích cực tới các quá trình phát triển kinh tế xã hội theo các phương
hướng đã được hoạch định. Trong những năm gần đây, đã có một số đề tài đề cập
đến công tác quản lý tài chính Tại Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam, có thể
kể đến những đề tài sau:
Luận văn “Hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại một số Viện nghiên cứu
trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam” – Luận văn thạc sĩ của Đào
Thị Trà (viết năm 2016). Luận văn đã nêu được cơ sở lý luận về công tác quản lý tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Đánh giá những mặt đạt được, hạn chế và
nguyên nhân hạn chế về công tác quản lý tài chính tại một số Viện trực thuộc Viện
Hàn lâm. Từ những hạn chế trên, tác giả đã đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện
quản lý tài chính tại một số Viện. Các giải pháp được đề nghị theo hướng mở rộng

Qua nghiên cứu tổng quan về quản lý tài sản, cho thấy công tác quản lý tài
chính ở Viện Hàn lâm đã đạt được kết quả nhất định. Tác giả đã thừa kế được một
số cơ sở lý luận cơ bản về quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp, một số nguyên
nhân, hạn chế cũng như những giải pháp về công tác quản lý tài chính trong các đơn
vị trực thuộc Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Qua nghiên cứu các bài tạp
chí, tác giả nắm bắt được tình hình quản lý tài sản, những điểm mới trong thông tư
quy định tài sản nhà nước trong những năm gần đây .Tuy nhiên, trong phạm vi hiểu
biết và tiếp cận các tài liệu của mình,tác giả nhận thấy chưa có luận văn nào nghiên
cứu về quản lý tài sản cố đinh tại một số Viện nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm
KHXH Việt Nam.

3


3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Mục đích tổng quát:
Thông qua đánh giá thực trạng quản lý tài sản cố định tại một số Viện nghiên
cứu trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam đề xuất các giải pháp, kiến nghị
nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài sản cố định tại Viện Hàn lâm KHXH Việt
Nam nói chung và các viện nghiên cứu trực thuộc nói riêng.
Mục đích cụ thể:
-

Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận của quản lý tài sản cố định tại tổ chức
khoa học và công nghệ công lập.

-

Đưa ra một bức tranh tổng quát về thực trạng quản lý tài sản cố định tại
một số Viện nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam, chỉ

nhau để phản ánh một cách tổng quát về công tác quản lý tài sản.
- Phương pháp phân tích tổng kết thực tiễn: Là phương pháp nghiên cứu và
xem xét lại những thành quả thực tiễn trong quá khứ để rút ra kết luận bổ ích cho
thực tiễn và khoa học.
- Phân tích mô hình SWOT để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách
thức, trên cơ sở đó cung cấp thêm luận cứ khoa học đề xuất quản lý tài sản cố định
một cách hiệu quả, khả thi
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận về
quản lý tài sản tại tổ chức khoa học và công nghệ công lập. Phân tích, đánh giá thực
trạng về công tác quản lý tài sản, đánh giá được những ưu điểm cũng như những
hạn chế và nguyên nhân của hạn chế đó, từ đó đưa ra được những giải pháp hữu ích,
phù hợp với các hoạt động đặc thù nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của quản
lý tài sản và sử dụng hiệu quả tài sản nhà nước của các Viện nghiên cứu trực thuộc
Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận sẽ có 3 nội dung chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý tài sản cố định tại tổ chức khoa học và
công nghệ công lập
Chương 2: Thực trạng quản lý tài sản cố định tại một số Viện nghiên cứu trực
thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý tài sản cố định tại một số Viện
nghiên cứu trực thuộc Viện Hàn lâm KHXH Việt Nam

5


CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI TỔ CHỨC KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CÔNG LẬP


- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm chi thường xuyên là tổ
chức đã tự bảo đảm toàn bộ chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp; được ngân
sách nhà nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên là tổ chức đã tự bảo đảm một phần chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp,
phần chi thường xuyên còn lại do ngân sách nhà nước cấp; được ngân sách nhà
nước bảo đảm toàn bộ chi đầu tư
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên là tổ chức không có nguồn thu sự nghiệp hoặc nguồn thu sự nghiệp thấp,
ngân sách nhà nước cấp toàn bộ chi thường xuyên; ngân sách Nhà nước bảo đảm
toàn bộ chi đầu tư. [4]
Các đơn vị Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam được chia theo 4 loại hình:
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập tự bảo đảm một phần chi thường
xuyên
- Tổ chức khoa học và công nghệ công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
- Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Các đơn vị trực thuộc Viện Hàn lâm đang tiến hành đánh giá, tổng kết và
xây dựng phương án cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong thời gian kế tiếp
theo quy định.
1.2. Vấn đề cơ bản về quản lý tài sản cố định tại tổ chức khoa học và công nghệ
công lập
1.2.1. Khái niệm, phân loại tài sản cố định
1.2.1.1. Khái niệm
Tài sản cố định là loại tài sản có giá trị và thời gian sử dụng lâu dài như nhà
cửa, quyền sử dụng đất, máy móc thiết bị… Được phân loại là tài sản cố định hữu
hình, tài sản cố định vô hình, tài sản đặc thù và tài sản đặc biệt.


máng, bến cảng, ụ tàu, giếng khoan, giếng đào, tường rào, vật kiến trúc khác.
- Loại 3: Phương tiện vận tải, gồm:

8


+ Phương tiện vận tải đường bộ (xe ô tô, xe mô tô, xe gắn máy, phương tiện
vận tải đường bộ khác);
+ Phương tiện vận tải đường thủy, gồm: Tàu biển chở hàng hóa; tàu biển chở
khách; tàu tuần tra, cứu hộ, cứu nạn đường thủy; tàu chở hàng đường thủy nội địa;
tàu chở khách đường thủy nội địa; phà đường thủy các loại; ca nô, xuồng máy các
loại; ghe, thuyền các loại; phương tiện vận tải đường thủy khác.
+ Phương tiện vận tải đường không (máy bay);
+ Phương tiện vận tải đường sắt;
+ Phương tiện vận tải khác.
- Loại 4: Máy móc, thiết bị văn phòng, gồm: Máy vi tính để bàn; máy vi tính
xách tay; máy in các loại; máy chiếu các loại; máy fax; máy hủy tài liệu; máy
Photocopy; thiết bị lọc nước các loại; máy hút ẩm, hút bụi các loại; ti vi, đầu Video,
các loại đầu thu phát tín hiệu kỹ thuật số khác; máy ghi âm; máy ảnh; thiết bị âm
thanh các loại; tổng đài điện thoại, điện thoại cố định, máy bộ đàm, điện thoại di
động; thiết bị thông tin liên lạc khác; tủ lạnh, máy làm mát; máy giặt; máy điều hòa
không khí; máy bơm nước; két sắt các loại; bộ bàn ghế ngồi làm việc; bộ bàn ghế
tiếp khách; bàn ghế phòng họp, hội trường, lớp học; tủ, giá kệ đựng tài liệu hoặc
trưng bày hiện vật; thiết bị mạng, truyền thông; thiết bị điện văn phòng các loại;
thiết bị điện tử phục vụ quản lý, lưu trữ dữ liệu; các loại thiết bị văn phòng khác.
- Loại 5: Thiết bị truyền dẫn, gồm: phương tiện truyền dẫn khí đốt, phương tiện
truyền dẫn điện, phương tiện truyền dẫn nước, phương tiện truyền dẫn các loại khác.
- Loại 6: Máy móc, thiết bị động lực.
- Loại 7: Máy móc, thiết bị chuyên dùng.
- Loại 8: Thiết bị đo lường, thí nghiệm.

- Mua sắm tập trung
Phương thức mua sắm tập trung được áp dụng đối với các loại tài sản có số
lượng mua sắm nhiều, tổng giá trị mua sắm lớn và có yêu cầu được trang bị đồng
bộ, hiện đại. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, người đứng đầu cơ quan
khác ở Trung ương, chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định danh mục tài sản
mua sắm theo phương thức tập trung, thuộc phạm vi quản lý.
Đơn vị được giao thực hiện mua sắm tài sản theo phương thức tập trung có các
quyền và nghĩa vụ sau đây:

10


+ Được Nhà nước giao kinh phí để mua sắm tài sản cho các cơ quan nhà
nước theo phạm vi nhiệm vụ được giao
+ Thực hiện việc mua sắm tài sản theo quy định của pháp luật về đấu thầu
mua sắm tài sản, hàng hóa từ ngân sách nhà nước.
+ Bàn giao tài sản cho cơ quan được giao quản lý, sử dụng theo chế độ quy
định, sau khi hoàn thành việc mua sắm.
- Cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện
Thủ trưởng cơ quan được giao quản lý, sử dụng tài sản thực hiện mua sắm
theo chế độ quy định. [3]
c. Các hình thức mua sắm tài sản
Thực hiện theo thông tư 58/2016/TT-BTC ngày 29/03/2016 quy định chi tiết
việc sử dụng nhà nước để mua sắm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà
nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập.
Các hình thức lựa chọn nhà thầu mua sắm tài sản: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu
hạn chế, chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, tự thực hiện và lựa
chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
1.2.2.2. Công tác bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định
Công tác bảo dưỡng, sửa chữa tài sản cố định là hoạt động sửa chữa nhỏ, bảo

+ Việc sử dụng tài sản không có hiệu quả
+ Thực hiện sắp xếp lại việc quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quyết định
của cơ quan có thẩm quyền.
+ Phải thay thế tài sản do yêu cầu đổi mới kỹ thuật, công nghệ theo quyết định
của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
+ Tài sản nhà nước bị thu hồi, tài sả bị tịch thu hoặc xác lập quyền sở hữu của
Nhà nước theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Thanh lý tài sản trong các trường hợp sau:
+ Đã sử dụng quá thời hạn sử dụng theo quy định mà không còn nhu cầu sử
dụng
+ Bị hư hỏng không thể sử dụng được hoặc việc sửa chữa không có hiệu quả
+ Tài sản thu hồi từ việc phá dỡ, tiêu hủy tài sản theo quy định. [3]

12


b. Phương thức bán, thanh lý tài sản
Việc bán, thanh lý tài sản được thực hiện bằng phương thức đấu giá công khai
hoặc bán chỉ định theo quy định hiện hành.
Bán chỉ định chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau:
 Tổ chức hoặc cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận quyền nhường
quyền sử dụng đất để sử dụng cho mục đích xã hội hóa thuộc lĩnh vực giáo dục, dạy
nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường phù hợp với quy hoạch được
duyệt. Nếu có từ hai tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản trên đất, nhận chuyển
nhượng quyền sử dụng đất cho mục đích xã hội hóa thuộc các lĩnh vực nêu trên thì
thực hiện đấu giá giữa các đối tượng tham gia đăng ký.
 Trường hợp đã hết thời hạn đăng ký tham gia đấu giá tài sản mà chỉ có một
tổ chức, cá nhân đăng ký mua tài sản và trả giá ít nhất bằng giá khởi điểm;
 Các trường hơp khác theo quy định. [3]
1.2.2.5. Công tác báo cáo, công khai tài sản cố định

dung công tác sử dụng tài sản tài sản cố định vào mục đích sản xuất, kinh doanh
dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết, ở đơn vị sự nghiệp công lập
a. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích sản xuất, kinh doanh
dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết tại đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài
chính
a.1. Yêu cầu sử dụng tài sản tài sản cố định vào mục đích liên doanh, liên kết,
cho thuê ở đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính
Việc sử dụng tài sản nhà nước vào mục địch sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho
thuê, liên doanh, liên kết phải đảm bảo các yêu cầu quy định nhà nước. Cụ thể:
- Được cấp có thẩm quyền quy định tại Khoản 2 điều 42, khoản 3 điều 43 và
khoản 3 điều 44 Nghị định số 52/2009/NĐ- CP cho phép, cụ thể:
+ Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan Trung ương, chủ tịch ủy ban nhân dân cấp
tỉnh quyết định hoặc phân cấp thẩm quyền quyết định đối với tài sản là trụ sở làm
việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp, tài sản khác gắn liền với đất; xe ô tô; tài sản khác
có nguyên giá theo sổ kế toán từ 500 triệu đồng trở lên/01 đơn vị tài sản của đơn vị
sự nghiệp công lập thuộc phạm vị quản lý
+ Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính quyết định đối với
các tài sản không thuộc phạm vi quy định trên

14


- Không ảnh hưởng đến việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ Nhà nước giao:
Đơn vị phải hoàn thành các kế hoạch, nhiệm vụ, đơn đặt hàng do cơ quan nhà nước
có thẩm quyền giao, đặt hàng.
- Sử dụng tài sản đúng mục đích đầu tư xây dựng, mua sắm: Sử dụng đúng
công năng của tài sản khi đầu tư xây dựng, mua sắm hoặc được giao phù hợp với
chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
- Phát huy công suất và hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước
- Thực hiện theo cơ chế thị trường:

của đơn vị thuộc địa phương quản lý và niêm yết tại trụ sở cơ quan, đồng gửi cơ
quan quản lý cấp trên để theo dõi.
- Giá cho thuê tài sản nhà nước được xác định như sau:
+ Giá trúng đấu giá trong trường hợp cho thuê theo phương thức đấu giá
+ Giá cho thuê được niêm yết, thông báo công khai trong trường hợp cho thuê
trực tiếp.
a.3. Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước vào mục đích liên doanh, liên kết
- Trường hợp đơn vị sự nghiệp công lập có nhu cầu sử dụng tài sản nhà nước
vào Mục đích liên doanh, liên kết, đơn vị sự nghiệp công lập xây dựng phương án
sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết báo cáo cơ quan quản lý cấp trên
xem xét, gửi Bộ, cơ quan trung ương (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý), gửi
Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (đối với đơn vị thuộc địa
phương quản lý).
- Bộ, cơ quan trung ương, Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
thực hiện:
+ Xem xét, có ý kiến về phương án sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh,
liên kết của đơn vị;
+ Gửi phương án sử dụng tài sản nhà nước để liên doanh, liên kết lấy ý kiến
Bộ Tài chính (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý); báo cáo Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh (đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý).
- Trên cơ sở ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính hoặc báo cáo của Sở Tài
chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan trung

16


ương (đối với đơn vị thuộc trung ương quản lý), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(đối với đơn vị thuộc địa phương quản lý) quyết định việc sử dụng tài sản nhà nước
để liên doanh, liên kết.
- Các hình thức sử dụng tài sản để liên doanh, liên kết:

tài chính quy định của Nghị định số 52/2009/ND-CP
- Trường hợp được Nhà nước cho phép hoặc yêu cầu tính đủ chi phí, bao gồm
cả khấu hao tài sản cố định vào giá thành sản phẩm dịch vụ, hàng hóa (kể cả các sản
phẩm dịch vụ, hàng hóa do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước đặt hàng) thì đơn
vị phải đảm bảo tự bù đắp đủ các chi phí;
- Nhà nước không tăng thêm kinh phí, trừ các trường hợp Nhà nước giao thêm
nhiệm vụ hoặc bổ sung một phần cho tiền lương tăng thêm theo chế độ của Nhà
nước.
b.2. Xác nhận đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý đủ Điều
kiện được Nhà nước xác định giá trị tài sản nhà nước để giao cho đơn vị quản lý
theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp:
- Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc trung ương quản lý được Nhà nước bảo
đảm chi thường xuyên đáp ứng Điều kiện quy định có nhu cầu được Nhà nước xác
định giá trị tài sản để giao cho đơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh
nghiệp lập hồ sơ theo quy định gửi cơ quan quản lý cấp trên xem xét, tổng hợp, gửi
cơ quan tài chính của Bộ, cơ quan trung ương.
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan tài chính
của Bộ, cơ quan trung ương có trách nhiệm xem xét, báo cáo Bộ, cơ quan trung
ương gửi lấy ý kiến thẩm định của Bộ Tài chính (trong trường hợp đơn vị đáp ứng
đủ Điều kiện quy định) hoặc có văn bản trả lời đơn vị (trong trường hợp đơn vị
không đáp ứng đủ Điều kiện quy định).
- Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản xin ý kiến thẩm định,
Bộ Tài chính có trách nhiệm thẩm định theo nội dung sau:
+ Tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ;
+ Sự cần thiết, sự phù hợp của phương án sử dụng tài sản với các quy định của
pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và pháp luật có liên quan.

18



19


nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ. Các văn bản pháp luật quy định các điều
kiện, chuẩn mực pháp lý cho các hoạt động sử dụng, quản lý tài sản cố định tại các
đơn vị. Hệ thống chính sách pháp luật của nhà nước thực hiện theo hướng tạo điều
kiện phát huy quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị thì đó sẽ là động lực nâng cao
hiệu quả trong hoạt động quản lý tài sản của các đơn vị.
1.2.4.2. Hệ thống thanh tra, kiểm tra
Công cụ này cho phép chủ động ngăn ngừa các hiện tượng tiêu cực về quản lý
tài sản. Đồng thời phát hiện ngăn chặn những hành vi sai trái, tiêu cực trong quản lý
tài sản. Vì vậy, cần thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra một cách thường xuyên
nhằm giúp cho các đơn vị quản lý và sử dụng tài sản chặt chẽ và hiệu quả.
1.2.4.3. Tổ chức bộ máy quản lý tài sản, trang thiết bị, phần mềm quản lý
Bộ máy quản lý tài sản của một đơn vị là tập hợp những người làm công tác
tài chính, quản lý tài sản tại đơn vị cùng với các phương tiện trang bị dùng để ghi
chép, tính toán xử lý toàn bộ thông tin liên quan đến công tác quản lý tài sản tại đơn
vị từ khâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, cung cấp những thông tin
kinh tế về các hoạt động của đơn vị. Vấn đề nhân sự để thực hiện công tác quản lý
có ý nghĩa quan trọng hàng đầu trong tổ chức quản lý tài sản của đơn vị. Tổ chức
nhân sự như thế nào để từng người phát huy được cao nhất sở trường của mình,
đồng thời tác động tích cực đến những bộ phận khác hoặc người khác có liên quan
là mục tiêu của tổ chức bộ máy quản lý tài sản.
Tổ chức bộ máy quản lý tài sản cần phải căn cứ vào quy mô, đặc điểm tổ chức
hoạt động và yêu cầu quản lý của đơn vị.
Tổ chức bộ máy trực tiếp quản lý tài sản trong các đơn vị sự nghiệp công lập
bao gồm: Lãnh đạo cơ quan chủ quản, Vụ (Ban) quản lý Tài chính cơ quan chủ
quản, Trưởng phòng tài vụ, phòng tài vụ và các phòng, các tổ chức đoàn thể trong
đơn vị.
Trang thiết bị, phần mềm quản lý tài sản giúp việc quản lý tài sản thuận tiện,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status