BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN TẠI MỘT SỐ
KHU CÔNG NGHIỆP TỈNH HẢI DƯƠNG ĐẾN NĂM 2025
HOÀNG ANH NGỌC
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 60440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. LÊ NGỌC THUẤN
HÀ NỘI, NĂM 2018
CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính:TS. Lê Ngọc Thuấn
Cán bộ chấm phản biện 1:..................................................................
Cán bộ chấm phản biện 2:..................................................................
Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày ... tháng ... năm 20..
Tôi xin chân thành cám ơn!
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Học viên
Hoàng Anh Ngọc
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU – CHỮ VIẾT TẮT .....................................................v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ...................................................................................... vi
DANH MỤC HÌNH VẼ ............................................................................................ vi
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................4
1.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu ...............................................................4
1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình .........................................................................................4
1.1.2. Khí hậu ..............................................................................................................4
1.1.3. Thủy văn và địa chất .........................................................................................4
1.1.4. Rừng và hệ sinh thái ..........................................................................................5
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội .....................................................................................5
1.2.1. Hiện trạng dân cư ..............................................................................................5
3.4 Đề xuất hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý CTR............................................43
3.5. Đề xuất công nghệ xử lý chất thải rắn cho 3 khu công nghiệp và Khu xử lý cấp
vùng ...........................................................................................................................47
3.5.1. Tiêu chí lựa chọn công nghệ ...........................................................................47
3.5.2. Đề xuất hệ thống xử lý chất thải rắn phù hợp cho 03 khu công nghiệp .........47
3.5.3. Đề xuất khu xử lý cho 03 khu công nghiệp ...................................................52
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ...................................................................................55
TÀI LIỆU THAM KHẢO .........................................................................................56
PHỤ LỤC ..................................................................................................................58
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU – CHỮ VIẾT TẮT
BCL
Bãi chôn lấp
BTMT
Bộ Tài nguyên và Môi trường
BXD
Bộ Xây Dựng
CT TNHH
Công ty Trách nhiệm hữu hạn
Khu xử lý
NĐ-CP
Nghị định Chính phủ
QCVN
Quy chuẩn kỹ thuật Việt Nam
QĐ-TTg
Quyết định Thủ Tướng
QH13
Quốc Hội 13
QLCTR
Quản lý chất thải rắn
SXSH
Sản xuất sạch hơn
TM-DV
Thương mại dịch vụ
Bảng 3.10. Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh tại 03 khu công nghiệp tới năm
2020 tầm nhìn 2025 ...................................................................................................36
Bảng 3.10. Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh tại 03 khu công nghiệp tới năm
2020 tầm nhìn 2025 ...................................................................................................45
Bảng 3.12. Đánh giá lựa chọn công nghệ xử lý CTR ...............................................48
vii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Phương án phân loại rác tại nguồn tại các nhà máy..................................38
Hình 3.2: Yêu cầu thùng chứa chất thải khi phân loại tại khu công nghiệp .............41
Hình 3.3: Phân loại thứ cấp tại khu xử lý cấp vùng ..................................................41
Bảng 3.10. Dự báo lượng chất thải rắn phát sinh tại 03 khu công nghiệp tới năm
2020 tầm nhìn 2025 ...................................................................................................45
Hình 3.4: Mô hình thu gom rác công nghiệp ............................................................46
Bảng 3.12. Đánh giá lựa chọn công nghệ xử lý CTR ...............................................48
Hình 3.5. Mô hình đốt CTR nguy hại có thu hồi năng lượng ...................................50
Hình 3.6. Mặt bằng điển hình bãi chôn lấp hợp vệ sinh ...........................................51
Hình 3.7. Mô hình xử lý chất thải cấp vùng..............................................................52
Hình 3.8. Sơ đồ ô chôn lấp hợp vệ sinh ....................................................................54
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Hải Dương là một tỉnh nằm ở đồng bằng sông Hồng, thuộc vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ. Phía Tây Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh, phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang, phía
Đông Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Đông giáp thành phố Hải Phòng, phía Nam
mà gián tiếp thông qua các cơ sở liên danh thiếu chặt chẽ, khiến việc xử lý còn
nhiều bất cập.
Đối với chất thải rắn thông thường, việc phân loại tại nguồn phát thải chưa
được tốt, vì vậy vẫn có đầy đủ các loại rác thải ở tất cả các bãi rác. Việc quy hoạch
các điểm thu gom và xử lý chưa phù hợp. Khối lượng rác phải thu gom lớn, quãng
đường phải vận chuyển tương đối xa, cơ chế hỗ trợ việc vận chuyển và xử lý chất
thải rắn chưa được quan tâm. Đặc biệt những quy định về mặt pháp lý đối với các
đơn vị vận chuyển và xử lý chưa được rõ ràng, chưa có cơ chế giám sát việc vận
chuyển và xử lý. Hiện tại việc quản lý chất thải rắn thông thường chỉ được thực hiện
thông qua hợp đồng giữa chủ nguồn thải với các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử
lý, chính vì vậy mà chất thải sau khi được các đơn vị đến vận chuyển đi đâu và xử
lý như thế nào, cơ quan nào chịu trách nhiệm giám sát chưa được quy định.
Đến thời điểm hiện tại có 8/10 khu công nghiệp đã có dự án thứ cấp đi vào
hoạt động, đó là KCN Phúc Điền, Tân Trường, Đại An, Lai Cách, Nam Sách, Lai
Vu, Phú Thái, Kenmark (tạm thời dừng hoạt động), 2 khu công nghiệp chuẩn bị có
dự án thứ cấp đi vào hoạt động là KCN Cộng Hòa, Cẩm Điền - Lương Điền. Đã có
trên 200 dự án đầu tư vào trong các khu công nghiệp, khối lượng chất thải phát sinh
ngày càng nhiều, cụ thể năm 2015 tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh là 27.204
tấn, đến năm 2016 tổng khối lượng chất thải rắn phát sinh là 36.455 tấn, tăng 34%
so với năm 2015.
Với khối lượng lớn chất thải rắn công nghiệp phát sinh như trên và tỷ lệ mỗi
năm lại tăng cao, nếu không được quản lý tốt sẽ là nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp
đến cuộc sống do ô nhiễm môi trường đặc biệt là chất thải rắn thông thường không
có khả năng tái chế, chất thải rắn nguy và rác thải sinh hoạt. Áp lực giữa yêu cầu
bảo vệ môi trường với tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững đặt ra cần đánh
giá thực tế tình hình quản lý chất thải rắn (nguy hại, sinh hoạt và công nghiệp thông
thường) tại các khu công nghiệp và đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả công
3
4
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.1.1. Vị trí địa lý, địa hình
Khu công nghiệp Đại An thuộc thành phố Hải Dương, Khu công nghiệp Phúc
Điền và Tân Trường thuộc huyện Cẩm Giàng nằm ở phía Nam của tỉnh Hải Dương. Nằm
trong vùng Đồng bằng châu thổ sông Hồng, đất đai được hình thành bởi sự bồi lắng phù
sa của các sông Thái Bình, Kinh Thầy và Lai Vu. Địa hình tương đối bằng phẳng, thuận
lợi cho việc thâm canh trong sản xuất nông nghiệp và phát triển một số ngành nghề khác.
Với địa hình điểm thấp nhất là 0,5m với độ cao trung bình là 1,5 ÷ 2m so với mực nước
biển; Sinh thái cây trồng chủ yếu là trồng lúa, mầu, cây lương thực thực phẩm, cây công
nghiệp ngắn ngày do đất đai màu mỡ phì nhiêu. Địa mạo phẳng ít biến đổi, thuận lợi cho
phát triển giao thông, xây dựng đô thị, công nghiệp; song cũng có hạn chế trong việc
thoát nước, mặc dù sông ngòi khá dày đặc nhưng địa hình thấp dễ gây tình trạng ngập
úng ở một số khu vực phía Nam tỉnh.
Thành phố Hải Dương nằm ở vị trí trung tâm tỉnh, phía Bắc giáp huyện Nam Sách,
phía Đông giáp các huyện Kim Thành và Thanh Hà, phía Tây giáp huyện Cẩm Giàng,
phía Nam giáp huyện Gia Lộc, phía Đông Nam giáp hai huyện Thanh Hà và Tứ Kỳ.
Thành phố Hải Dương nằm cách Thủ đô Hà Nội 57 km về phía Tây, cách thành phố Hải
Phòng 45 km về phía Đông.
1.1.2. Khí hậu
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt (Xuân,
Hạ, Thu, Đông).
- Nhiệt độ trung bình hàng năm: 23,80C
- Số giờ nắng trung bình hàng năm: 1323,3 giờ
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm: 82,5%
- Lượng mưa trung bình năm: 1463mm
Khí hậu thuận lợi cho môi trường sống con người, động, thực vật, cũng thích hợp
cho việc xây dựng và các hoạt động du lịch, vui chơi giải trí.
1.1.3. Thủy văn và địa chất
1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
1.2.1. Hiện trạng dân cư
Hiện trạng dân cư khu vực nghiên cứu được thể hiện qua bảng 1.1
Bảng 1.1. Hệ thống Đô thị - Nông thôn huyện Cẩm Giàng và TP.Hải Dương
Stt
Đơn vị hành chính
Toàn tỉnh Hải Dương
Số lượng
Xã
Diện
- Loại
tích
Đô thị
(km2)
Dân số (Người)
Đô thị
Nông thôn
15
109,0
16.178
115.828
(Theo Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương năm 2016)
6
1.2.2. Hiện trạng giao thông
Cẩm Giàng có hệ thống đường giao thông với 3 trục: quốc lộ 5A, đường sắt Hà
Nội - Hải Phòng, quốc lộ 38 nối đường 5A với đường 5B. Ngoài ra trên địa bàn huyện,
đường 194 phân nhánh tạo nên những trục đường giao thông lớn, thuận lợi cho lưu thông
luân chuyển hàng hóa.
Mạng lưới giao thông tại thành phố Hải Dương được phân bố tương đối hợp lý,
phương thức vận tải là đường bộ và đường sắt rất thuận tiện cho việc lưu thông hàng hoá
và hành khách trong và ngoài tỉnh.
1.2.3. Đặc điểm kinh tế - xã hội
- Kinh tế
Nhiệm kỳ 2010-2015, nền kinh tế của huyện Cẩm Giàng tiếp tục phát triển với
nhịp độ khá, tốc độ tăng trưởng bình quân là 12,2%/năm, GDP bình quân đầu người năm
2015 ước đạt 18 triệu đồng. Cơ cấu nền kinh tế có những chuyển biến theo hướng tích
cực, cụ thể: giảm dần tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng CN - TTCN và dịch vụ, từ
32,6%- 46,5% - 20,9% (năm 2010) sang 15,4% - 67% - 17,6% (năm 2015). Cơ cấu lao
động trong nông nghiệp chuyển từ 72,7% năm 2010 sang 51,4% năm 2015. Trong lĩnh
vực CN-TTCN và TM- DV, những năm gần đây, Cẩm Giàng có tốc độ phát triển vượt
bậc cả về quy mô, chủng loại, sản phẩm và chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong cơ cấu
nền kinh tế. Trên địa bàn huyện đã có 02 cụm công nghiệp, 05 khu công nghiệp và 02
tập trung thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp và nông thôn với 3 đề án: “Quy
hoạch, xây dựng vùng sản xuất cây hàng hoá giá trị kinh tế cao”; “Quy hoạch phát triển
chăn nuôi gia súc gia cầm, nuôi trồng thuỷ sản tập trung”; “Quy hoạch nông thôn mới,
đầu tư xây dựng công trình phúc lợi thiết yếu ở cơ sở” đạt kết quả khá rõ nét. Thực hiện
tốt công tác quản lý đê điều, phòng chống lụt, bão, úng.
Về trồng trọt, toàn huyện Cẩm Giàng đã tích cực đẩy mạnh việc ứng dụng, chuyển
giao các tiến bộ kỹ thuật, đưa các giống mới có năng suất, chất lượng cao vào sản xuất,
quy hoạch vùng sản xuất lúa lai, lúa chất lượng gạo cao đi đôi với việc bố trí mùa vụ hợp
lý, phòng trừ sâu bệnh kịp thời. Các khâu trong sản xuất nông nghiệp đã được cơ giới hoá
đạt 78,5%. Nhờ đó, năng suất lúa bình quân đạt 127,2 tạ/năm, Cẩm Giàng là huyện nhiều
năm liền đứng trong tốp đầu của tỉnh về năng suất lúa; sản lượng lương thực bình quân
đầu người đạt 453kg/năm; giá trị sản xuất trên một ha đất nông nghiệp bình quân đạt
74,9 triệu đồng, trong đó gần 20,6% diện tích đất nông nghiệp đạt giá trị sản xuất trên
100 triệu đồng/ha, điển hình như các xã: Cẩm Văn, Đức Chính, Cẩm Đoài, Tân
Trường, Cẩm Hưng.
Về chăn nuôi, thuỷ sản, giá trị sản xuất tăng bình quân 7,8%/năm, nhân rộng mô
hình chăn nuôi tập trung quy mô lớn theo phương thức công nghiệp, bán công nghiệp;
tích cực chuyển đổi diện tích cấy lúa kém hiệu quả sang trồng cây, thả cá với diện tích
8
gần 1.300 ha. Tổng sản lượng thực phẩm đạt kết quả cao với hơn 15.500 tấn, trong đó sản
lượng thịt hơi các loại gần 9.000 tấn, sản lượng cá hơn 6.500 tấn, bình quân đầu người
đạt 121,6kg/năm.
Thành phố Hải Dương: Đối với sản xuất nông nghiệp - thủy sản đã mang lại
khoảng 2.405 tỷ đồng, tăng bình quân 0,4%/năm. Diện tích gieo trồng cây hàng năm tuy
có giảm do tình hình đô thị hóa nhưng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất được
nâng cao. Bình quân giá trị sản xuất đạt 125 triệu đồng/ha đất trồng trọt và nuôi thủy sản,
tăng 20,12 triệu đồng so với năm 2010. Năng suất lúa bình quân đạt 60,56 tạ/ha, hệ số sử
dụng đất đạt 2,09 lần, tăng 0,23 lần so với năm 2010. Bên cạnh đó thành phố Hải Dương
và giáo dục. Ngay từ những năm 1970, Singapore đã tổ chức riêng Bộ Môi trường và Cục
Phòng chống ô nhiễm nhằm thực hiện các biện pháp kiểm soát ô nhiễm không khí, ô
nhiễm nước và quản lý chất thải rắn. Tiếp đó, hai tổ chức này lại kiêm thêm trách nhiệm
kiểm soát và xử lý các chất độc hại.
Những vấn đề cơ bản về phòng ngừa ô nhiễm được thực hiện thông qua kế hoạch
sử dụng đất đai hợp lý, chọn địa điểm công nghiệp thận trọng, kiểm soát gắt gao việc
phát triển xây dựng, tăng cường trang bị phương tiện thu gom và xử lý chất thải. Một khi
đã thực hiện biện pháp phòng ngừa thì bắt buộc phải kiểm tra nghiêm ngặt, nhằm đảm
bảo các phương tiện thu gom và xử lý chất thải được sử dụng và bảo trì hợp lý.
Việc kiểm soát thường xuyên môi trường không khí và môi trường nước trong đất
liền và trên biển cũng được thực hiện để tiếp cận các chương trình kiểm tra ô nhiễm môi
trường một cách đầy đủ và có hiệu quả. Việc thực hiện nhiều chương trình giáo dục dân
chúng tham gia bảo vệ và quản lý môi trường cũng là một nội dung quan trọng trong
chiến lược chung này.
* Quản lý môi trường trong khu công nghiệp - bài học từ Trung Quốc
Công tác bảo vệ môi trường trong KCN của Trung Quốc hiện đạt được nhiều
thành tựu do Trung Quốc thực hiện tổng hợp rất nhiều biện pháp và chính sách bảo vệ
môi trường.
Trước hết Chính phủ rất coi trọng công tác bảo vệ môi trường. Chính phủ tăng
cường việc giám sát và quản lý môi trường, tăng thêm vốn đầu tư bảo vệ môi trường,
khuyến khích công chúng tham gia bảo vệ môi trường.
Thứ hai là hoạt động xây dựng pháp luật môi trường được chú trọng đặc biệt.
Trung Quốc đã ban hành sửa đổi Luật phòng chống nạn ô nhiễm khí quyển, Luật phòng
chống nạn ô nhiễm nước, Luật phòng chống tiếng ồn gây ô nhiễm môi trường.
Thứ ba, Trung Quốc luôn chú trọng tuyên truyền nâng cao ý thức bảo vệ môi trường.
1.3.2. Hiện trạng quản lý môi trường trong khu công nghiệp tại Việt Nam
Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và có tính đa dạng
cao. Do hậu quả của chiến tranh để lại cộng với mặt trái của sự phát triển kinh tế đã có
tác động tiêu cực đến nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm đa dạng sinh học mất cân bằng
về tình trạng môi trường, trách nhiệm báo cáo công tác quản lý môi trường của cơ quan
Nhà nước các cấp.
Thứ hai, Việt Nam cần đẩy mạnh công tác xã hội hóa công tác bảo vệ môi trường,
nâng cao trách nhiệm của công dân, sự tham gia của tổ chức dân sự. Công tác quản lý
11
môi trường là một công việc không thể thiếu trong lĩnh vực bảo vệ môi trường đối với
Việt Nam nói riêng và đối với tất cả các quốc gia khác nói chung. Vì vậy tổ chức công
tác quản lý môi trường là nhiệm vụ quan trọng nhất của công tác bảo vệ môi trường.
Bộ Tài nguyên và Môi trường được thành lập ngày 05/8/2002 trên cơ sở hợp nhất
các đơn vị: Tổng cục Địa chính, Tổng cục khí tượng thủy văn, cục Môi trường (Bộ Khoa
học, Công nghệ và Môi trường), cục Địa chất và khoáng sản Việt Nam và Viện Địa Chất
và Khoáng sản (Bộ công nghiệp) và bộ phận quản lý tài nguyên nước thuộc Cục quản lý
nước và công trình thủy lợi (Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn). Bộ Tài nguyên và
Môi trường được Chính phủ giao thực hiện chức năng QLNN về tài nguyên đất, tài
nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn, đo đạc, bản đồ,
biển và đảo trong phạm vi cả nước; QLNN các dịch vụ công và thực hiện đại diện chủ sở
hữu phần vốn của Nhà nước tại các doanh nghiệp có vốn trong nước trong các lĩnh vực
tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, môi trường, khí tượng thủy văn,
đo đạc, bản đồ, biển và đảo theo các quy định của pháp luật.
1.3.3. Hiện trạng quản lý môi trường trong khu công nghiệp tại tỉnh Hải Dương
Tỉnh Hải Dương đã chủ động tổ chức, phổ biến, quán triệt các chủ trương của TW
về công tác bảo vệ môi trường tới cán bộ chủ chốt và đảng bộ cơ sở. Do vậy, nhận thức
về công tác bảo vệ môi trường trong các cấp uỷ đảng, chính quyền, Mặt trận tổ quốc,
đoàn thể và các tầng lớp nhân dân được nâng lên. Ngoài ra, tại các buổi giao ban Tuyên
giáo, Khoa giáo thành phố đều đánh giá về tình hình môi trường và chỉ đạo giải quyết kịp
thời những điểm nóng về ô nhiễm môi trường gây bức xúc trong nhân dân. Công tác
tuyên truyền về bảo vệ môi trường luôn được các cấp ủy đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ
quốc và các ban ngành đoàn thể quan tâm. Hàng năm tỉnh còn xây dựng kế hoạch, tổ
thành lập với tổng diện tích: 478,36 (Ha). Sau Quyết định 1107/QĐ-TTg có hiệu lực tới
nay, tỉnh Hải Dương tiếp tục đầu tư, xây dựng và đưa vào hoạt động 08 khu công nghiệp
với tổng diện tích được cấp giấy chứng nhận đầu tư: 1345,97 (Ha).
Ngày 14 tháng 7 năm 2014 Thủ tướng Chính phủ ra công văn số 1156/TTg-KTN
“về việc điều chỉnh Quy hoạch phát triển các khu công nghiệp tỉnh Hải Dương”. Vậy,
tính đến hết năm 2016, tỉnh Hải Dương đã 10 Khu công nghiệp (Trong đó có 02 khu
được mở rộng) được cấp giấy chứng nhận đầu tư với tổng diện tích 1.504,92 ha.
Bảng 1.2. Danh sách cơ sở hoạt động tại KCN Phúc Điền
STT
Tên công ty
1
2
3
CT CPĐT& PTHT Nam Quang
CT TNHH Towada VN
CT TNHH CN Brother VN
4
CT TNHH CN Nissei VN
5
6
CT TNHH Taisei HN
CT TNHH Matex VN
CT TNHH Kim Thuỵ Phúc
9
CT TNHH Atarih Precision VN
10
CT TNHH Mizuho Precision VN
SX khuôn đúc, lò xo, kim loại
11
12
CT TNHH Siam Steel Việt Nam
CT TNHH Kuroda Kagaku VN
SX dụng cụ từ thép
SX thiết bị văn phòng
13
14
CT TNHH Vĩnh Hàn Precision VN SX khuôn mẫu nhựa
CN Cty TNHH vận tải Việt Nhật
Vận tải, kho bãi
tại Hải Dương
Cty TNHH Arion Electric Việt
Nam
26
CN Cty TNHH Molitec Steel
27
Cty TNHH FIT Việt Nam
28
Cty TNHH Fuji Chemi Việt Nam
30
279,300,00
0
12,578,040
SX, gia công sản phẩm thép
75,000
Sx lắp ráp điện tử
SX điện tử
SX kinh doanh các loại tem
Khuân và chi tiết khuôn chính
42,650,150
xác
SX các thiết bị
điều khiển
SX linh kiện oto, máy nông
nghiệp, điện gia dụng
Sản xuất và kinh doanh sp
nhựa và sợi tổng hợp
SX điện tử
CT Cổ phần KCT và thiết bị nâng Hoạt động kiến trúc và tư vấn
VN
kỹ thuật có liên quan
CT CP Trường Phú
SX dây cáp điện
5,000,000
14
Bảng 1.3. Danh sách cơ sở hoạt động tại KCN Đại An
STT
Tên doanh nghiệp
KHU CÔNG NGHIỆP ĐẠI AN
Công ty TNHH Orisel Việt
Quy mô
công suất
(sp/năm)
Sản xuất linh kiện điện tử
41.664.562
SX và KD các SP mạng
dây điện và điện tử trong
nghành điện tử và ôtô
223.043.696
Sản xuất dây điện
Thiết kế, gia công SP
nhựa công nghiệp
Sản xuất hàng may mặc
Công ty TNHH PHI
xuất khẩu
Sản xuất, gia công và in
Công ty TNHH Hinsitsu screen các loại nhãn trên mọi
Viet Nam
chất liệu dung cho SP
công nghiệp
Công ty TNHH Thép Daeho
Sản xuất, kinh doanh thép
VN
Electronic (Việt Nam)
Công ty TNHH Thiên Sư Việt Thực phẩm chức năng
9.671
44.000.000
654.375
4.900.000
18.344.461
5.341.065
7.942.024
254.999
56.000
20.000
500 tấn
3.602
5.356.587
329.355.020
2.633
15
19
20
21
22
Nam
PT và KD HT KCN Đại
Đại An
An
2
Công ty TNHH Kefico Việt
SX hệ thống điều khiển tự
Nam
động, linh kiện trong ô tô
3
Công ty TNHH KPF Việt nam SX bulong, ốc vít…
4
Công ty TNHH During Việt
SX hệ thống điều khiển tự
Nam
động, linh kiện trong ô tô
5
Công ty TNHH Nam Yang
SX hàng may mặc
Delta
6
Công ty TNHH Fuluhashi VN Palet gỗ
7
Công ty TNHH Fujikura Kasei Vật liệu phủ cho xe
VN
8
Công ty TNHH PCC Lục
SX kinh doanh bột Oxit
Xương Việt Nam
đồng
9
16
Bảng 1.4. Danh sách cơ sở hoạt động tại KCN Tân Trường
STT
Tên công ty
Loại hình
sản xuất chính
Quy mô
công suất
Sp/năm
1
CT CPĐT& PTHT Nam Quang
PT và KD HT KCN Tân Trường
2
CT TNHH UMC Việt Nam
SX điện tử
222,734,000
3
CT TNHH điện tử Iriso VN
1,560,000
8
CT TNHH chính xác Ngân Vượng
SX điện tử
9
CT TNHH Sankyu VN
Cho thuê nhà xưởng, máy móc
10
CT TNHH sản xuất máy may Pegasus SX máy may công nghiệp
11
CT TNHH bất động sản YAS
VP, nhà xưởng, kho bãi
12
CT TNHH Hitachi Cable VN
SX dây cáp điện
18
Cty CP chăn nuôi CP Việt Nam
SX thức ăn chăn nuôi
19
Cty TNHH TOKO Mimtech Nhật Bản SX chi tiết chính xác
20
CT TNHH Sankyu Logistics VN
VP, nhà xưởng, kho bãi
21
CT TNHH Mascot Việt Nam
SX gia công SP may mặc
22
Cty AJINOMOTO Việt Nam
Kho bãi trung chuyển
23
Cty TNHH kỹ thuật ChangHong VN
SX linh kiện nhựavà kim loại
29
Công ty TNHH Leong Hup Việt Nam
SX thức ăn chăn nuôi
30
Công ty TNHH Zunow Engineering
VN
SX linh kiện, Sp nhựa
600,000
35,000,000
856,175
5,580