TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
ĐÀO THỊ NGỌC LỆ
ĐIỀU TRA LƢỢNG CHẤT THẢI VÀ
MỨC ĐỘ GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƢỜNG
TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHĂN NUÔI LỢN
Ở HUYỆN KIẾN XƢƠNG
TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công Nghệ - Môi trƣờng
HÀ NỘI - 2018
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
ĐÀO THỊ NGỌC LỆ
ĐIỀU TRA LƢỢNG CHẤT THẢI VÀ
MỨC ĐỘ GÂY Ô NHIỄM MÔI
TRƢỜNG TẠI MỘT SỐ CƠ SỞ CHĂN
NUÔI LỢN Ở HUYỆN KIẾN XƢƠNG
TỈNH THÁI BÌNH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Hóa Công Nghệ - Môi trƣờng
2. Mục đích của đề tài ....................................................................................... 2
3. Nội dung của đề tài ....................................................................................... 2
4.Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................ 3
6. Phƣơng pháp nghiên cứu............................................................................... 3
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ...................................................... 4
CHƢƠNG 1....................................................................................................... 5
TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG CHĂN NUÔI LỢN ................................... 5
1.1. Giới thiệu về tình hình chăn nuôi lợn của Việt Nam ................................. 5
1.2. Giới thiệu về tình hình chăn nuôi lợn của tỉnh Thái Bình ......................... 6
1.2.1 Thực trạng về phát triển chăn nuôi lợn giai đoạn 2011-2016 .................. 6
1.2.1.1 Thực trạng chăn nuôi lợn ...................................................................... 8
1.2.1.2. Đánh giá thực trạng chăn nuôi lợn ..................................................... 12
1.2.2 Mục tiêu phát triển chăn nuôi giai đoạn 2016 – 2020 .......................... 13
1.3 Tổng quan về chất thải chăn nuôi lợn [1] ................................................. 14
1.3.1. Lƣợng chất thải phát sinh ...................................................................... 15
1.3.2. Thành phần chất thải chăn nuôi lợn ...................................................... 16
1.3.2.1. Phân .................................................................................................... 16
1.3.2.2. Nƣớc tiểu ............................................................................................ 19
1.3.2.3. Nƣớc thải ............................................................................................ 20
1.3.2.4. Xác gia súc chết ................................................................................. 22
1.3.2.5. Thức ăn thừa, ổ lót chuồng và các chất thải khác .............................. 23
1.3.2.6. Vật dụng chăn nuôi, bệnh phẩm thú y ............................................... 23
1.3.2.7. Khí thải ............................................................................................... 23
1.3.2.8. Tiếng ồn.............................................................................................. 24
CHƢƠNG 2..................................................................................................... 25
HIỆN TRẠNG CHẤT THẢI PHÁT SINH TRONG CHĂN ......................... 25
NUÔI LỢN Ở HUYỆN KIẾN XƢƠNG ........................................................ 25
2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Kiến Xƣơng .................... 25
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................... 52
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 54
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
VietGAHP
LIFSAP
CP
Tên đầy đủ
Vietnamese Good Animal Husbandry Practices
Livestock Competitiveness and Food Safety Project
Charoen Pokphand Group( Công nghệ CP Thái Lan)
ATTP
An toàn thực phẩm
TTN
Thụ tinh nhân tạo
KHCN
Khoa học công nghệ
KHKT
Ủy ban nhân dân
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Lƣợng chất thải chăn nuôi 1000 kg lợn trong 1 ngày[1] ................. 16
Bảng 1.2. Thành phần hóa học của phân lợn [1] ............................................ 18
Bảng 1.3. Thành phần hóa học của nƣớc tiểu lợn [1] ..................................... 19
Bảng 1.4. Một số chỉ tiêu nƣớc thải chăn nuôi lợn[1] .................................... 22
Bảng 2.1 Phân loại lợn trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng ................................ 30
Bảng 2.2: Giá trị hàng hóa bán ra huyện Kiến Xƣơng ................................... 31
Bảng 2.3. Kết quả điều tra lƣợng phân thải ra trong 1 ngày ........................... 35
Bảng 3.1 Vị trí các điểm lấy mẫu nƣớc thải ................................................... 42
Bảng 3.2 Kết quả phân tích chất lƣợng nƣớc thải chăn nuôi lợn huyện Kiến
Xƣơng .............................................................................................................. 43
Bảng 3.3 Vị trí lấy mẫu không khí .................................................................. 45
Bảng 3.4 Kết quả phân tích chất lƣợng không khí tại các cơ sở..................... 45
chăn nuôi lợn ................................................................................................... 45
Bảng 3.5 Vị trí lấy mẫu đất ............................................................................. 47
Bảng 3.6 Kết quả phân tích chất lƣợng đất tại các cơ sở chăn nuôi ............... 47
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Sơ đồ quy trình chăn nuôi lợn nái ở huyện Kiến Xƣơng ................. 32
Hình 2.2 Sơ đồ quy trình chăn nuôi lợn thịt huyện Kiến Xƣơng.................... 33
Khóa luận tốt nghiêp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khóa luận tốt nghiêp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Hình thức chăn nuôi nhỏ lẻ tập trung chủ yếu ở Kiến Xƣơng. Hình
thức chăn nuôi này mang tính tận dụng là chính, hiệu quả sản xuất thấp, gây
khó khăn trong kiểm soát dịch bệnh, gây ô nhiễm môi trƣờng. Hệ thống xử lý
nƣớc thải của các trang trại đã xuống cấp, hầm biogas thiết kế chƣa đúng quy
định, kiến thức vệ sinh chuồng trại của ngƣời chăn nuôi còn thấp….
Từ thực tiễn này việc chọn và thực hiện đề tài: “Điều tra lượng chất
thải và mức độ gây ô nhiễm môi trường tại một số cơ sở chăn nuôi lợn ở
huyện Kiến Xương tỉnh Thái Bình” nhằm tìm hiểu thực trạng môi trƣờng tại
các cơ sở chăn nuôi lợn đồng thời đƣa ra các giải pháp để bảo vệ môi trƣờng
nơi đây.
2. Mục đích của đề tài
Điều tra, phân loại, đánh giá hiện trạng các loại chất thải phát sinh,
mức độ gây ô nhiễm môi trƣờng từ hoạt động chăn nuôi lợn ở huyện Kiến
Xƣơng, từ đó đƣa ra đƣợc các biện pháp quản lý và xử lý phù hợp nhằm giảm
thiểu ô nhiễm môi trƣờng, tận thu đƣợc chất thải để sử dụng cho các mục đích
hữu ích khác giúp Kiến Xƣơng trở thành huyện đi đầu trong việc phát triển
chăn nuôi gắn liền với công tác bảo vệ môi trƣờng.
3. Nội dung của đề tài
- Điều tra về số lƣợng và quy mô của các trang trại nuôi lợn trên địa
bàn huyện Kiến Xƣơng.
- Điều tra về khối lƣợng các loại chất thải phát sinh từ các trang trại
nuôi lợn trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng.
- Phân loại các loại chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi lợn.
- Điều tra mức độ gây ô nhiễm môi trƣờng của một số cơ sở chăn
lấy mẫu hiện trƣờng nhằm xác định các vị trí đo đạc và lấy mẫu môi trƣờng
phục vụ cho việc phân tích đánh giá hiện trạng môi trƣờng khu vực nghiên
cứu, bao gồm:
+ Khảo sát vị trí địa lý khu vực nghiên cứu.
+ Lấy và phân tích mẫu không khí.
+ Lấy và phân tích mẫu nƣớc.
+ Lấy và phân tích môi trƣờng đất.
SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa
3
Khóa luận tốt nghiêp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Xây dựng các cơ sở lý luận và thực tiễn ban đầu về đánh giá hiện
trạng các cơ sở chăn nuôi lợn trên địa bàn huyện Kiến Xƣơng tỉnh Thái Bình.
- Xây dựng và đề xuất các giải pháp có tính khoa học và thực tiễn cao
nhắm giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trƣờng do các cơ sở chăn nuôi lợn
gây ra .
SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa
4
Khóa luận tốt nghiêp
SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa
5
Khóa luận tốt nghiêp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
quy trình chế biến, đảm bảo tiêu chuẩn trong nƣớc và quốc tế về vệ sinh thực
phẩm...
Hiện nay, các giống heo nội đang dần đƣợc thay thế bởi các heo ngoại
cao sản, đặc biệt ở nhiều trại quy mô lớn có trình độ chăn nuôi thâm canh và
đầu tƣ cao. Tuy nhiên, trong điều kiện sản xuất nông hộ ở nhiều vùng nông
thôn Việt Nam, đại đa số nông dân nuôi con lai giữa nái địa phƣơng và đực
ngoại. Các giống heo nái nội có tầm vóc nhỏ bé, nhiều mỡ, ít nạc, nhƣng có
nhiều đặc tính ƣu việt: Chịu kham khổ, dễ nuôi dƣỡng, tận dụng tốt nguồn
thức ăn địa phƣơng, mắn đẻ, nuôi con khéo, đề kháng cao với bệnh tật và đặc
biệt thích nghi với môi trƣờng khí hậu. Trong khi đó các giống ngoại lớn
nhanh cho nhiều nạc.
Việc lai tạo giữa các giống heo nội với các giống heo ngoại sẽ kết hợp bổ
sung những đặc tính tốt của cả hai giống. Con lai có tầm vóc cải thiện, tăng
trọng cao và giữ đƣợc năng suất sinh sản tốt. Cần phải bảo tồn nguồn gen heo
nội để nhân thuần cung cấp nái nền lai tạo với các giống ngoại nhập trong các
hệ thống sản xuất nhỏ, đặc biệt chăn nuôi nông hộ thƣờng thiếu vốn đầu tƣ và
kỹ thuật, với phƣơng thức chăn nuôi tận dụng phế phụ phẩm nông nghiệp vẫn
còn phổ biến.
1.2. Giới thiệu về tình hình chăn nuôi lợn của tỉnh Thái Bình
1.2.1 Thực trạng về phát triển chăn nuôi lợn giai đoạn 2011-2016
Thái Bình là tỉnh ven biển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm
66,8% giá trị sản xuất ngành. Số lƣợng đầu lợn là 1.048.093 con, trong đó đàn
lợn nái chiếm 18,6%. Đồng thời tỉnh Thái Bình có sản lƣợng thịt lợn sữa lớn
nhất cả nƣớc (5.713 tấn), đƣợc các thị trƣờng Trung Quốc, Hồng Kông ƣa
chuộng, hàng năm xuất khẩu khoảng 700 - 800 nghìn con, kim ngạch xuất
khẩu lợn sữa và lợn thịt đạt 4 triệu USD/năm. Quy mô, sản lƣợng lớn và vị trí
thuận lợi: Việt Nam là nƣớc sản xuất thịt lợn lớn thứ 5 trên thế giới và tỉnh
Thái Bình luôn nằm trong nhóm 4 tỉnh có quy mô đàn lợn và sản lƣợng thịt
lợn lớn nhất cả nƣớc, gần các thị trƣờng tiêu thụ lớn nhƣ Hà Nội, Hải Phòng,
Quảng Ninh và thị trƣờng xuất khẩu sang Trung Quốc, Hồng Kông, Đài
Loan… Thái Bình có tiềm năng phát huy lợi thế về quy mô để đƣa chăn nuôi
lợn trở thành lĩnh vực sản xuất thế mạnh phát triển ngành nông nghiệp bền
vững của tỉnh Thái Bình.[2]
SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa
7
Khóa luận tốt nghiêp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Trong những năm tới, ngành chăn nuôi của tỉnh sẽ đối mặt với những
thách thức để phát triển đó là: giá thành sản phẩm cao và cạnh tranh sản phẩm
ngày càng gay gắt; yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng cao; dịch
bệnh và rủi ro từ thiên tai ngày càng phức tạp; xử lý môi trƣờng ô nhiễm từ
chăn nuôi chƣa có phƣơng pháp hữu hiệu cho tất cả các vùng, các đối tƣợng
nuôi . Những thách thức đó sẽ cản trở phát triển chăn nuôi nếu không đƣợc
quan tâm thảo đáng. Mặc dù vậy, chăn nuôi của tỉnh là ngành kinh tế đang có
nhiều tiềm năng và lợi thế để phát triển; thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm lớn và
con. Sản lƣợng thịt hơi xuất chuồng hơn 165.649 tấn, chiếm 80% tổng sản
lƣợng thịt gia súc, gia cầm hơi xuất chuồng.
Năm 2010 số lƣợng lợn là 1131,2 nghìn con đƣợc coi là năm có số lƣợng
cao nhất. Trong giai đoạn 2011 – 2016 thì số lƣợng lợn biến động nhỏ chủ
yếu theo chiều hƣớng giảm rồi tăng ít, năm 2011 số lƣợng lợn là 1.118.259
con , năm 2013 số lƣợng lợn 1061,5 nghìn con thì đến năm 2014 chỉ còn 1030
nghìn con, các năm tiếp theo có xu hƣớng tăng thêm nhƣng tăng không đáng
kể năm 2015 so với năm 2014 tăng 11.300 con, đến năm 2016 thì tăng ít 6800
con . Sản lƣợng thịt trong giai đoạn này tăng, năm 2011 sản lƣợng thịt là
155.999 tấn thì đến năm 2016 sản lƣợng thịt là 165.649 tấn thịt.[2]
b.Cơ cấu giống
- Tính đến năm 2016 toàn tỉnh có khoảng 195.077 con lợn nái, lợn đực
giống có 1.385 con.
- Tỷ lệ đàn nái lai và nái ngoại đạt 62% tổng đàn lợn nái của tỉnh.
- Có khoảng 70% tổng đàn lợn nái sinh sản ở nông hộ đƣợc phối giống bằng
TTNT với các giống lợn ngoại cao sản: Yorkshire, Landrace, PiDu,
Duroc,Pietran.
- Cơ cấu sản phẩm dịch chuyển tích cực theo hƣớng giảm đàn lợn F1; tăng
nhanh đàn lợn F2, F3 và lợn ngoại; cơ cấu đàn đực giống của tỉnh chủ yếu là
đực Yorshire, Landrat (68,7%), đực Duroc, Pitrain, PiDu chiếm 14,3% còn lại
17% là đực Móng Cái.
c. Quy mô, phương thức, thức ăn chăn nuôi
- Quy mô: Từ kết quả của cuộc tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và
thủy sản tháng 07/2016 của Cục Thống kê Thái Bình có 587 trang trại trên
toàn tỉnh. Trong đó số trang trại chăn nuôi dƣới 50 con là 51 chiếm 8.7%; từ
SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa
9
hộ tham gia mô hình GAPH và đã đạt đƣợc những hiệu quả rõ rệt trong việc
SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa
10
Khóa luận tốt nghiêp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
rút ngắn thời gian nuôi, hình thành các tổ hợp tác và hợp tác xã chăn nuôi, đặc
biệt là không có dịch bệnh lớn xảy ra.
e. Ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật
- Lai tạo giống: Sử dụng các nghiên cứu khoa học và ứng dụng có hiệu
quả công nghệ lai tạo lợn thƣơng phẩm(Landrace, Yorkshire, Pietrain,
Duroc).
- Chuồng trại: Một số trang trại nuôi lợn áp dụng mô hình chăn nuôi lợn tập
trung, khép kín, tự động hóa cao đƣợc áp dụng theo quy trình công nghệ CP
của Thái Lan. Lợn đƣợc nuôi trong các ô chuồng kín (mỗi ô có 600 con), hệ
thống gió và nƣớc đƣợc xử lý hiện đại. Đàn lợn có thể tự ăn, tự tắm và tự
uống nƣớc.
- Bảo vệ môi trƣờng: Một số trang trại xử lí chất thải nhƣ sau: Toàn bộ chất
thải rắn đƣợc thu gom, đóng bao và xử lý bằng chế phẩm sinh học EM, sau đó
chuyển cho các nhà máy phân vi sinh. Lƣợng nƣớc thải chăn nuôi đƣợc đƣa
về hệ thống biogas xử lý, sau một thời gian lắng đọng sẽ chảy qua các ao sinh
học trƣớc khi ra môi trƣờng.
f. Cơ sở hạ tầng trong chăn nuôi lợn
- Cơ sở hạ tầng chăn nuôi: Một số hộ áp dụng mô hình chăn nuôi lợn tập
trung , khép kín, tự động hóa cao theo quy trình cộng nghệ CP của Thái Lan.
- Tỉnh Thái Bình có sản lƣợng thịt lợn sữa lớn nhất cả nƣớc (5.713 tấn),
đƣợc các thị trƣờng Trung Quốc, Hồng Kông ƣa chuộng, hàng năm xuất khẩu
khoảng 700 - 800 nghìn con, kim ngạch xuất khẩu lợn sữa và lợn thịt đạt
4triệu USD/năm
- Hình thức chăn nuôi trang trại quy mô lớn theo phƣơng pháp công nghiệp
đầu tƣ vốn lớn, hiệu quả kinh tế cao, tổ chức chăn nuôi sản xuất an toàn theo
hƣớng VietGAP đem lại hiệu quả cao cho ngƣời chăn nuôi.
- Ngƣời chăn nuôi tích cực áp dụng các biện pháp an toàn sinh học, chăn nuôi
theo hƣớng VietGAP; các quy mô trang trại, gia trại chăn nuôi đƣợc mở rộng,
cơ cấu sản phẩm chuyển dịch tích cực theo hƣớng tăng nhanh đàn gia cầm,
tăng đàn nái lai và nái ngoại; giảm đàn lợn thịt F1, tăng đàn lợn thịt F2, F3 và
đàn lợn ngoại.
b. Khó khăn
SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa
12
Khóa luận tốt nghiêp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Hình thức chăn nuôi quy mô nhỏ chiếm tỷ lệ cao đang phải đối mặt với
những thách thức, khó khăn ngày một tăng do thiên tai, dịch bệnh, giá thành,
chất lƣợng sản phẩm, vệ sinh an toàn thực phẩm.
- Do hậu quả của suy thoái kinh tế trong và ngoài nƣớc ảnh hƣởng đến sức
mua của thị trƣờng; các sản phẩm, giá thành sản phẩm chăn nuôi không ổn
định dẫn việc đầu tƣ vào sản xuất chăn nuôi còn dè dặt, hạn chế.
- Nguồn vốn trong chăn nuôi vẫn còn thiếu, ngƣời chăn nuôi khó tiếp cận
- Tập trung thực hiện các giải pháp về KHCN, các cơ chế, chính sách hỗ trợ
nhằm nâng cao chất lƣợng giống lợn các loại, đáp ứng yêu cầu phát triển chăn
nuôi lợn ở địa phƣơng.
- Tiếp tục phát triển chăn nuôi theo hƣớng tập trung, quy mô lớn phù hợp với
chủ trƣơng tích tụ đất đai trong nông nghiệp; nâng cao chất lƣợng đàn giống
trong chăn nuôi, đẩy nhanh sự thay đổi cơ cấu đàn giống, nhất là tăng đàn
giống có năng suất, chất lƣợng cao, từ đó tăng khả năng cạnh tranh của sản
phẩm chăn nuôi; chủ động nguồn cung ứng con giống chất lƣợng theo yêu cầu
sản xuất, nâng cao thu nhập cho hộ chăn nuôi, bảo đảm chăn nuôi phát triển
ổn định, bền vững.
1.3 Tổng quan về chất thải chăn nuôi lợn [1]
Trên toàn cầu, có 4 nguồn phát thải lớn nhất khí nhà kính: sử dụng năng
lƣơng hóa thạch, sản xuất công nghiệp, chăn nuôi (bao gồm cả sử dụng phân
bón từ chăn nuôi) và khí sinh ra từ công nghiệp lạnh. Chăn nuôi sản sinh ra
tới 18% tổng số khí nhà kính của thế giới tính quy đổi theo CO2, trong khi đó
ngành giao thông chỉ chiếm 13,5%. Chăn nuôi sinh ra 65% tổng lƣợng NO,
37% tổng lƣợng CH4 hay 64% tổng lƣợng NH3 do hoạt động của loài ngƣời
tạo nên. Chăn nuôi đóng góp đáng kể đến việc làm tăng nhiệt độ trái đất do
sản sinh các khí gây hiệu ứng nhà kính.
Các chất thải chăn nuôi lợn đƣợc phát sinh chủ yếu:
- Chất thải của bản thân gia súc nhƣ phân, nƣớc tiểu, lông, vảy da và các
phủ tạng loại thải của gia súc...
- Nƣớc thải từ quá trình tắm gia súc, rửa chuồng hay rửa dụng cụ và thiết bị
chăn nuôi, nƣớc làm mát hay từ các hệ thống dịch vụ chăn nuôi…
- Thức ăn thừa, các vật dụng chăn nuôi, thú y bị loại ra trong quá trình chăn
nuôi.
- Bệnh phẩm thú y, xác gia súc, gia cầm chết.
SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa
khi trả lại cho môi trƣờng.
SV: Đào Thị Ngọc Lệ - K40B Sư phạm Hóa
15
Khóa luận tốt nghiêp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Bảng 1.1 Lượng chất thải chăn nuôi 1000 kg lợn trong 1 ngày[1]
Chỉ tiêu
Khối lƣợng (kg)
Tổng lƣợng phân
84
Tổng lƣợng nƣớc tiểu
39
TS
11
BOD5
16