SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
“MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
MÔN TIẾNG ANH CHO HỌC SINH TIỂU HỌC”
Người thực hiện: Trần Thị Bích Hường
Chức vụ:
Chuyên môn:
Giáo viên
Giảng dạy môn Tiếng Anh
MỤC LỤC
NỘI DUNG
TRANG
I. Đặt vấn đề
1
II. Giải quyết vấn đề
5
1. Cơ sở lý luận
5
2. Thực trạng của vấn đề
học hiện nay, có tầm quan trọng đặc biệt cho công cuộc
công nghiệp hóa hiện đại hóa, đẩy mạnh việc hội nhập
WTO của đất nớc ta hiện nay, đó là môn Tiếng Anh. Mục
đích hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh
thông qua việc cung cấp cho các em một hệ thống kiến
thức, hệ thống kỹ năng, kỹ sảo cần thiết cho sự ứng xử của
học sinh với thế giới sau khi học xong cấp tiểu học.
Theo N. R Loror: Sự năm vững ngôn ngữ đối với từng
ngời là chìa khóa, là phơng tiện cho tất cả hoạt động nhận
thức, là con đờng phát triển trí tuệ. Điều này có nghĩa là
dạy Tiếng Anh trong nhà trờng có mục tiêu là dạy cho học
sinh cách sử dụng Tiếng Anh tốt có hiệu quả.Trên thế giới
1
hiện nay, Tiếng Anh là ngôn ngữ giao tiếp chung, là ngôn
ngữ thứ hai cho hầu hết các nớc trên thế giới. Nhờ có Tiếng
Anh mà các nớc trên thế giới có điều kiện giao lu, học hỏi,
tiếp thu tinh hoa văn hóa của các nớc bạn bè. Dạy Tiếng Anh ở
tiểu học tạo cho trẻ em có năng lực sử dụng từ ngữ Tiếng
Anh, hình thành ở trẻ những hiểu biết cơ bản về Tiếng Anh
và kỹ năng sử dụng Tiếng Anh thành thạo. Qua giờ dạy Tiếng
Anh tạo điều kiện cho học sinh phát triển t duy, hình thành
cho học sinh những t tởng tình cảm lành mạnh, trong sáng,
hình thành cho trẻ những phẩm chất tốt đẹp: Đó là lòng
nhân ái, lòng hiếu thảo, yêu quý kính trọng... lòng yêu nhân
loại.
Qua học môn Tiếng Anh học sinh có điều kiện tích lũy
trau dồi vốn từ ngữ, ngữ pháp để phát triển kỹ năng sử
câu, phân tích câu thành các từ học sinh còn gặp nhiều
hạn chế, sai sót. Một phần do cách dạy truyền thống đã ăn
sâu thành đờng mòn trong quá trình soạn giảng, phần vì
ngại đổi mới phơng pháp dạy học cũ thành phơng pháp dạy
học mới Lấy học sinh làm trung tâm, một phần do trình
độ giáo viên còn hạn chế. Do trình độ hạn chế chủ yếu dựa
vào nội dung sách giáo khoa, sách hớng dẫn và sách bài soạn.
Nhiều khi kiến thức còn bị áp đặt, bắt buộc học sinh phải
công nhận mà không để cho học tự tìm tòi ra kiến thức.
Trên thức tế nhiều giáo viên còn gặp khó khăn khi dạy
ngữ pháp Tiếng Anh, còn tranh cãi khi quyết định đáp án
cho một bài kiểm tra ngữ pháp hay ra đề kiểm tra ngữ
3
pháp. áp đặt học sinh học thuộc lòng mẫu câu mà không
biết mở rộng:
Ví dụ: Open the book.
Nếu câu mệnh lệnh ở trên ta biết mở rộng thay thế từ
thì ta có thể mở rộng thêm vốn ngữ pháp cho học sinh.
Xuất phát từ vai trò, vị trí của môn ngữ pháp Tiếng
Anh đặc biệt là thực trạng dạy học - học ngữ pháp Tiếng
Anh ở một số trờng tiểu học hiện nay còn cha có hiệu quả
thiết thực. Đây cũng là một vấn đề mà mọi ngời quan tâm
tranh luận và trong bài luận này Tôi cũng mạnh dạn chọn đề
tài nghiên cứu. Nâng cao chất lợng dạy học ngữ pháp Tiếng
Anh cho học sinh tiểu học qua bài : Unit 1: Lets talk (p1)
Unit 1: Lets talk (p2)
* Mục đích nghiên cứu:
Tôi đã:
- Điều tra thực trạng ở trờng tiểu học về dạy và học ngữ
pháp:
Phỏng vấn và dự giờ giáo viên ( kết hợp tổ nhóm chuyên
môn và ban giám hiệu nhà trờng )
3. Phơng pháp nghiên cứu sản phẩm của hoạt động
Khảo sát chất lợng học sinh
4. Phơng pháp dạy học thực nghiệm
Dạy một bài ngữ pháp trên lớp: Bài: Unit 1: Lets talk (p1)
Unit 1: Lets talk
(p2)
5- Phơng pháp nghiên cứu kinh nghiệm dạy học
6- Phơng pháp tổng kết, đúc rút kinh nghiệm
5
* Phạm vi thể hiện:
1. Nghiên cứu bài dạy: Unit 1: Lets talk (p1)
Unit 1: Lets talk (p2)
2. Xây dựng phiếu bài tập dạy ngữ pháp ( Phần luỵen
tập )
II. giải quyết vấn đề
1- Cơ sở lí luận:
a-Khái niệm ngữ pháp: Hiểu theo nghĩa đơn giản:
Ngữ pháp là cách sắp xếp từ ngữ sao cho có nghĩa là
cách quan hệ giữa từ ngữ mà cộng đồng ngôn ngữ có thể
chấp nhận vì hiểu đợc vị đúng luật, đúng qui tắc
Ngữ pháp cơ bản Tiếng Anh
Ngữ pháp là một hệ thống qui tắc kết hợp từ, dùng từ
thâm mĩ, lòng tự hào, yêu quí, tôn trọng ngôn ngữ thứ hai.
Học ngữ pháp giúp cho học sinh học tập tốt các môn học
khác đặc biệt là kỹ năng nói, viết Tiếng Anh.Vì vậy ngữ
pháp là môn học quan trọng không thể thiếu đợc khi học
một ngôn ngữ.Ngữ pháp giup học sinh hiểu cấu tạo từ, khái
niệm về từ loại, khái niệm về câu, cấu tạo câu.Trên cơ sở
ngữ pháp học sinh năm đợc quyi tắc chính tả, dấu câu,
năm đợc chuẩn văn hóa lời nói.
Ngữ pháp có quan hệ mật thiết tạo cơ sở để học tốt
môn Tiếng Anh: Ngữ pháp rèn luyện cho học sinh kỹ năng noi
7
đúng, viết đúng câu văn, biết viết đoạn văn sao cho trôi
chảy, mạch lạc. Ngữ pháp giúp cho học sinh biết vận dụng
Tiêng Anh vào giao tiếp thực tế.
b. Việc dạy và học môn Tiếng Anh đối với học sinh tiểu
học:
* Việc dạy và học Tiếng Anh trong trờng tiểu học:
Vì ngữ pháp mang tính khái quát,tru tợng nên để đúc
kết thành tri thứcngữ pháp lý thuyết mà lại kho khăn dựa
vào phần thực hành.Bởi vậy, ở trờng tiểu học hiện nay có xu
hớng dừng lại ở phần lý thuyết.Nghĩa là giáo viên dạy phải
làm sao nhội nhét cho hết lợng kiến thức của bài, mà phần
luyện tập thực hành thì ít. Điều này làm cho việc học ngữ
pháp Tiếng Anh còn nhiều hạn chế nhất định trong việc
giúp học sinh đạt tới những kết quả thực tiễn. Do đó học
sinh còn nói, viết sai ngữ pháp nhiều, học trớc quên sau do
phơng pháp ttruyền thụ kiến thức và lĩnh hội tri thức, có
trong thực tiễn. Vì thế muốn nắm đợc ngữ pháp trẻ phải
nhận thức đợc các hiện tợng vật chất và xã hội sẽ dùng ngôn
ngữ để thông tin và có khả năng tổ chức, lu giữ thông tin
ngôn ngữ ( quan hệ thực tế giao tiếp của thầy cả hình thức
và ngữ nghĩa câu nói )
Qua việc dạy và học Tiếng Anh nói trên thì ngữ pháp
thực sự đợc coi trọng. Ngữ pháp là phơng diện của một ngôn
ngữ, có tính khái quát và trìu tợng cao. Các đơn vị ngữ
9
âm, từ vựng là những đơn vị cụ thể xách định. Mỗi đơn
vị là một thực thể riêng nhng đơn vị ngữ pháp không có
gì là cụ thể mà là đơn vị có tính chất quan hệ đợc thực
hiện hóa trong những câu, những kết nhịp từ ngữ cụ thể
đẻ xac định đúng qui cách. Vì vậy khi dạy ngữ pháp phải
có những nguyên tác riêng.
Một là: Nguyên tắc thực hành.
Dạy ngữ pháp nói riêng dạy Tiếng Anh nói chung giúp
học sinh sử dụng Tiếng Anh nh một công cụ.Dạy ngữ pháp
giúp học sinh nắm đợc qui tắc kết hựp từ và tạo lời nói. Bởi
vì nếu chỉ dạy lý thuyết học sinh không thể đi đến đích
cuối cùng là dùng từ đặt câu, kết hợp thành câu và tạo lời
nói. Vì vậy dạy học ngữ pháp phải tuân theo nguyên tắc
thực hành.
Nguyên tắc này thể hiện :
+ Chú ý dạy quy tắc ngữ pháp, qui tắc cấu tạo câu, tạo
lời nói.
+ Phân tích ngữ pháp đê nắm vững cấu trúc câu từ
Ví du: Unit 5: Lets talk.(p1)
Rút ra qui tắc mà học sinh cần nắm. Học sinh cần đợc
thực hành phân tích câu, đợc viết theo mô hình, đợc chia
câu.
Bốn la: Nguyên tắc đảm bảo tính thống nhất giữa nôi
dung và hình thức ngữ pháp.
11
Vì bản thân ngữ pháp trìu tợng,khái quát, ý nghĩa
của nó đợc biểu hiện bằng một hình thức nhất định. Học
sinh với t duy trực quan bao giờ cũng cụ thể, nặnh nề nhận
biết qua những dấu hiệu hình thức. Bởi vậy các em thấy sự
thống nhất giữa nội dung và hình thức.
Ví dụ: Dạy về câu mệnh lệnh.
Ví dụ dạy khái niệm chủ ngữ.
- Là thành phần chính thứ nhất của câu, thờng nêu tên
ngời , sự vật hiện tợng ... đợc nêu trong câu (là dấu hiệu nội
dung ).
- Chủ ngữ thờng đứng ở đầu câu, do danh từ đảm nhận
(dấu hiệu hình thức)
Việc đổi mới phơng pháp dạy học cùng với việc xây
dựng hệ thống bài tập qua phiếu bài tập se giup giáo viên
không phải diễn giải nhiều mà học sinh vẫn có thể nắm
bắt đợc kiến thức, khái niệm qui tắc ngữ pháp.
Trên đây là một số vấn đè đợc bàn về mặt lý luận
xong để thực hiện thành công một giờ dỵ ngữ pháp cho học
sinh tiểu học hiện nay.
2. Thực trạng của vấn đề:
hiện ra các dấu hiệu hình thức hiện tợng nghiên cứu.
* Về phía học sinh:
13
Một số em khá trở lên có năng khiếu Tiếng Anh thì
rất thích học ngữ pháp: trong lớp chú ý nghe giảng, có sự
sáng tạo khi luyện thực hành, hăng hái phts biểu ý kiến
xây dựng bài. Khi viết câu và đạt câu đã biết nêu câu
theo câu theo cấu tạo và viết đúng ngữ pháp.
Bên cạch đó nhiều em cha có hứng thú học môn
Tiếng Anh các em cho rằng Tiếng Anh thật khó đọc viết
khhông theo ghếp vần mà học từ nào biíet từ đó, phải
học cách đọc từ, viết, và nghĩa từ đó trong Tiếng Việt...
Khi học cha chịu t duy ít sáng tạo khi ứng dụng lý thuyết
vào thực hành, còn lời làm bài tập, nhiều khi các em còn làm
để đối phó. Khi viiết từ cha viết đợc.
Khi giao tiếp các em còn lúng túng vụng về, nói cha
chuẩn ngữ pháp. Vận dụng kiến thức ngữ pháp để làm
bài tập cha tốt.
Trên thực tế ngoài việc dạy của giáo viên,trên thực tế
việc học của học sinh tiểu học hiện nay. Vấn đề đặt ra vứi
tôi là: chất lợng dạy và học nh thế nào? Mặc dù mấy năm trở
lại đây bên cạch sách giáo khoa còn có nhiều sách bài tâp
tham khảo đã góp phần điều chỉnh phơng pháp dạy học
cho học sinh nhng làm thế nào để đổi mới phơng pháp dạy
học để nâng cao chất lợng dạy học, sử dụng hệ thống bài
tập trong phiếu bài tập nh thế nào? Vào lúc nào là hiệu quả
nhất? Đó là vấn đề mỗi nhà giáo chúng ta cần phải quan
Khảo sát việc học ngữ pháp của học sinh khối hệ thống
bài tập trắc nghiệm
* Vài nét sơ qua về đối tợng khảo sát:
Trờng tiểu học Thanh Miếu là một trờng nằm trên địa
bàn thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ là nơi có truyền thống
hiếu học, nhà trờng nhiều năm đợc công nhận là trờng tiên
tiến. Đội ngũ giáo viên của nhà trờng nhiệt tình, tận tam
trong công việc một trăm phần trăm giáo viên đạt chuẩn và
trên chuẩn, tuổi đời còn trẻ, tâm huyết và yêu nghề ( Đây
là một điểm rất thuận lợi nếu biết khơi đúng nguồn ).
Đối tợng học sinh của trờng nằm rải rác trong toàn phờng, và một số xã, phờng
lân cận và chủ yếu là con em
nông dân, phần nhỏ là con em cán bộ công nhân viên, các
em đều ngoan ngoãn chăm học xong còn hạn chế về điều
kiện học tập (Sách vở ).
Lãnh đạo nhà trờng quan tâm sâu sát, có phơng hớng
chỉ đạo sát sao.
Tôi chọn hai lớp 4A, 4C làm đối tợng nghiên cứu
Nội dung khảo sát:
Cách tiến hành:
Thông qua hệ thống câu hỏi viết sẵn
3. Các biện pháp mới đã thực hiện để giải quyết vấn
đề:
* Khảo sát hứng thú học Tiếng Anh của học sinh:
16
A. Xác định từ loại.
B. Xếp từ thành câu.
C. Viết câu hỏi cho câu trả lời.
D. Điền từ vào chỗ trống.
Câu 7: Em thờng học bài Tiếng Anh trong thời gian bao lâu?
18
A. 30 phót.
B. 20 phót.
C. 15 phót.
D. 10 phót.
E. 5phót.
F. xem qua
19
Sau khi khảo sát về hứng thú môn học tôi đã thu đợc kết
quả nh sau:
Câu 1
A
20%
B
50%
C
54%
C
49%
Câu 5
A
62%
B
10%
Câu
A
36%
6
B
27
%
Câu 7
A
80%
C
17%
Bài kiểm tra
Môn: Tiếng Anh - Lớp 4
Điểm
Name.Group:
I. Em hãy khoanh tròn vào chữ cái chỉ phơng án đúng
nhất
1. Để chúc mừng sinh nhật bạn, em nói:
A. This is for you.
C. Nice to meet
you.
B. I dont know
D. Happy birthday
2. Its .birthday today.
A. my
B. you
C. I
D. She
3. Khi tặng hoặc cho ai vật gì, em nói:
A. This is for you.
6. Để hỏi tuổi bạn em nói:
A. Whats this?
C. How old are you?
B. How are you?
D. Whats your
name?
7. How old are you?
A. Im fine
C. Im nice
B. Im nine
D. am five
8. Từ nào có phần gạch chân đọc khác với các từ kia.
A. kite
B. big
C. is
D. little
9. Từ nào khác với các từ còn lại.
A. kite
3.
Yes, its a puzzle
2.old/you/how/are/?/
3.you/This/for/is
22
4. is/ a/ doll/ it/?
4.
No, it isnt a bat
5.
Its an apple.
5.am/ years/ I/ six/ old.
Qua khảo sát tôi thu đợc kết quả nh sau:
Lớp
4A
sĩ số
39
Trên TB
25
=
64%
b, Đối với học sinh:
Nhiều em có kiến thớc ngữ pháp Tiếng Anh tốt thể
hiện qua cách làm bài, phân tích các thành phần câu rất
chính xác.
Nhiều em có hứng thú học ngữ pháp thể hiện qua
khảo sát hứng thú học Tiếng Anh của các em.
23