Tiểu luận môn Xã hội học nông thôn - đô thị
"Thực trạng và xu hướng biến đổi quy mô hộ gia đình tại nội thành
và ngoại thành Hà Nội "(Khảo sát 6 xã - phường của thành phố Hà Nội)
A. PHẦN MỞ ĐẦU
I.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Trình độ kinh tế xã hội phát triển, sự giao thoa hội nhập với nhiều nền văn
hoá khác nhau trên thế giới, cùng với nhịp độ của công cuộc hiện đại hoá,
công nghịêp hoá đất nước ngày càng nhanh chóng tác động đến đời sống kinh
tế - xã hội của Việt Nam, đặc biệt là có sự biến đổi rõ rệt về quy mô và nếp
sống của gia đình Việt Nam. Trước đây, ở Việt Nam rất phổ biến mô hình mô
hình gia đình nhiều thế hệ theo kiểu “tứ đại đồng đường”, có khi tới hơn chục
người cùng chung sống trong một ngôi nhà, kể cả ở nông thôn và thành thị.
Tuy nhiên, hiện tại mô hình gia đình ấy đang dần dần mất đi và được thay thế
vào đó là bằng mô hình gia đình ít người, mặc dù tuổi thọ trung bình ngay nay
cao hơn trước rất nhiều.
Theo phân tích của một số nhà xã hội học, sự thu nhỏ quy mô gia đình nói
trên đang tạo ra nhiều thuận lợi như thúc đẩy sự bình đẳng giới, đời sống
riêng tư của con người được coi trọng hơn, giảm bớt những mâu thuẫn và
xung đột phát sinh từ việc chung sống trong gia đình nhiều thế hệ. Tuy vậy,
quy mô gia đình thu nhỏ cũng gây nhiều khó khăn trong việc chăm sóc người
cao tuổi và phát triển nhân cách trẻ em và đặc biệt nó dẫn đến nguy cơ giảm
sự bền vững của gia đình. Lường trước những vấn đề xã hội như vậy, các
ngành, các cấp và các tổ chức xã hội ở Việt Nam đã và đang có nhiều hình
thức hoạt động để nâng cao ý thức của công dân về vai trò, tầm quan trọng
của gia đình, ý thức về việc xây dựng gia đình văn minh, bền vững. Chính vì
vậy, việc nghiên cứu quy mô gia đình, sự biến đổi của quy mô gia đình, các
yếu tố tác động và hệ quả của sự biến đổi quy mô gia đình đến sự phát triển
của xã hội là một vấn đề rất đáng được quan tâm nghiên cứu tại tất cả các đô
Gia đình trong quá trình đô thị hóa ở thành phố Hồ Chí Minh hiện nay cũng
đã nêu lên được những ảnh hưởng của quá trình đô thị hoá đối với sự vận
động, biến đổi gia đình, những xu hướng tích cực và hạn chế của sự vận động
và biến đổi gia đình trong quá trình phát triển kinh tế xã hội. Nêu những
phương hướng và giải pháp chủ yếu nhằm xây dựng mô hình gia đình mới
trong quá trình hiện đại hoá ở một đô thị phát triển rất nhanh là thành phố Hồ
4
Chí Minh. Ủy ban quốc gia dân số – kế hoạch hóa Gia đình cũng đã đưa ra
Chiến lược dân số Việt Nam 2001 – 2010. Các tỉnh, thành phố trong cả nước
cũng đã căn cứ vào đó để đưa ra các chính sách dân số nhằm định hướng công
tác dân số – kế hoạch hóa gia đình trong giai đoạn này.
Cũng đã có nhiều bài viết trên các báo, các tạp chí, các website về quy mô
gia đình như bài viết Quy mô gia đình Việt ngày càng nhỏ hơn nhưng cũng
phức tạp và dễ "vỡ" hơn cập nhật lúc 10 giờ ngày 22/10/2006 trên website
của Đảng cộng Sản Việt Nam hay bài Quy mô gia đình ở Việt Nam đang thu
nhỏ ra ngày 26/06/2006 của Thông tấn xã Việt Nam… Tuy nhiên đây mới chỉ
là những bài viết chứ chưa có những nghiên cứu cụ thể về vấn đề này.
Tuy vậy, đây đều là những tài liệu hết sức quý giá cho các nghiên cứu khoa
học về dân số và gia đình.
Có thể nói, chưa thấy có những nghiên cứu tập trung khảo sát về quy mô
gia đình tại thành phố Hà Nội, so sánh và đánh giá quy mô gia đình của nội
thành và ngoại thành, tìm hiểu các yếu tố tác động làm biến đổi quy mô dân
số và hệ quả xã hội của nó. Đề tài này góp phần làm rõ hơn những nghiên
cứu trước và tìm hiểu một số yếu tố mới mà những đề tài trước chưa đề cập
đến.
III. MỤC ĐÍCH - NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
2. Khách thể nghiên cứu:
Các hộ gia đình tại 03 phường nội thành và 03 xã ngoại thành Hà Nội.
3. Phạm vi nghiên cứu:
Các hộ gia đình tại 03 phường nội thành và 03 xã ngoại thành Hà Nội, cụ
thể như sau:
03 phường:
+ Phường Thành Công - quận Đống Đa
+ Phường Thanh Xuân - quận Thanh Xuân
+ Phường Thổ Quan - quận Đống Đa
03 xã:
+ Xã Vĩnh Quỳnh - Huyện Thanh Trì
+ Xã Phú Thị - huyện Gia Lâm
+ Xã Tân Hưng - Huyện Sóc Sơn
6
V. KHUNG LÝ THUYẾT
- Hệ khái niệm: Khái niệm gia đình, quy mô gia đình, các loại hình gia
đình; khái niệm nội thành và ngoại thành Hà Nội.
- Hệ biến số:b Được biểu diễn dưới dạng sơ đồ thể hiện mối tương quan
giữa các biến số mà đề tài tập trung nghiên cứu mà trung tâm là biến phụ
thuôc: Quy mô gia đình. Các biến độc lập được xác định nhằm giải thích vì
sao có biến phụ thuộc. Ở đây có 03 nhóm biến: Một là đặc điểm của chủ hộ,
Hai là Đặc điểm của hộ gia đình, Ba là đặc điểm của Xã/ phường. Sự tương
quan giữa biến độc lập và biến phụ thuộc được đặt trong khung cảnh môi
trường Kinh tế - Xã hội và Chiến lược dân số và gia đình của Đảng ủy và
+ Gia đình có
nhiều thành viên
Quy mô
gia
đình
Theo thế hệ:
+ Gia đình hạt
nhân
+ Gia đình nhiều
thế hệ
Theo độ tuổi:
+Dưới độ tuổi
LĐ
+Trong độ tuổi LĐ
+ Ngoài độ tuổi LĐ
7
Sự biến đổi
quy mô gia
đình
Chiến lược dân số và gia đình
của Đảng ủy và Chính quyền
Thành phố Hà Nội
Đại học – cao đẳng
- Cán bộ CNV, chủ doanh nghiệp, làm
nông nghiệp, công nhân, thợ thủ công,
buôn bán DV, công an – bộ đội, HSSV –
học viên, nội trợ, làm thuê khác, nghề
khác, không làm việc
Thang đo
Khoảng
Định danh
Thứ bậc
Định danh
Nội thành/ngoại thành (thành thị/nông Định danh
thôn)
Công nhân, nông dân, cán bộ viên chức, Định danh
buôn bán, chủ doanh nghiệp tư nhân,
thành phần khác
8
7.
Tình trạng kinh tế
c. Đặc điểm phường - xã
7. Đặc điểm địa lý - dân cư
Giàu, bình thường, nghèo, rất nghèo Tính
theo thu nhập bình quân đầu người của
địa phương.
10. Thực hiện chiến lược về - Đánh giá việc thực hiện chiến lược về
Dân số và gia đình
dân số và gia đình giai đoạn 2001 - 2006
- Định hướng chiến lược dân số - gia đình
giai đoạn 2006 - 2010: Quy mô dân số,
Tỷ lệ
Định danh
Thứ bậc
Thứ bậc
Tỷ lệ
9
quy mô gia đình, chất lượng dân cư
2. Biến phụ thuộc: Quy mô gia đình
11. Theo số lượng thành
Số lượng thành viên trong gia đình: Gia Thứ bậc
viên
đình có 1 người, Gia đình có 2 người, gia
đình có từ 3 đến 4 người, gia đình có trên
4 người
12. Theo thế hệ
- Trong thời gian từ 2006 đến 2010, quy mô gia đình tiếp tục giảm nhưng
sẽ không có nhiều biến động lớn. Tuy nhiên, tỉ lệ các gia đình độc thân sẽ tăng
lên do hệ quả xã hội là tình trạng li hôn ngày càng phổ biến.
10
- Những thay đổi trong môi trường kinh tế xã hội của Thủ đô và của đất
nước, đặc biệt là những thay đổi trong chính sách dân số và gia đình của Thủ
đô sẽ tác động mạnh mẽ tới quy mô gia đình và sự biến đổi của nó.
VII. PHƯƠNG PHÁP LUẬN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
1. Phương pháp luận:
Đề tài lấy thế giới quan và phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh; các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
nhà nước làm cơ sở phương pháp luận. Ngoài ra, đề tài còn dựa trên một số lý
thuyết xã hội học như Lý thuyết chức năng, lý thuyết hành động Xã hội.
2. Phương pháp nghiên cứu:
a. Phương pháp định lượng
* Chọn mẫu:
Nghiên cứu lấy yếu tố sự khác biệt về khu vực địa lý làm cơ sở chọn mẫu,
Ta có hai khu vực: Nội thành và ngoại thành của thành phố Hà Nội
Lập danh sách các phường trực thuộc các quận và các xã trực thuộc huyện
huyện trên địa bàn thành phố Hà Nội và xếp theo thứ tự. Chọn ngẫu nhiên hệ
thống ra 3 phường thuộc các quận và 3 xã thuộc các huyện. Từ các phường và
xã đã chọn, căn cứ vào sổ hộ khẩu của các gia đình, chọn ngẫu nhiên hệ thống
ra từ mỗi xã, phường 200 hộ gia đình để tiến hành thu thập thông tin. Mỗi một
hộ gia đình được coi là một đơn vị chọn mẫu và nghiên cứu tiến hành phỏng
vấn chủ hộ các hộ gia đình.
* Thu thập thông tin
+ Phuơng pháp phỏng vấn bằng bảng hỏi cấu trúc: Phương pháp này được
quy mô gia đình và các yếu tố tác động đến kết quả của quá trình này.
Kết quả của phương pháp nghiên cứu này giúp người nghiên cứu có được
một hình dung tổng quát về tất cả các yếu tố trong nghiên cứu và mối liên hệ
giữa chúng, trên cơ sở đó giúp cho việc chọn mẫu được chính xác hơn đồng
thời có thể khám phá ra những sáng tạo mới, ý tưởng mới cho đề tài.
+ Phương pháp phỏng vấn sâu: Đề tài sẽ tiến hành phỏng vấn sâu với mỗi
xã, phường 20 chủ hộ gia đình theo mẫu đã chọn. Ngoài ra, phỏng vấn sâu 2
cán bộ xã, phường.
12
+ Phương pháp xử lý thông tin: Đề tài sử dụng chương trình NVIVO 2.0
để xử lý thông tin định tính.
VIII. KẾT CẤU CHI TIẾT ĐỀ TÀI.
Đề tài gồm hai phần:
A. Phần mở đầu:
I. Tính cấp thiết của đề tài.
II. Tổng quan nghiên cứu đề tài.
III. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu.
IV. Đối tượng, khách thể, phạm vi nghiên cứu.
V. Khung lý thuyết.
VI. Giả thuyết nghiên cứu.
VII. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu.
VIII. Kết cấu chi tiết của đề tài.
IX. Dự kiến sản phẩm tạo ra.
B. Phần nội dung: 3 chương
Chương I. Cơ sở lí luận của đề tài
1. Các khái niệm cơ bản:
b. Xu hướng biến đổi quy mô gia đình từ nay đến 2010
Chương III: Các yếu tố tác động đến sự biến đổi quy mô gia đình.
1. Đặc điểm cá nhân chủ hộ
2. Đặc điểm hộ gia đình
3. Đặc điểm địa phương (xã/phường)
4. Các yếu tố khác
Chương IV. Các hệ quả xã hội của sự biến đổi quy mô gia đình.
Giải pháp nhằm điều chỉnh các hệ quả xã hội của sự biến đổi quy mô gia
đình
1. Các hệ quả xã hội của sự biến đổi quy mô gia đình và tác động trở lại
của hệ quả xã hội đối với sự biến đổi quy mô gia đình
a. Các hệ quả xã hội của sự biến đổi quy mô gia đình
b. Tác động trở lại của các hệ quả xã hội đến sự biến đổi quy mô gia
đình
14
2. Hệ giải pháp nhằm điều chỉnh các hệ quả xã hội của sự biến đổi quy
mô gia đình
a. Giải pháp đối với các thành viên trong hộ gia đình
- Tăng cường nhận thức về gia đình và vai trò của gia đình đối với xã hội
- Chuẩn bị tốt về cả tâm lý và sinh lý, vật chất và tinh thần trước khi kết
hôn
- Trang bị kiến thức và phương pháp để gìn giữ hạnh phúc gia đình và vai
trò của gia đình trong xã hội
- Tăng cường mối liên hệ giữa các gia đình hạt nhân với gia đình lớn
(dòng họ …)
b. Giải pháp đối với Chính quyền địa phương
- Tăng cường phát triển kinh tế, nâng cao mức sống của nhân dân.