Biến đổi cơ cấu lao động nông thôn dưới tác động của di cư lao động hiện nay (nghiên cứu trường hợp tại huyện triệu sơn, tỉnh thanh hóa) - Pdf 50

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐOÀN VĂN TRƢỜNG

BIẾN ĐỔI CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA DI CƢ LAO ĐỘNG HIỆN NAY
(Nghiên cứu trường hợp tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa)

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

HÀ NỘI - 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

ĐOÀN VĂN TRƢỜNG

BIẾN ĐỔI CƠ CẤU LAO ĐỘNG NÔNG THÔN
DƢỚI TÁC ĐỘNG CỦA DI CƢ LAO ĐỘNG HIỆN NAY
(Nghiên cứu trường hợp tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa)
Chuyên ngành: Xã hội học
Mã số: 9 31 03 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ XÃ HỘI HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC:


Đoàn Văn Trƣờng


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU

1

Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới

15

1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

21

Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

34

2.1. Các khái niệm cơ bản

34

2.2. Một số lý thuyết về di cư lao động và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn



92

3.5. Chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp

98

Chƣơng 4: TÁC ĐỘNG CỦA DI CƢ LAO ĐỘNG ĐẾN SỰ CHUYỂN

107

DỊCH CƠ CẤU LAO ĐỘNG HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN HUYỆN
TRIỆU SƠN HIỆN NAY
4.1. Bối cảnh chuyển dịch cơ cấu lao động tại huyện Triệu Sơn

107

15

4.2. Tác động của di cư lao động đến chuyển dịch cơ cấu lao động hộ gia
đình nông thôn
4.3. Xu hướng di cư và chuyển dịch cơ cấu lao động của các hộ gia đình nông thôn

109

KẾT LUẬN

132

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DCLĐ

: Di cư lao động

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội

KT-XH

: Kinh tế - xã hội

LLLĐ

: Lực lượng lao động

NLTS

: Nông - Lâm - Thủy sản


DANH MỤC BẢNG
Tên bảng
Bảng 1

Nội dung

Trang

Đặc điểm của hộ gia đình và người cung cấp thông tin trong

2005, 2010 và 2015
Bảng 3.3

Nơi đến của lao động trong các hộ gia đình khảo sát

81

Bảng 3.4

CCLĐ chia theo giới tính trong các hộ gia đình qua các năm 2005,

83

2010 và 2015
Bảng 3.5

Tỷ lệ di cư theo vùng KT-XH, thành thị/nông thôn, giới tính

85

Bảng 3.6

CCLĐ chia theo độ tuổi trong các hộ gia đình qua các năm 2005,

88

2010 và 2015
Bảng 3.7

CCLĐ chia theo trình độ học vấn trong các hộ gia đình qua các năm

gia đình
Bảng 4.1

Tác động của DCLĐ đối với cơ cấu lao động và vai trò của các

109


thành viên trong hộ gia đình
Bảng 4.2

Tỷ lệ hộ gia đình thuê thêm lao động phân theo giới tính

112

của lao động di cư tại 2 xã khảo sát
Bảng 4.3

Mô tả các biến số độc lập trong phân tích

116

Bảng 4.4

Đặc điểm di cư và việc thuê lao động của hộ gia đình

117

Bảng 4.5



đình tác động đến việc thuê lao động của hộ gia đình
Bảng 4.10

Dự đoán kết quả mô hình logistic về các yếu tố đặc điểm hộ gia

124

đình tác động đến việc thuê lao động của hộ vào mùa vụ
Bảng 4.11

Xu hướng di cư trong các hộ gia đình

126


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Nội dung

Tên

Trang

biểu đồ
Biểu đồ 2.1 Tuổi của lao động nông nghiệp Hàn Quốc

54

Biểu đồ 2.2 Thay đổi cơ cấu GDP và việc làm ở Trung Quốc


đình (%)


MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi kết thúc chiến tranh, nhân dân Việt Nam bắt tay xây dựng lại đất
nước từ một nền nông nghiệp lạc hậu, sản xuất nhỏ, phân tán và manh mún, lại bị
chiến tranh tàn phá nặng nề. Để phát triển lực lượng sản xuất, củng cố và hoàn thiện
quan hệ sản xuất, nâng cao năng suất lao động thì điều cần thiết và có tính quyết
định là phát triển lực lượng sản xuất, tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa
(CNH, HĐH). Đảng ta đã khẳng định: “về thực chất, CNH, HĐH là quá trình
chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản
lý kinh tế, xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính, sang sử dụng một cách phổ
biến sức lao động cùng với công nghệ, phương tiện và phương pháp tiên tiến, hiện
đại, dựa trên sự phát triển công nghiệp và tiến bộ khoa học, công nghệ, tạo ra năng
suất lao động xã hội cao” [32, tr.86].
Quan niệm về CNH, HĐH trên cho thấy, vấn đề then chốt của quá trình này
là thay thế lao động thủ công bằng lao động có sử dụng công nghệ tiên tiến nhằm
tăng năng suất và chất lượng sản phẩm có sức cạnh tranh trên thị trường thế giới.
Đó không chỉ là sự gia tăng một cách giản đơn tốc độ và tỷ trọng của sản xuất công
nghiệp trong nền kinh tế, mà còn là cả một quá trình chuyển dịch cơ cấu, gắn với
đổi mới công nghệ, tạo nền tảng cho sự tăng trưởng bền vững và có hiệu quả cao
của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Sau 30 năm thực hiện công cuộc đổi mới, tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm
quốc nội (GDP) của Việt Nam bình quân của giai đoạn 1991-1995 là 8,2%, 1996 2000 là 7,0%, 2001-2005 là 7,5% và 2006-2010 là 6,32%. Tính bình quân giai đoạn
1991-2011, tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt trên 7,1%/năm và được đánh giá là giai
đoạn có tốc độ tăng trưởng khá cao và ổn định so với các nước và vùng lãnh thổ
trên thế giới. Giai đoạn 2011-2015 GDP đạt 5,91%/năm (không đạt mục tiêu Đại
hội XI của Đảng đề ra là tăng từ 7% đến 7,5%/năm). Năm 2016, GDP đạt 6,21%
(thấp hơn so với mục tiêu được Quốc Hội đề ra từ đầu năm là 6,7%).

nhân như: do năng suất lao động trong các ngành công nghiệp lớn hơn trong nông
nghiệp, tỷ trọng tăng lên của lao động được thu hút vào khu vực công nghiệp
thường thấp hơn mức tăng của tỷ trọng GDP của ngành này so với nông nghiệp, do
sự chậm chuyển dịch cơ cấu của nền kinh tế, lao động trong nông nghiệp chiếm tỷ
lệ cao, trong khi năng suất lao động ngành nông nghiệp ở nước ta còn thấp. Điều
này dẫn đến kết quả là một LLLĐ lớn vẫn nằm ở khu vực nông thôn. Thêm vào đó,
sự phát triển của các khu công nghiệp, các khu đô thị dưới tác động của quá trình

2


CNH, HĐH đã làm hạn hẹp quỹ đất trong sản xuất nông nghiệp của người dân, dẫn
đến ngày càng làm cho thời gian nông nhàn tăng lên, trong khi năng suất lao động ở
nông thôn lại rất thấp, sức ép về việc làm càng thêm gay gắt [14, tr.1].
Trong lịch sử của thế giới và của Việt Nam, nhiều cuộc di cư quy mô lớn đã
diễn ra, trong đó có di cư lao động (DCLĐ). Cũng như quá trình CNH, HĐH của
nhiều nước trên thế giới, công cuộc CNH, HĐH ở Việt Nam đã thúc đẩy hơn nữa quá
trình DCLĐ. Nhiều hộ gia đình lựa chọn DCLĐ như là một chiến lược sinh kế, nhằm
tăng thu nhập, giải quyết việc làm, thất nghiệp ở quê hương. DCLĐ có quan hệ trực
tiếp đến chuyển dịch CCLĐ, bởi vì một số lao động có thể chuyển sang các ngành
nghề khác ở nơi đến như ngành dịch vụ hay công nghiệp nông thôn. Điều này dẫn
đến sự chuyển dịch LLLĐ từ hoạt động nông nghiệp sang các hoạt động phi nông với
những hệ quả tích cực và hạn chế.
Trong thời gian qua, Việt Nam đã có nhiều chính sách khác nhau nhằm thúc
đẩy chuyển dịch CCKT nông thôn nói chung và chuyển dịch CCLĐ nông thôn nói
riêng. Những chính sách này tập trung vào: xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn,
phát triển ngành nghề, nâng cao chất lượng đào tạo nghề cho lao động nông thôn,
tăng khả năng tiếp cận tín dụng của nông dân cho mục tiêu phát triển ngành nghề
phi nông nghiệp, khuyến khích phát triển các làng nghề, các doanh nghiệp vừa và
nhỏ ở nông thôn, đào tạo nghề... Những giải pháp chính sách kể trên được đánh

nghiệp, việc làm, sự biến đổi về văn hoá, lối sống,… trong sự biến đổi cuộc sống của
người dân. Những tích cực và hạn chế của DCLĐ cho thấy cần có sự nhìn nhận đánh
giá một cách khách quan và khoa học tác động của di cư.
Trong thời gian tới, quá trình chuyển dịch CCLĐ nông thôn sẽ vẫn còn tiếp
tục có những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực đến nhiều lĩnh vực trong đời sống kinh
tế nói chung và người lao động nói riêng. Thực trạng nói trên đòi hỏi phải nghiên
cứu một cách có hệ thống cơ sở lý thuyết để giải thích và vận dụng vào nghiên cứu
quá trình CCLĐ nông thôn hiện nay trên cả phương diện lý luận và thực tiễn, từ đó
nhằm tìm ra hướng đi phù hợp, định hướng chính sách phát triển CCLĐ nông thôn
một cách hợp lý trong quá trình phát triển đất nước.
Từ những lý do trên, chúng tôi triển khai nghiên cứu đề tài: “Biến đổi cơ cấu
lao động nông thôn dưới tác động của di cư lao động hiện nay (Nghiên cứu trường
hợp tại huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa)”. Vấn đề nghiên cứu là một trong những
nội dung của chuyên ngành xã hội học, nhất là chuyên ngành xã hội học nông thôn, xã
hội học dân số, xã hội học kinh tế. Với lý thuyết, cách tiếp cận và phương pháp xã hội
học cho phép tìm được các dữ liệu khoa học - thực tiễn để giải quyết vấn đề. Trên thực

4


tế, cho đến nay chưa có công trình nghiên cứu sâu, hệ thống về chuyển dịch CCLĐ
nông thôn dưới tác động của DCLĐ trên địa bàn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch CCLĐ nông thôn
dưới tác động của DCLĐ ở địa bàn nông thôn huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm tác động tích cực đến quá
trình chuyển dịch CCLĐ nông thôn tại địa phương.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Thứ nhất, mô tả thực trạng chuyển dịch CCLĐ nông thôn giữa các ngành nghề

nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử làm kim chỉ nam trong suốt
quá trình nghiên cứu. Trong đó nguyên lý khách quan lịch sử được vận dụng một
cách cụ thể. Theo quan điểm này thì khi xem xét một vấn đề nào đó thì phải đặt
trong hoàn cảnh cụ thể và đặt trong mối liên hệ với các sự kiện xảy ra. Hơn nữa
phải nhìn các sự kiện hiện tượng xã hội một cách khách quan, luôn vận động biến
đổi chứ không phải bất biến. Phương pháp này chính là cơ sở cho việc xem xét và
giải thích các sự kiện xã hội trong các mối quan hệ biện chứng và trong quá trình
phát triển của lịch sử xã hội. Đồng thời giúp xem xét sự vận động, chuyển dịch
CCLĐ nông thôn của người dân trong bối cảnh phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH)
và phát triển nông thôn hiện nay. Do vậy khi vận dụng vào luận án:“Biến đổi cơ
cấu lao động nông thôn dưới tác động của di cư lao động hiện nay (Nghiên cứu
trường hợp tại huyện Triệu Sơn tỉnh Thanh Hoá)”. Vấn đề này cần được xem
xét trong bối cảnh của quá trình DCLĐ đang diễn ra mạnh mẽ. Vận dụng phương
pháp luận triết học đối tượng của đề tài được tiếp cận một cách khách quan, vận
động, biến đổi theo sự phát triển của xã hội và chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố
hình thành nên giá trị xã hội.
Nghiên cứu là sự vận dụng hệ thống các khái niệm và lý thuyết của Xã hội
học chuyên ngành như: Lý thuyết biến đổi xã hội, Lý thuyết về lực hút - đẩy, Lý
thuyết vai trò xã hội, cùng một số hướng tiếp cận khác từ các kiến thức chuyên
ngành như: xã hội học nông thôn, xã hội học đô thị, xã hội học kinh tế,… góp phần
xem xét quá trình chuyển dịch về CCLĐ nông thôn, dưới tác động của DCLĐ trong
mối quan hệ biện chứng với các thiết chế xã hội từ đó xác định các định hướng phát
triển về CCLĐ và việc làm cho người dân ở những vùng chịu tác động mạnh mẽ
của quá trình DCLĐ.

6


4.2. Phương pháp nghiên cứu cụ thể
4.2.1. Phương pháp phân tích tài liệu

7


nhằm thu thập thông tin phù hợp với mục đích nghiên cứu. Việc sử dụng phương
pháp này trong nghiên cứu không phải để tìm hiểu một cách đại diện về tổng thể mà
giúp nhà nghiên cứu hiểu sâu, hiểu kỹ về vấn đề nghiên cứu. Đây cũng là một trong
những phương pháp thu thập thông tin quan trọng bởi có rất nhiều thông tin định
lượng chỉ thực sự có ý nghĩa khi những thông tin đó kết hợp với những thông tin
định tính thu được từ phỏng vấn sâu.
Để nhận diện được chuyển dịch CCLĐ nông thôn dưới tác động của DCLĐ,
chúng tôi không thể không xem xét đến các sự kiện, hiện tượng, quá trình phát triển
xã hội theo dòng thời gian của lịch sử. Huyện Triệu Sơn được chúng tôi xem xét
trong một giai đoạn liên tục từ năm 2005 đến hết năm 2015, trong đó lấy năm 2010
là mốc cố định để đánh sự chuyển dịch. Một vài yếu tố về văn hóa, dân số, môi
trường, điều kiện tự nhiên còn được chúng tôi xem xét xa hơn nữa trong quá khứ.
Nghiên cứu phỏng vấn 15 trường hợp bao gồm các đối tượng là những người
DCLĐ và không DCLĐ, thân nhân ở lại quê nhà cung cấp những thông tin tại thời
điểm di cư về những người thân của họ đang di cư và không có mặt tại quê nhà,
cùng với chính quyền địa phương nơi có lao động xuất cư. Cụ thể 5 trường hợp đối
với người di cư, 5 trường hợp đối với người không di cư, 5 trường hợp đối với thân
nhân người di cư để thu thập những ý kiến đánh giá của họ về tác động của DCLĐ tới
sự chuyển dịch CCLĐ nông thôn hiện nay tại địa phương.
Thời gian cho một cuộc phỏng vấn từ 60 - 90 phút. Công cụ thu thập thông
tin là bản hướng dẫn phỏng vấn sâu đã được thiết kế sẵn (xem phụ lục số 2).
Toàn bộ thông tin thu thập, sẽ được tiến hành tổng quan, sắp xếp, chia tư liệu
thành các chủ đề với các tiêu chí về nội dung thông tin, cuối cùng là chọn lọc các
thông tin có giá trị để làm luận cứ, luận chứng cho đề tài.
4.2.4. Phương pháp thảo luận nhóm tập trung
Có 2 cuộc thảo luận nhóm tập trung được tiến hành với các chủ đề thảo luận
chính như sau: Chủ đề của cuộc thảo luận thứ nhất là: Thực trạng chuyển dịch

Phương pháp chọn mẫu để tiến hành phỏng vấn bằng bảng hỏi như sau:
Bước 1: Chọn khu vực nghiên cứu
Theo vị trí địa lý, địa hình, đất đai của huyện Triệu Sơn, đồng thời căn cứ
vào sự phát triển kinh tế của vùng, chúng tôi tiến hành lựa chọn 2 cụm xã: xã Hợp
Lý (thuộc cụm xã Trung tâm) và xã Hợp Thắng (thuộc cụm phía Nam) để khảo sát.
Tiếp đó, căn cứ vào tỷ lệ DCLĐ tại địa phương chúng tôi lựa chọn 2 xã đại diện cho
từng cụm xã có DCLĐ tiêu điểm, đây là 2 xã điển hình nhất về số lượng người
DCLĐ trên địa bàn nghiên cứu.
Bước 2: Chọn hộ nghiên cứu tại 2 xã:

9


Hộ nghiên cứu phải nằm trong hai xã đã được chọn, đồng thời mang tính đại
diện cho các hộ trong vùng. Số mẫu điều tra được chọn ngẫu nhiên dựa theo danh sách
hộ của địa phương, đảm bảo đủ các hộ thuộc 3 nhóm hộ: nghèo, trung bình và khá.
* Cỡ mẫu nghiên cứu được tính theo công thức sau:

Trong đó:
N là số người cần điều tra

Z12 / 2 hệ số tin cậy = 1,96 với độ tin cậy 95% (xác xuất α = 0,05)
p = 0,5 là tỷ lệ người đã và đang tham gia DCLĐ tại địa bàn nghiên cứu.
d là sai số chấp nhận bằng 5%
Như vậy, cỡ mẫu điều tra trong nghiên cứu mô tả theo công thức tính toán tối
thiểu là 385 hộ gia đình để khảo sát. Đây là cỡ mẫu tối thiểu cho phép phân tích
thống kê.
Đối với mỗi hộ gia đình trong mẫu, chỉ lựa chọn 1 đối tượng đại diện cho hộ để
phỏng vấn với mục đích nhằm thu thập các thông tin cơ bản về hộ gia đình và tác động
của DCLĐ tới quá trình chuyển dịch CCLĐ của hộ gia đình. Ngoài ra để tránh trường

(%)

200

43,5
56,5
100,0

81
104
185

43,9
56,2
100,0

61
76
57
6
200

30,5
38,0
28,5
3,0
100,0

54
71

Tổng
200
5. Mức sống hộ gia đình
Nghèo
9
Trung bình
39
Khá giả
133
Giàu
19
Tổng
200
6. Thu nhập hộ gia đình
Dưới 1 triệu
0
Từ 1 triệu đến dưới 3
52
triệu
Từ 3 triệu đến dưới 5
89
triệu
Từ 5 đến dưới 10 triệu
44
Trên 10 triệu
15
Tổng
200
7. Cơ cấu nghề nghiệp hộ gia đình
Nông nghiệp

31,5
100,0

44

185

23,8
100,0

4,5
19,5
66,5
9,5
100,0

13
47
115
10
185

7,0
25,4
62,2
5,4
100,0

0,0
26,0

185

73,0
15,1
11,9
100,0

Công cụ thu thập thông tin là bảng hỏi được thiết kế theo một trình tự lôgic,
gồm 45 câu hỏi (xem phụ lục số 1). Tiến hành điều tra 385 hộ gia đình, nhằm đo
lường thực trạng, các tác động, ảnh hưởng của DCLĐ tới quá trình biến đổi CCLĐ.
* Phương pháp xử lý thông tin: Sau khi khảo sát và thu về được 385 đơn vị
mẫu. Toàn bộ thông tin thu được từ bảng hỏi sẽ được tổng hợp, mã hoá, nhập, làm
sạch và sẽ được xử lý qua phần mềm SPSS version 17.0 theo các biến số cơ bản.
Kết quả cho thấy, nhìn chung chất lượng số liệu đảm bảo độ tin cậy, logic, đáp ứng
yêu cầu đặt ra của nghiên cứu.
Trong luận án, tác giả sử dụng hệ số tương quan Pearson, mô hình hồi quy
logit nhị phân (Binary Logistic) để phân tích sự tương quan giữa các yếu tố, kiểm
định giả thuyết.
H0: không có mối quan hệ giữa các biến.
H1: có mối quan hệ giữa các biến.
11


Dựa vào giá trị p (p-value) để kết luận là chấp nhận hay bác bỏ giả thuyết H0
dựa trên mức độ tin cậy nhất định (thông thường p α (mức ý nghĩa 0,05)  chấp nhận H0. Không có mối quan
hệ giữa các biến cần kiểm định.
4.2.6. Phương pháp phỏng vấn bán cấu trúc

Biến số phụ thuộc: Chuyển dịch CCLĐ theo giới tính và độ tuổi; Chuyển
dịch CCLĐ theo theo trình độ CMKT; Chuyển dịch từ nông nghiệp sang phi
nông nghiệp.
Biến số can thiệp: Được xác định là các biến số tác động đến mối quan hệ
giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc bao gồm các chính sách phát triển KT-XH
của địa phương, Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, thị trường lao động
phi nông nghiệp.
Điều kiện phát triển KT-XH và các chính sách của địa phương

DI CƢ LAO
ĐỘNG
- Đặc điểm
nhân khẩu,
xã hội của
người DCLĐ
- Loại hình
di cư
- Thời gian
di cư
- Đặc điểm
của hộ gia
đình

Chuyển dịch cơ
cấu lao động
theo giới tính

độ tuổi

CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án
6.1. Về mặt lý luận
- Luận án là công trình nghiên cứu, luận giải, đánh giá một cách có hệ thống
về thực trạng chuyển dịch CCLĐ nông thôn ở khu vực miền Trung dưới tác động
của DCLĐ. Từ đó góp phần hiểu thêm các khái niệm về di cư và DCLĐ, lao động
nông thôn, CCLĐ và chuyển dịch CCLĐ. Các lý thuyết được vận dụng được trình
bày thể hiện trong luận án tương đối hệ thống và có căn cứ khoa học.
- Về mặt lý thuyết, đề tài đã góp phần kiểm chứng tính phổ biến, độ chính
xác và khả năng ứng dụng của một số lý thuyết xã hội học được vận dụng trong
luận án là Lý thuyết biến đổi xã hội, Lý thuyết về lực hút - đẩy, Lý thuyết vai trò
xã hội.
6.2. Về mặt thực tiễn
Bức tranh thực tiễn về quá trình chuyển dịch CCLĐ nông thôn tại huyện
Triệu Sơn dưới tác động của quá trình DCLĐ mà nghiên cứu mang lại không chỉ
cung cấp thông tin về CCLĐ và chuyển dịch CCLĐ cho địa phương, mà còn giúp
chính quyền địa phương, cơ quan ban ngành nhận diện rõ thực trạng chung về sự
chuyển dịch cơ cấu ngành nghề nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trên địa bàn
khảo sát. Qua đó, gợi mở một số giải pháp cơ bản nhằm thúc đẩy tích cực quá trình
chuyển dịch CCLĐ từ góc độ hộ gia đình nông thôn ở miền Trung.
7. Kết cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục công trình công bố của tác giả, tài
liệu tham khảo và phụ lục, kết cấu của luận án được chia thành 4 chương chính.
Cụ thể:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài.
Chương 3: Thực trạng chuyển dịch CCLĐ hộ gia đình nông thôn huyện
Triệu Sơn dưới tác động của DCLĐ.
Chương 4: Tác động của DCLĐ đến sự chuyển dịch CCLĐ hộ gia đình nông
thôn huyện Triệu Sơn hiện nay.
14

15


M.Torado đã đưa ra lý thuyết về “lực hút” trong mô hình giải thích di cư. Mô hình
của ông có giá trị lớn trong việc giải thích hiện tượng di cư theo quy mô không gian
[35, tr.9-10].
Di cư và chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn thu hút được nhiều nhà
nghiên cứu quan tâm như C. Reichert [99], Chukwuedozie K.Ajaero and Patience
C. Onokala [100], Jabir Hasan Khan, Tarique Hassan và Shamshad [110], Rainier
V. Almazan [113], Taryn Dinkelman [114]. Điểm tương đồng trong các công trình
nghiên cứu này là quá trình chuyển dịch lao động nông thôn vào các lĩnh vực khác
của nền kinh tế là một phần cần thiết trong chiến lược phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia. Người dân bắt đầu thay thế sản xuất nông nghiệp sang nền kinh tế phi
nông nghiệp. Phần lớn DCLĐ đã tiếp cận nguồn vốn bên ngoài mà cụ thể là thông
qua kiều hối gửi về cho gia đình, người thân để có thể tạo điều kiện chuyển dịch cơ
cấu thị trường lao động nông thôn.
Chukwuedozie K. Ajaero and Patience C. Onokala [100] nghiên cứu tác
động của di cư nông thôn - đô thị trong cộng đồng nông thôn ở Đông Nam Nigeria.
Thông qua kết quả phân tích hồi quy cho thấy di cư từ nông thôn ra đô thị đóng góp
đáng kể đối với sự phát triển của cộng đồng nông thôn thông qua kiều hối gửi tiền
về và sự tham gia của những người di cư từ nông thôn ra đô thị trong các dự án phát
triển cộng đồng. Nhóm tác giả đưa ra kết luận rằng trên toàn cầu mối quan hệ giữa
di cư và phát triển vẫn là một vấn đề được tranh luận về mặt học thuật một cách
mạnh mẽ. Vì vậy, quá trình người di cư đến các khu vực khác để tìm kiếm một cuộc
sống tốt hơn không phải là một ngoại lệ. Việc đánh giá những tác động của di cư
đến các vùng nông thôn vẫn có liên quan vì di cư đóng vai trò như một chất xúc tác
trong quá trình phát triển kinh tế không chỉ của người di cư mà còn là điều kiện của
các thành viên trong gia đình ở lại và cộng đồng địa phương. Nguồn lực quan trọng
của phát triển nông thôn là kết quả của người di cư chuyển tiền về, góp phần chiến
lược phát triển kinh tế của các hộ gia đình. Các hộ gia đình nhận được các khoản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status