MỤC LỤC
MỤC LỤC ........................................................................................................ 1
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................ 5
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................... 6
PHẦN MỞ ĐẦU .............................................................................................. 7
1. Lý do nghiên cứu đề tài .......................................................................... 7
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài ....................................................................... 8
3. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 10
4. Phạm vi nghiên cứu............................................................................... 10
5. Mẫu khảo sát ......................................................................................... 10
6. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................... 10
7. Giả thuyết nghiên cứu........................................................................... 11
8. Phƣơng pháp nghiên cứu...................................................................... 11
9. Bố cục luận văn...................................................................................... 12
CHƢƠNG 1.................................................................................................... 13
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH ĐỔI MỚI,CHUYỂN GIAO KẾT
QUẢ NGHIÊN CỨU VÀO LĨNH VỰC NÔNG NGHIỆP........................ 13
1.1. Chính sách, Đổi mới và Chính sách đổi mới ................................... 13
1.1.1. Chính sách .................................................................................... 13
1.1.1.1. Khái niệm Chính sách ............................................................ 13
1.1.1.2. Phân loại chính sách.............................................................. 15
1.1.2. Đổi mới ......................................................................................... 16
1.1.2.1. Khái niệm Đổi mới ................................................................. 16
1.1.2.2. Các loại hình đổi mới ............................................................ 18
1.1.3. Chính sách đổi mới ...................................................................... 21
1.2. Chuyển giao kết quả nghiên cứu trong lĩnh vực nông nghiệp ....... 23
1.2.1. Chuyển giao kết quả nghiên cứu ................................................ 23
1
2.2.1.3. Tài nguyên thiên nhiên ........................................................... 45
2.2.1.4. Dân số và lao động ............................................................... 46
2.2.2. Tình hình sản xuất nông nghiệp của huyện Mộc Châu ............ 47
2.2.2.1. Về trồng trọt ........................................................................... 47
2.2.2.2. Về chăn nuôi .......................................................................... 48
2.3. Thực trạng chuyển giao kết quả nghiên cứu trong nông nghiệp tại
Mộc Châu ................................................................................................... 50
2.3.1. Các chính sách thúc đẩy chuyển giao kết quả nghiên cứu vào
lĩnh vực nông nghiệp trong thời gian qua ............................................ 50
2.3.1.1. Chính sách hỗ trợ chuyển giao công nghệ ............................ 50
2.3.1.2. Chính sách thuế: .................................................................... 50
2.3.1.3. Chính sách nhân lực .............................................................. 51
2.3.1.4. Chính sách về nghiên cứu và tiếp thu công nghệ, tiếp cận
thịtrường công nghệ ............................................................................ 52
2.3.2. Các kênh chuyển giao kết quả nghiên cứu trong nông nghiệp: 53
2.3.2.1. Trạm Khuyến nông................................................................. 53
2.3.2.2. Hệ thống nghiên cứu triển khai của viện, trường .................. 54
2.3.2.3. Tổ chức phi chính phủ tài trợ ................................................ 54
2.3.2.4. Doanh nghiệp ......................................................................... 54
2.3.3. Chuyển giao kết quả nghiên cứu trong nông nghiệp................. 55
2.3.3.1. Về trồng trọt ........................................................................... 55
2.3.3.2. Về chăn nuôi .......................................................................... 58
2.4. Những hạn chế trong việc chuyển giao kết quả nghiên cứu trong
nông nghiệp huyện Mộc Châu ................................................................. 60
Tiểu kết chƣơng 2 ...................................................................................... 64
CHƢƠNG 3.................................................................................................... 65
ĐỀ XUẤT CHÍNH SÁCH ĐỔI MỚI LẤY DOANH NGHIỆP LÀM
TRUNG TÂM VÀ XUẤT PHÁT TỪ NHU CẦU CỦA NGƢỜI DÂN
3
Khoa học và Công nghệ
UBND
Ủy ban nhân dân
HĐND
Hội đồng nhân dân
KQNC
Kết quả nghiên cứu
CGKQNC
Chuyển giao kết quả nghiên cứu
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
CGCN
Chuyển giao công nghệ
UNESCO
United Nations Educational Scientific and
tâm đầu tư nhằm phát triển vùng Tây Bắc. Đây không chỉ là yêu cầu, nguyện
vọng của đồng bào dân tộc thiểu số trong vùng, mà còn là nhiệm vụ quan
trọng đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo an ninh quốc
phòng lâu dài của đất nước, giúp giảm khoảng cách với đồng bằng. Năm
2005, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 37/NQ-TƯ, trong đó chỉ đạo các
cơ quan Trung ương và địa phương tập trung nguồn lực cần thiết để phát
triển kinh tế - xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng trung du và miền
núi Bắc Bộ đến năm 2010. Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định
79/2005/QĐ-TTg, ban hành Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết
trên. Quyết định này đã tác động và làm thay đổi diện mạo của vùng Tây
Bắc. Mặc dù đạt được những kết quả quan trọng, nhưng đến nay Tây Bắc
vẫn là khu vực lạc hậu, chậm phát triển trong cả nước. Đời sống đồng bào
dân tộc thiểu số gặp phải nhiều khó khăn như đói nghèo, bệnh tật, trình độ
dân trí thấp… Vì vậy, phát triển bền vững vùng Tây Bắc là điều cấp bách.
Việc xây dựng và ban hành các chính sách hỗ trợ ứng dụng và chuyển
giao tiến bộ kỹ thuật vào lĩnh vực nông nghiệp được Nhà nước ta rất quan
tâm. Sơn La là tỉnh thuộc vùng Tây Bắc, là nơi có vị trí rất quan trọng về tiềm
lực kinh tế, an ninh quốc phòng và tài nguyên khoáng sản. Trong lĩnh vực
nông nghiệp, đã có rất nhiều chính sách hỗ trợ chuyển giao các kết quả nghiên
cứu như chuyển giao giống cây trồng, giống vật nuôi, kỹ thuật trong thu
hoạch, dây chuyền chế biến nông sản… Tuy đã đạt được những thành tựu
đáng kể nhưng hoạt động này vẫn chưa được nhiều doanh nghiệp cũng như
đồng bào tiếp nhận và hưởng ứng. Xuất phát từ những thực tế này, tác giả
chọn đề tài “Chính sách đổi mới nhằm thúc đẩy chuyển giao kết quả nghiên
7
cứu vào thực tiễn trong lĩnh vực nông nghiệp tại các vùng dân tộc thiểu số và
miền núi Tây Bắc”.
2. Lịch sử nghiên cứu đề tài
thứ 12 trên thế giới. Để phát huy tiềm năng của đất nước, Chính phủ Úc đã
cho xây dựng các Trung tâm nghiên cứu để nhập khẩu giống và công nghệ,
kiểm chứng, ứng dụng đại trà và tiếp thu công nghệ. Để hỗ trợ hoạt động của
các trung tâm này, Chính phủ Úc đã thành lập Hội đồng Nghiên cứu Úc nhằm
xây dựng chiến lược và cung cấp kinh phí cho các công trình nghiên cứu khoa
học. Hội đồng này sẽ đưa ra danh sách những lĩnh vực được ưu tiên, các nhà
nghiên cứu sẽ dựa vào danh sách đó để lập dự án cho phù hợp để nhận tiền tài
trợ cho việc nghiên cứu.
Đề tài “Tìm hiểu công tác chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp
Việt Nam” của tác giả Nguyễn Anh Vũ đã đưa ra khái quát thực trạng công
tác chuyển giao công nghệ trong nông nghiệp Việt Nam và đề xuất một số
giải pháp thúc đẩy quá trình chuyển giao công nghệ vào nông nghiệp Việt
Nam.
Công trình của tác giả Nguyễn Thị Hường, Giải pháp tăng cường chuyển
giao công nghệ cho các trang trại nông thôn Tây Bắc, Lý luận Chính trị, số
12, (tr. 43-46) đã đưa ra một số giải pháp để ứng dụng nhanh những tiến bộ
kỹ thuật vào hoạt động sản xuất kinh doanh khu vực này như lựa chọn
phương án chuyển giao, nhân rộng mô hình chuyển giao thành công, đào tạo
nâng cao năng lực cho các trang trại ở Tây Bắc …
Báo cáo của tác giả Nguyễn Vân Anh (2014), Phân tích các chính sách
liên quan đến phổ biến, chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học và phát
triển công nghệ ở Việt Nam, đăng trong Kỷ yếu hội thảo Đánh giá hoạt động
R&D thông qua các ấn phẩm khoa học và sáng chế ở Việt Nam hiện nay:
Kinh nghiệm quốc tế và bài học cho Việt Nam đã nêu lên thực trạng cơ chế,
chính sách của việc phổ biến, CGKQNC khoa học và phát triển công nghệ
trong giai đoạn hiện nay. Từ đó, tác giả đã đề xuất một số giải pháp khắc phục
trong thời gian tới như thiết lập tổ chức đầu mối quản lý nhà nước chuyên sâu
về phổ biến, CGKQNC, ban hành những chính sách mới: đào tạo, phát triển
vốn đầu tư mạo hiểm…
9
10
7. Giả thuyết nghiên cứu
Giả thuyết chủ đạo: Chính sách đổi mới phải lấy Doanh nghiệp làm
trung tâm và xuất phát từ nhu cầu của người dân.
Giả thuyết cụ thể:
- Hoạt động CGKQNC trong lĩnh vực nông nghiệp tại huyện Mộc Châu,
điển hình như chuyển giao giống cây trồng, vật nuôi, công nghệ trước và sau
thu hoạch đã mang lại nhiều kết quả tốt, tuy nhiên hoạt động này chưa được
hưởng ứng nhiều từ doanh nghiệp cũng như sự tiếp nhận của người dân.
- Những chính sách đổi mới nhằm thúc đẩy CGKQNC vào nông nghiệp
tại huyện Mộc Châu:
+ Chính sách ưu đãi về thuế;
+ Chính sách thúc đẩy mối liên kết giữa nhà nghiên cứu khoa học và
doanh nghiệp (thành lập doanh nghiệp spin-off, hoàn thiện chính sách mua đề
tài…)
+ Chính sách phát triển thị trường, tạo môi trường tốt cho đầu ra của sản
phẩm nông nghiệp.
+ Chính sách nguồn nhân lực (tăng cường các chương trình đào tạo,
chương trình phát triển nguồn nhân lực phục vụ đổi mới…)
8. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: thu thập, phân tích và tổng hợp các
tài liệu về lý thuyết, các bảng biểu số liệu thực tế tại địa phương để đưa ra
những luận cứ lý thuyết và thực trạng hoạt động CGKQNC tại địa phương.
- Tác giả tìm hiểu một số tài liệu nước ngoài để có cái nhìn toàn diện hơn
về vấn đề nghiên cứu.
- Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn sâu các nhóm đối tượng:
+ Các cán bộ quản lý nhà nước các cấp tỉnh, huyện;
1.1.1.1. Khái niệm Chính sách
“Chính sách” là từ được sử dụng rất nhiều trong cuộc sống và trên mọi
lĩnh vực. Những cơ quan đứng đầu của một đất nước, các tổ chức hay doanh
nghiệp đều ban hành những chính sách cụ thể, dùng những chính sách này
như công cụ để quản lý. Vậy “Chính sách” là gì?
Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, “Chính sách là tập hợp các
chủ trương và hành động về phương diện nào đó của chính phủ, nó bao gồm
các mục tiêu mà chính phủ muốn đạt được và đưa ra những cách làm để thực
hiện các mục tiêu đó. Những mục tiêu này bao gồm sự phát triển toàn diện
trên các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội - môi trường”1.
Theo Từ điển kinh doanh businessdictionary2, chính sách được định
nghĩa từ các cách tiếp cận:
- Chính trị:
Chính sách là những nguyên tắc cơ bản được hướng dẫn bởi một chính
phủ. Một chính phủ hay quốc gia dùng những nguyên tắc để duy trì sự quan
tâm của cộng đồng, tức là dùng chính sách để quản lý xã hội và thực hiện
những mục tiêu mà chính phủ đề ra.
- Quản lý:
Chính sách là tập hợp các nguyên tắc cơ bản, những hướng dẫn liên
quan đến việc thực hiện mục tiêu quản lý của một tổ chức.
Theo James Anderson: “Chính sách là một quá trình hành động có
mục đích theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể trong việc giải quyết vấn đề
mà họ quan tâm” [17, pg.02]3.
1
2
Theo />Theo />
13
Tham khảo bản dịch tại địa chỉ />
14
Thông qua các tiếp cận trên, PGS.TS Vũ Cao Đàm đã đưa ra khái niệm
chính sách như sau: “Chính sách là một tập hợp biện pháp được thể chế hóa,
mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý đưa ra, trong đó tạo sự ưu
đãi một nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt động của nhóm này, định
hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục tiêu ưu tiên nào đó trong
chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội” [15, tr.426].
Từ việc phân tích các khái niệm trên, tác giả luận văn xin được sử dụng
khái niệm Chính sách của PGS. TS Vũ Cao Đàm: “Chính sách là một tập hợp
biện pháp được thể chế hóa, mà một chủ thể quyền lực, hoặc chủ thể quản lý
đưa ra, trong đó tạo sự ưu đãi một nhóm xã hội, kích thích vào động cơ hoạt
động của nhóm này, định hướng hoạt động của họ nhằm thực hiện một mục
tiêu ưu tiên nào đó trong chiến lược phát triển của một hệ thống xã hội”.
1.1.1.2. Phân loại chính sách
Theo cách phân loại chính sách của PGS.TS Vũ Cao Đàm thì có các loại
chính sách sau [15, tr.442]:
- Phân loại theo chủ thể chính sách: chủ thể chính sách ở đây có thể là
một quốc gia, một doanh nghiệp, một tổ chức, hay một trường học... Mỗi
chính sách được ban hành đều thể hiện rõ mục tiêu của mình, nếu chính sách
đúng đắn, phù hợp với điều kiện, chuẩn mực đạo đức của xã hội thì chính
sách đó sẽ mang lại thành công. Ví dụ như doanh nghiệp ban hành chính sách
thì mục tiêu của họ là kinh doanh, thu lợi nhuận cho mình. Mỗi chính sách
như chính sách thương mại, chính sách thuế, chính sách cạnh tranh... có thể sẽ
mang lại thành công cho doanh nghiệp, nhưng cũng có thể dẫn đến rủi ro,
thua lỗ.
- Phân loại theo mục tiêu tác động của chính sách: Mỗi một chính sách
người Áo Schumpeter đã phân biệt được đổi mới (Innovation) và phát minh
(Invention). Theo ông, phát minh là việc đưa ra và thực hiện một ý tưởng
mới, còn đổi mới là một quá trình mà sản phẩm mới hoàn thiện được chuyển
từ ý tưởng và đưa ra thị trường.
Tác giả Smail-Ait-El-Hadj đã đưa ra khái niệm “Đổi mới là chỗ gặp
nhau giữa cái có thể về mặt kỹ thuật với cái có thể về mặt kinh tế - xã hội 4.
4
Theo vst.vista.gov.vn/home/database/an_pham.../marticle_view
16
Với cách hiểu đổi mới bao gồm việc đưa ra được sản phẩm, quy trình
mới mang lại lợi ích trên thị trường thì định nghĩa của Tổ chức Hợp tác và
Phát triển kinh tế (OECD) năm 2005 khá đầy đủ: Đổi mới không chỉ đơn
thuần là đổi mới công nghệ mà có thể là đổi mới sản phẩm hoặc quy trình bao
gồm sản phẩm/ quy trình mới hoặc sản phẩm/ quy trình cải tiến. Một đổi mới
sản phẩm hoặc quy trình được thực hiện nếu nó đưa ra thị trường (đổi mới sản
phẩm) hoặc sử dụng trong quy trình sản xuất (đổi mới quy trình). Để đổi mới
thành công, tức là sản phẩm/ quy trình mới được đưa ra thị trường hoặc sản
phẩm/ quy trình cải tiến áp dụng trong sản xuất thì doanh nghiệp cần thực
hiện nhiều hoạt động khác nhau tùy thuộc vào bản chất của đổi mới đó.
Hiện nay, có rất nhiều định nghĩa khác nhau về đổi mới và chúng có xu
hướng rõ ràng và thu hẹp hơn. Fagerberg đã nhận xét “Sáng chế là bước khởi
đầu của một ý tưởng cho một quá trình hoặc sản phẩm mới, trong khi đổi mới
là ý định đầu tiên đưa ý tưởng đó vào thực tế”5
Khái niệm đổi mới không chỉ xuất hiện ở những khía cạnh trên mà còn
mở rộng đến các lĩnh vực văn hóa, xã hội, tổ chức hay hành chính. Theo sự
ý tưởng mới, tạo ra những sản phẩm mang tính cạnh tranh và cải thiện dịch vụ
hiện có. Đổi mới chính là chất xúc tác cho sự phát triển và thành công của
doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp thích nghi và phát triển trên thị trường. Đổi
mới luôn đóng vai trò quyết định trong sự phát triển kinh tế và xã hội của một
đất nước. Đó là nguồn chính của tăng trưởng kinh tế, nó giúp nâng cao năng
suất, là nền tảng của năng lực cạnh tranh và cải thiện phúc lợi xã hội.
1.1.2.2. Các loại hình đổi mới
Năm 1997, Equist phân loại đổi mới như sau:
Đổi mới
Sản phẩm
Quy trình
Công nghệ
Tổ chức
Hàng hóa
Dịch vụ
Bảng 1.1. Sơ đồ phân loại đổi mới của Equist
Đổi mới được phân loại theo một số tiêu chí khác nhau có thể theo tính
chất, theo độ sâu hoặc theo lĩnh vực đổi mới.
- Theo tính chất đổi mới:
Theo tính chất thì đổi mới bao gồm: đổi mới hành chính tổ chức và đổi
mới kỹ thuật.
18
Đổi mới hành chính tổ chức là làm biến đổi hoặc hoàn thiện cơ cấu tổ
nghiệp lên một mức phát triển vượt bậc về chất nhằm thích ứng với môi
trường kinh doanh mới.
- Theo lĩnh vực đổi mới:
Đổi mới không chỉ được phân loại thành đổi mới sản phẩm, dịch vụ, quy
trình sản xuất hay đổi mới kỹ thuật, đổi mới hành chính tổ chức mà đổi mới
còn được phân loại theo các lĩnh vực khác nhau như đổi mới công nghệ, đổi
mới chiến lược, đổi mới giáo dục, đổi mới dịch vụ, đổi mới xã hội,…
Như vậy, xét theo tính chất, theo độ sâu hay theo lĩnh vực đổi mới, ta có
các loại hình đổi mới khác nhau. Do đó, việc xác định loại đổi mới nào là cần
thiết, phù hợp và đáp ứng được nhu cầu của tổ chức là quan trọng vì đây
chính là việc hình thành tầm nhìn về tương lai của tổ chức.
1.1.2.3. Các thuộc tính của đổi mới
Xuất phát từ khái niệm và phân loại các dạng đổi mới, chúng ta thấy bất
kỳ đổi mới nào cũng có ba thuộc tính cơ bản, nếu thiếu một trong ba thuộc
tính này thì không gọi đó là đổi mới. Các thuộc tính đó là tính mới lạ, tính
hữu ích và sự thành công.
- Tính mới lạ
Đổi mới được bắt nguồn từ những ý tưởng. Những ý tưởng đó có được
từ hoạt động sáng tạo của cá nhân hoặc tổ chức. Vì vậy, đổi mới luôn có tính
lạ. Khái niệm mới lạ ở đây được hiểu rằng ý tưởng mới được phát hiện hoặc
trước đó chưa từng được biết đến. Một doanh nghiệp muốn tồn tại, phát triển,
muốn cạnh tranh với những doanh nghiệp khác trên thương trường đều phải
có bí quyết kinh doanh, bí quyết này được hiểu là “mới lạ” và các doanh
nghiệp khác không hề biết. Có như vậy thì sản phẩm của doanh nghiệp mới
có chỗ đứng vững vàng trên thị trường.
- Tính hữu ích
Đổi mới chính là kết quả của việc cần đáp ứng tốt hơn nhu cầu của
khách hàng. Đổi mới không chỉ đề cập đến phát minh hay ý tưởng mới mà
includes elements of research and development (R&D) policy, technology
policy, infrastructure policy, regional policy and education policy. This
means that innovation policy goes beyond science and technology (S&T)
policy, which mainly focuses on stimulating basic science as a public good
21
from the supply side. Innovation policy also includes public action influencing
innovations from the demand side”[16, pg.18]. (Dịch: Chính sách đổi mới là
sự can thiệp của nhà nước dẫn đến sự thay đổi không chỉ về mặt kỹ thuật mà
còn ở các hình thức đổi mới khác, chẳng hạn như: chính sách công nghệ,
chính sách chuyển giao công nghệ, chính sách nghiên cứu và triển khai, chính
sách cơ sở hạ tầng, chính sách y tế, chính sách vùng và chính sách giáo dục.
Điều này cho thấy rằng, chính sách đổi mới không chỉ nằm trong phạm vi của
chính sách KH&CN mà nó còn có ảnh hưởng đến đổi mới từ bên cung và do
vậy chính sách đổi mới bao gồm cả các hoạt động ảnh hưởng đến đổi mới từ
bên cầu).
Từ những quan điểm trên, và thực tiễn ngày nay cho thấy chính sách
đổi mới không phải là một chính sách mới, độc lập như chính sách giáo dục,
chính sách tài chính, chính sách khoa học và công nghệ... mà đúng hơn nó là
“một tập hợp thành hệ thống” các chính sách trong những lĩnh vực khác nhau
nhằm tạo ra môi trường thuận lợi thúc đẩy hoạt động đổi mới. Các thành phần
chính nêu trên cấu thành chính sách đổi mới được mô tả trong sơ đồ sau:
Thƣơng
mại
Đào tạo
R&D
Chính sách đổi mới
Khoa học được hiểu là “hệ thống tri thức về quy luật của vật chất và sự
vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy”6. Định
nghĩa này được UNESCO công nhận và sử dụng rộng rãi trong các văn bản
cũng như được thừa nhận chung trong cộng đồng nghiên cứu trên thế giới.
Tri thức khoa học và tri thức kinh nghiệm đều dựa trên các sự kiện tồn
tại khách quan. Tuy nhiên, hai loại tri thức này có những điểm khác biệt:
- Tri thức kinh nghiệm là những hiểu biết mà ta đúc kết được từ đời sống
thực tiễn hàng ngày. Con người cảm nhận, thích nghi và có cách ứng xử với
mọi tình huống diễn ra nên những hiểu biết kinh nghiệm được tích lũy đã
chuyển dần từ những hiểu biết về từng sự vật riêng lẻ đến những mối liên hệ
mang tính hệ thống.
- Tri thức khoa học là những hiểu biết được tích lũy một cách hệ thống,
bài bản nhờ hoạt động nghiên cứu khoa học cùng với hệ thống phương pháp
khoa học. “Tri thức khoa học được phát triển từ tri thức kinh nghiệm, nhưng
nó không phải là sự kế tục giản đơn các tri thức kinh nghiệm” [15, tr.56]
6
Pierre Auger, Tendances actuelles de la recherche scientifique, UNESCO, Paris 1961, tr. 17-19
23
Ngoài cách hiểu được sử dụng phổ biến trên, khoa học còn được hiểu là
một hình thái ý thức xã hội, là một thiết chế xã hội và là một hoạt động xã
hội.
1.2.1.2. Khái niệm Nghiên cứu khoa học
Hiện nay có nhiều khái niệm về Nghiên cứu khoa học.
Trước hết, Điều 3 Luật KH&CN năm 2013 định nghĩa: Nghiên cứu khoa
học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật,
- Phân loại theo phương thức thu thập thông tin: có nghiên cứu thư viện,
nghiên cứu điền dã, nghiên cứu thực nghiệm.
- Phân loại theo tính chất sản phẩm nghiên cứu: có nghiên cứu cơ bản,
nghiên cứu ứng dụng và triển khai.
1.2.1.4. Kết quả nghiên cứu
Điều 3.1 Thông tư 15 của Bộ KH&CN hướng dẫn về bàn giao quyền sở
hữu, quyền sử dụng KQNC có sử dụng ngân sách nhà nước đã đưa ra khái
niệm: “Kết quả nghiên cứu bao gồm sáng chế, giải pháp hữu ích, bí quyết kỹ
thuật, bí mật kinh doanh, sáng kiến, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn,
kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, tên thương mại, giống cây trồng, chương
trình máy tính, thiết kế kỹ thuật, tác phẩm khoa học và các đối tượng khác
bao gồm cả đối tượng được bảo hộ và không được bảo hộ theo quy định của
pháp luật sở hữu trí tuệ”[5, tr.1]
Khái niệm trên chưa hoàn toàn chính xác bởi vì “nhãn hiệu”, “tên thương
mại” tuy được pháp luật sở hữu trí tuệ bảo hộ độc quyền nhưng xét theo đặc
điểm của hoạt động khoa học như tính mới, tính tin cậy, tính thông tin... thì
đây không phải là sản phẩm của hoạt động khoa học. Đây chỉ là dấu hiệu
dùng để phân biệt hàng hóa, dịch vụ của cá nhân hay tổ chức khác nhau. Theo
cách hiểu của Thông tư này, các tổ chức, cá nhân sau khi được bảo hộ nhãn
hiệu, tên thương mại thì đương nhiên có “kết quả nghiên cứu”.
Nếu tiếp cận theo quá trình nghiên cứu thì mỗi giai đoạn, hoặc một khâu
trong quá trình nghiên cứu đều cho ra KQNC. Giai đoạn hình thành ý tưởng
khoa học/ ý tưởng công nghệ có các KQNC liên quan đến định hướng nghiên
cứu như tên đề tài, phương pháp nghiên cứu, nội dung nghiên cứu, dự kiến
kết quả đạt được... Quá trình nghiên cứu là giai đoạn triển khai các nội dung
25