BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ CÔNG THƯƠNG
VIỆN NGHIÊN CỨU CHIẾN LƯỢC, CHÍNH SÁCH CÔNG
THƯƠNG
----=
ĐẶNG THANH PHƯƠNG
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG
THƯƠNG MẠI Ở NƯỚC TA THỜI KỲ ĐẾN NĂM 2020
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 62.34.01.21
Tóm tắt luận án tiến sĩ kinh tế
HÀ NỘI - 2018
Công trình được hoàn thành tại Viện Nghiên cứu Chiến lược,
Chính sách Công thương
-----
Người hướng dẫn khoa học:
- GS.TS Đỗ Đức Bình
- TS. Võ Văn Quyền
Phản biện 1:
……………………………………………...
Phản biện 2:
Tuy nhiên, chính sách phát triển KCHTTM còn nhiều điểm chưa
hoàn thiện ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển KCHTTM, chủ yếu
mới có chính sách phát triển đối với từng loại hình KCHTTM mà
chưa có nhiều chính sách phát triển KCHTTM như một tổng thể các
loại hình KCHTTM trong mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Trong khi,
trên thực tế các loại hình kết nối tự nhiên, hình thành KCHTTM, sự
ra đời của các loại hình KCHTTM mới... đòi hỏi phải có giải pháp
hoàn thiện chính sách. Trong đó, loại hình KCHTTM là chợ, siêu thị,
trung tâm thương mại đang và sẽ vẫn chiếm số lượng lớn, tác động
trực tiếp đến đời sống, kinh doanh của người dân, doanh nghiệp. Bên
cạnh đó là vai trò ngày càng quan trọng của TT logistics. Từ sự cần
thiết nghiên cứu như trên, đề tài luận án được lựa chọn nghiên cứu.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu: làm rõ thêm luận cứ khoa học cho việc đề xuất
các giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển KCHTTM ở nước ta
thời kỳ đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030.
Nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống, làm rõ thêm lý luận về chính sách
của nhà nước về phát triển KCHTTM; đánh giá thực trạng nội
dung,quy trình chính sách phát triển KCHTTM; đề xuất quan điểm,
giải pháp và kiến nghị hoàn thiện chính sách phát triển KCHTTM nước
ta đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách của nhà nước về phát triển
KCHTTM
- Phạm vi nghiên cứu: Phạm vi về không gian: ở Việt Nam.
Phạm vi về thời gian: Phân tích thực trạng từ năm 2003-2016 và đưa ra
khuyến nghị chính sách đến năm 2025, định hướng đến năm 2030.
3
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách phát
triển kết cấu hạ tầng thương mại
Chương 2: Thực trạng chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương
mại của Việt Nam
Chương 3: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển
hạ tầng thương mại của Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến
năm 2030.
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ CÔNG
BỐ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
1. Nhóm các công trình khoa học đề cập đến vấn đề lý thuyNhóm
công trình chủ yếu đề cập đến khái niệm, nội dung, phương pháp, mô
hình phân tích, đánh giá chính sách chung và chính sách phát triển
KCHTTM nói riêng, gồm 09 công trình điển hình.
2. Nhóm các công trình khoa học đề cập đến kinh nghiệm phát
triển KCHTTM của các quốc gia, gồm 05 công trình.
3. Nhóm các công trình khoa học đề cập đến thực trạng chính
sách và thực trạng phát triển KCHTTM ở nước ta, gồm 07 công
trình đển hình. Bên cạnh đó là một số sách, bài báo khoa học về thực
trạng phát triển KCHTTM nói chung và cụ thể một số loại hình.
4. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu của luận án
- Khái niệm KCHTTM chưa được hiểu thống nhất, thấu đáo, chưa
làm rõ đặc điểm là có tính tổng thể, thống nhất với nhau.
- Chính sách phát triển KCHTTM liên quan đến một loại hình
KCHTTM hoặc trong phạm vi không gian giới hạn chưa tổng hợp,
phân tích chính sách phát triển KCHTTM tổng thể trong sự liên kết
với nhau giữa các loại hình.
- Chính sách phát triển KCHTTM thường được đề cập dưới dạng liệt
kê và đánh giá định tính.
- Quy trình chính sách phát triển KCHTTM chưa được phân tích một
- Thương mại là ngành kinh tế độc lập của nền kinh tế, đảm nhận
chức năng lưu thông hàng hóa, cung ứng các dịch vụ cho xã hội thông
qua mua bán nhằm sinh lời. Thương mại là khâu cơ bản của tái sản
xuất, cầu nối sản xuất, tiêu dùng, hay còn gọi là khâu lưu thông.
- KCHTTM là tổng thể các công trình đặc trưng cho hoạt động
thương mại, đảm bảo cho hoạt động lưu thông hàng hóa và dịch vụ
diễn ra đồng bộ, an toàn, thuận tiện, nhanh chóng, hiệu quả.
- Đặc điểm KCHTTM: (i) có tính thống nhất, đồng bộ, tạo một thể
vững chắc, đảm bảo phát huy sức mạnh, có tính hệ thống, liên kết.
Trong mỗi loại hình KCHTTM, các thành phần độc lập tương đối
nhưng liên quan chặt chẽ, bảo đảm phục vụ hiệu quả hoạt đông
5
thương mại; (ii) công trình KCHTTM có quy mô nhỏ đến lớn, chủ
yếu ở ngoài trời, trên phạm vi cả nước; (iii) là bộ phận quan trọng của
KCHT kinh tế, cầu nối sản xuất và tiêu dùng trong nước,quốc tế.
.
- Phân loại: KCHTTM phục vụ bán lẻ; KCHTTM phục vụ bán buôn;
KCHTTM phục vụ XNK; KCHTTM phục vụ xúc tiến thương mại.
- Vai trò, chức năng của KCHTTM chủ yếu: + Chợ là nơi tập trung hoạt
động mua bán hàng hóa giữa người sản xuất, buôn bán, tiêu dùng. Vai
trò: (i) tiêu thụ sản phẩm đầu ra, cung ứng vật tư đầu vào, phản ánh tín
hiệu thị trường, nhu cầu tiêu dùng, định hướng, thúc đẩy sản xuất, tái sản
xuất; (ii) cung ứng hàng tiêu dùng, định hướng, thúc đẩy tiêu dùng. Chức
năng: thực hiện tập trung, trực tiếp dịch vụ mua, bán, hình thành giá cả
thị trường, kiểm soát chất lượng, tạo giá trị gia tăng cho hàng hóa;
XTTM, tiếp cận thị trường; dịch vụ hỗ trợ kinh doanh.
+ Siêu thị: là cửa hàng tự phục vụ, bán các mặt hàng đáp ứng nhu
cầu tiêu dùng hàng ngày, do một chủ sở hữu; là loại hình KCHTTM
về số lượng hàng hóa, dịch vụ KCHTTM cung cấp;
+ Sự hiện đại hóa về cơ sở vật chất; Sự gia tăng về chất lượng hàng
hóa, dịch vụ được cung cấp tại KCHTTM.
+ Dân số và Bán kính phục vụ bình quân của KCHTTM.
- Xu thế phát triển KCHTTM hiện đại: KCHTTM phát triển từ truyền
thống đến hiện đại, đặc biệt trong bối cảnh khoa học công nghệ ngày càng
phát triển đã tác động tạo nên xu thế này. Đó là sự ra đời của những
phương thức kinh doanh thương mại mới, đặc trưng khác hẳn so với
phương thức truyền thống. Từ đó, kết cấu hạ tầng để phục vụ các phương
thức kinh doanh thương mại này cũng phải có đặc trưng riêng.
1.1.1.3. Khái niệm chính sách phát triển KCHTTM
Chính sách phát triển KCHTTM là tổng thể các quan điểm, mục tiêu,
nguyên tắc, công cụ, biện pháp của nhà nước được sử dụng để định
hướng, dẫn dắt, tổ chức, khuyến khích phát triển KCHTTM trong một
thời kỳ nhất định.
1.1.2. Phân loại chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại
- Theo cấp ban hành: chính sách của TW, chính sách của địa phương.
- Theo thời gian tồn tại: dài hạn, trung hạn, ngắn hạn.
- Theo loại hình: chính sách phát triển chợ, phát triển siêu thị, phát
triển TTTM, phát triển TT logistics, phát triển trung tâm HCTL, …
- Theo nội dung: chính sách ưu đãi, hỗ trợ đầu tư KCHTTM; chính
sách quản lý KCHTTM.
- Theo công cụ: chính sách tín dụng, thuế, quy hoạch, chính sách đất
đai, chính sách về tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật, ...
- Theo đối tượng/ phạm vi tác động của chính sách.
1.1.3. Nội dung của chính sách phát triển KCHTTM
1.1.3.1. Nội dung, thể thức, bố cục văn bản
7
sách; Triển khai thực hiện chính sách; Duy trì, điều chỉnh chính sách;
Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện chính sách;
Thứ ba là Giám sát, đánh giá chính sách: Đánh giá kết quả của việc
thực thi chính sách phát triển KCHTTM; Tìm hiểu mức độ chính sách
đạt được mục tiêu; nguyên nhân thành công và thất bại. Khâu này tiến
8
hành liên tục trong thời gian duy trì chính sách, đánh giá toàn
phần/toàn bộ chính sách, với đối tượng là cơ quan nhà nước và đối
tượng thực hiện chính sách phát triển KCHTTM.
1.1.4. Vai trò của chính sách phát triển KCHTTM
- Định hướng hoạt động của các chủ thể liên quan đến KCHTTM.
- Khuyến khích hỗ trợ tạo ra cơ chế khuyến khích các thực thể KTXH tự nguyện tham gia đầu tư kinh doanh, phát triển các KCHTTM.
- Tạo lập môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các KCHTTM.
- Điều tiết hoạt động của các KCHTTM.
1.2. YÊU CẦU, TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ VÀ YẾU TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KCHTTM
1.2.1.Yêu cầu của chính sách phát triển KCHTTM
- Xác định rõ ràng và nhất quán mục tiêu của chính sách
- Phải bảo đảm tính hệ thống, đồng bộ, thống nhất
- Phải phù hợp với xu hướng phát triển KT-XH hiện đại, mở.
- Phải đảm bảo sự phù hợp với tính chất của loại hình KCHTTM.
1.2.2. Tiêu chí đánh giá chính sách phát triển KCHTTM
1.2.2.1. Nhóm tiêu chí đánh giá nội dung chính sách phát triển
KCHTTM
- Tính hợp lý của chính sách phát triển KCHTTM
- Tính hiệu quả của chính sách phát triển KCHTTM
- Tính hiệu lực của chính sách phát triển KCHTTM
- Tính công bằng của chính sách phát triển KCHTTM
1.3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia về chính sách phát triển
KCHTTM
Luận án tổng hợp kinh nghiệm Về huy động, sử dụng vốn đầu tư phát
triển KCHTTM; Về hỗ trợ dựa vào đất đai; Về sử dụng công cụ quy
hoạch; Về sử dụng công cụ tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật; Chính sách
phát triển khác
1.3.2. Bài học rút ra cho Việt Nam
- Bài học có thể vận dụng:có biện pháp hạn chế dòng vốn nước ngoài
đầu cơ ngắn hạn; khuyến khích nhà đầu tư nước ngoài đầu tư dài hạn,
tái đầu tư trong nước. Thu hút vốn theo hình thức PPP. Xây dựng quy
hoạch phát triển KCHTTM hài hòa. Bài học phát triển chợ đầu mối
bán buôn/trung tâm nông sản; phát triển ST; hỗ trợ thông tin, truyền
thông trong chính sách phát triển KCHTTM.
10
- Bài học cần tránh: Chính sách sử dụng đất đai; Trong quy trình
chính sách phát triển KCHTTM cần lựa chọn phương pháp phù hợp
với thực tế phát triển.
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KẾT
CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM
2.1. KHÁI QUÁT VỀ PHÁT TRIỂN KCHTTM Ở VIỆT NAM
2.1.1. Tổng quan phát triển KCHTTM ở Việt Nam thời gian qua
KCHTTM nước ta phân bố rộng khắp, phong phú về loại hình, tăng
về số lượng, cải thiện chất lượng. Số lượng chợ tăng từ 7.676 chợ
(năm 2005) lên 8.528 (2010), 8.660 (2015) và 8.513 năm 2016. Siêu
thị, TTTM hiện diện ngày càng phổ biến, từ 385 siêu thị (năm 2015)
lên 571 siêu thị (2010), 799 siêu thị (2015) và 869 siêu thị (2016). Số
lượng TTTM tăng từ 72 TTTM (2008) lên 101 TTTM (2010) và 174
TTTM (2015), năm 2016 có 170 TTTM. Số lượng TT logistics tăng
434,3 km2/ ST năm 2015. Bán kính phục vụ bình quân từ 13,58 km/
ST xuống 11,48 km/ST. Năm 2015, dân số phục vụ bình quân
119.000 người/ST.
2.1.2.3. Thực trạng phát triển trung tâm thương mại
- Số lượng TTTM tăng từ 101 năm 2010 lên 174 (năm 2015), năm
2016 là 170. Phân bố chủ yếu ở Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam
Bộ. Các vùng còn lại chiếm 15% đến dưới 10%.
- Do vấn đề nhận diện chưa rõ, việc phân hạng TTTM theo tiêu chí
trong Qui chế 1371 chưa được thực hiện tại hầu hết các địa phương.
2.1.2.4. Thực trạng phát triển trung tâm logistics
Số lượng TT logistics tăng từ 06 năm 2012 lên hơn 10 năm 2016.
Phân bố chủ yếu ở Miền Nam, sau đó phát triển ra miền Bắc và miền
Trung. Chủ yếu là TT logistics cấp DN và cấp tỉnh.
Qua sự phát triển mạnh mẽ của KCHTTM giai đoạn 2003-2016, có
thể khẳng định KCHTTM đã phát triển tương đối hợp lý, đảm bảo
phục vụ cơ bản nhu cầu lưu thông hàng hóa. Tuy nhiên, còn những
điểm hạn chế. Nguyên nhân là từ các chính sách của nhà nước.
2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KCHTTM Ở VIỆT NAM
NCS sử dụng công cụ định tính, định lượng để đánh giá thực trạng
nội dung , quy trình chính sách phát triển KCHTTM. Công cụ định
tính để so sánh sự thay đổi của đối tượng chính sách (KCHTTM) khi
có chính sách tác động; xác định điểm mạnh, điểm yếu của nội dung,
quy trình và công cụ chính sách, trong đánh giá hoạch định chính
sách chung và chính sách phát triển TT logistics. Công cụ định lượng
sử dụng thang đo Likert trong điều tra thông qua phiếu thu thập thông
tin để có đánh giá của đối tượng chính sách về nội dung, quy trình
chính sách phát triển KCHTTM; mức độ hài lòng về số lượng, chất
22/06/2015, Quốc hội thông qua Luật ban hành văn bản quy phạm
pháp luật (Luật năm 2015), đổi mới cơ bản quy trình xây dựng, ban
hành văn bản theo hướng tách bạch quy trình xây dựng chính sách
với quy trình soạn thảo luật, pháp lệnh, nghị định và nghị quyết của
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Hoạch định chính sách phát triển
KCHTTM dịch chuyển tích cực theo hướng này. Đơn cử là việc đề
xuất sửa đổi Luật Thương mại 2005 hay đề xuất sửa đổi Nghị định 02
về chợ đều có các bước như Báo cáo đánh giá tác động của chính sách;
13
Báo cáo tổng kết việc thi hành pháp luật có liên quan Bản tổng hợp giải
trình, tiếp thu ý kiến góp ý; bản chụp ý kiến góp ý; Đề cương dự thảo
Nghị định. Hoạt động tổ chức xin ý kiến góp ý, hoạt động đánh giá chính
sách đã được thực hiện. Như vậy, qui trình hoạch định chính sách phát
triển KCHTTM được điều chỉnh, gần giống các nước, theo chiều từ
dưới lên, Bộ chủ quản chịu trách nhiệm chính trong soạn thảo dự thảo
chính sách, xin tham vấn các bộ, cơ quan và thành phần liên quan,
tham khảo ý kiến DN và thành phần khác.
Qua phân tích dữ liệu điều tra, đa số đánh giá về hiệu quả thực thi
chính sách phát triển KCHTTM nói chung ở mức trung bình thấp,
mức 3 điểm. Đó là Tính khả thi và hiệu lực của chính sách, Mức độ
minh bạch thống nhất của các quyết định thực hiện chính sách, Chất
lượng đội ngũ cán bộ nhà nước triển khai thực hiện chính sách, Hiệu
suất truyền thông, giáo dục chính sách, và Sự tham gia của các tầng
lớp xã hội vào thực thi chính sách phát triển KCHTTM. Một số chỉ
tiêu có điểm trung bình thấp hơn 3, đó là Tính hiệu quả kinh tế của
chính sách, Mức độ triển khai cụ thể hóa chính sách, Hiệu suất huy
động các nguồn lực và sử dụng các công cụ chính sách của bộ máy
quản lý nhà nước. Tổng hợp ý kiến phỏng vấn cho thấy DN được tiếp
- Nghị quyết số 08/NQ-TW ngày 05/02/2007, Hội nghị lần 4 BCH
TW Đảng khóa X về chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát
triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của WTO.
- Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/08/2008 Hội nghị lần thứ 7,
BCH TW Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.
- Nghị quyết số 13-NQ/TW, ngày 16/1/2012, Hội nghị lần thứ 4, BCH
TW Đảng khóa XI, định hướng phát triển các loại hình KCHTTM
chính gồm chợ; trung tâm phân phối lớn, trung tâm bán buôn; các loại
hình cửa hàng tiện lợi, cửa hàng chuyên doanh; siêu thị, TTTM, trung
tâm mua sắm; trung tâm hội chợ triển lãm.
Thể chế hóa đường lối của Đảng về phát triển KCHTTM nêu trên, từ
năm 1996 đến nay, hành lang pháp lý cho việc phát triển KCHTTM
từng bước được bổ sung và hoàn thiện. Nhà nước ban hành nhiều văn
bản quy phạm pháp luật như các Luật liên quan. Chính phủ và các
Bộ, ngành ban hành nhiều văn bản dưới Luật. Phân theo nội dung,
chính sách phát triển KCHTTM của Việt Nam cũng gồm (i) chính
sách khuyến khích đầu tư với chính sách ưu đãi đầu tư và chính sách
hỗ trợ vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước; (ii) chính sách về quản lý sự
phát triển của KCHTTM.
Thứ hai, một số tiêu chí đánh giá chất lượng nội dung của chính
sách phát triển KCHTTM. Kết quả điều tra cho thấy, về chất lượng
nội dung chính sách phát triển KCHTTM nói chung, một số chỉ tiêu
được đánh giá ở mức khá tích cực, đó là Tính đầy đủ, toàn diện của
15
chính sách (3,2 điểm); Tính đồng bộ, thống nhất của các yếu tố cấu
thành chính sách (3,1 điểm) và Tính ổn định của chính sách (3,1
điểm). Trong khi, một số chỉ tiêu được đánh giá ở mức dưới trung
bình (dưới 3 điểm), đó là Tính phù hợp, sát thực tế của chính sách
nông thôn giai đoạn 2010-2015 và định hướng đến năm 2020” (QĐ
16
23/2010): “Các dự án đầu tư hạ tầng thương mại trên địa bàn nông
thôn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư quy định tại Nghị định
108/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư; được vay tín dụng đầu tư nhà nước
theo quy định tại Nghị định151/2006/NĐ-CP ngày 20/12/2006 về tín
dụng đầu tư và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước và Nghị
định106/2008/NĐ-CP ngày 19/9/2008 sửa đổi, bổ sung một số Điều
của Nghị định151/2006/NĐ-CP (thay thế bằng Nghị định
75/2011/NĐ-CP ngày 30/8/2011 về tín dụng đầu tư và tín dụng xuất
khẩu của Nhà nước)”.
Đến nay, chủ yếu là chính sách ưu đãi đầu tư đối với một số loại hình
KCHTTM cụ thể. Theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của
Chính phủ, đầu tư xây dựng ST thuộc Danh mục ngành, nghề thuộc
lĩnh vực được hưởng ưu đãi đầu tư. Tại Nghị định 35/2002/NĐ-CP
ngày 29/3/2002, việc đầu tư xây dựng, phát triển kinh doanh ST bị
đưa ra ngoài Danh mục ưu đãi đầu tư. Theo Nghị định 108/2006/NĐCP ngày 22/9/2006 (NĐ 108/ 2006), dự án thương mại ở địa bàn khó
khăn, đặc biệt khó khăn được hưởng chính sách ưu đãi đầu tư như dự
án các ngành khác khi đầu tư vào cùng một địa bàn. Chợ hạng 1 và
TTHCTL hưởng ưu đãi đầu tư tại Nghị định này. Tiếp theo, văn bản
cụ thể hóa chính sách được ban hành: Nghị định 151/2006/NĐ-CP
ngày 20/12/2006; Nghị định 106/2008/NĐ-CP ngày 19/09/2008 (thay
thế bằng Nghị định 75/2011/NĐ-CP ngày 30/08/2011; Nghị định
54/2013/NĐ-CP ngày 22/05/2013); Nghị định 114/2009/NĐ-CP ngày
23/12/2009; Quyết định 23/2010; Nghị định 61/2010/NĐ-CP ngày
04/06/2010 về chính sách khuyến khích DN đầu tư vào nông nghiệp,
nông thôn (thay thế bởi Nghị định 210/2013/NĐ-CP ngày
để tạo lập vị thế, sức mạnh điều tiết thị trường đối với ST, TTTM
cũng như xử lý mối quan hệ giữa các KCHTTM truyền thống và hiện
đại. Trong Luật Thương mại 2005, trừ Sở giao dịch thương mại được
đề cập với chức năng là loại hình KCHTTM đặc thù, còn chỉ đề cập
đến hội chợ, triển lãm thương mại, dịch vụ logistics như hoạt động
thương mại mà chưa đề cập với vai trò là một loại hình KCHTTM;
Trong Luật không có quy định về KCHTTM như chính sách quản lý,
phát triển, hỗ trợ, quy hoạch.
2.2.4. Thực trạng chính sách quản lý phát triển KCHTTM
2.2.4.1. Chính sách về quy hoạch
Quy hoạch là công cụ quan trọng quản lý sự phát triển KCHTTM,
được cụ thể hóa bằng văn bản như: Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày
7/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng
thể phát triển KT-XH (NĐ 92/2006). Nghị định 04/NĐ-CP ngày
11/01/2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị
định số 92/2006/NĐ-CP (NĐ 04/2008). Thông tư hướng dẫn gồm:
18
Thông tư 01/2007/TT-BKH ngày 07/02/2007 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số Điều của Nghị định 92/2006;
Thông tư số 03/2008/TT-BKH ngày 01/7/2008 của Bộ Kế hoạch và
Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008.
Thay thế hai Thông tư trên, ngày 31/10/2013, Bộ Kế hoạch và Đầu tư
ban hành Thông tư 05/2013/TT-BKHĐT hướng dẫn tổ chức lập, thẩm
định, phê duyệt, điều chỉnh và công bố quy hoạch tổng thể phát triển
KT-XH; quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm chủ yếu theo quy định
tại NĐ 92/2006 và NĐ 04/2008. Luật Quy hoạch được thông qua
ngày 24/11/2017 sẽ có nhiều ảnh hưởng tới QH KCHTTM. Bộ Công
Thương cũng ban hành: Quy chế; các thông tư về quy hoạch.
tạo lập, hoàn thiện chính sách phát triển KCHTTM phù hợp với đòi hỏi
của thực tiễn quản lý nhà nước, sự phát triển của ngành, của KCHTTM.
Một số chính sách đáp ứng cơ bản yêu cầu phát triển, ứng phó được với
tác động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Bộ, ngành, chính quyền địa
phương, các cơ quan nhận thức được tầm quan trọng, đề cao trách
nhiệm trong thực hiện quy trình chính sách. Việc tổ chức thực thi
chính sách đạt yêu cầu cơ bản theo hướng phù hợp đặc điểm địa
phương, tính đến đặc điểm đối tượng thụ hưởng chính sách.
Công tác tổng kết thực tiễn thi hành chính sách bắt đầu được chú ý.
Hoạt động phân tích, đánh giá chính sách bắt đầu được quan tâm.
Điểm hợp lý trong nội dung chính sách phát triển KCHTTM: Các
chính sách phát triển KCHTTM từng bước được ban hành, bổ sung,
sửa đổi phù hợp với yêu cầu quản lý của Nhà nước trong nền kinh tế
thị trường. Môi trường pháp lý hình thành tương đối đồng bộ, tạo
điều kiện cho thành phần kinh tế trong nước và nước ngoài đầu tư,
phát triển KCHTTM. Công tác quản lý hoạt động kinh doanh tại
KCHTTM được tăng cường. Chính sách ưu đãi, khuyến khích, hỗ trợ
đầu tư tác động tích cực đến KCHTTM.
Điểm tiến bộ trong chính sách quản lý phát triển KCHTTM thông
qua các công cụ chính sách: Công tác quy hoạch phát triển
KCHTTM được quan tâm; Tiêu chí xác định một số loại hình
KCHTTM được ban hành; Công tác thống kê, công bố thông tin về
KCHTTM được từng bước triển khai.
Chính sách khuyến khích đầu tư KCHTTM đã đạt một số kết quả
tích cực.Các thành phần kinh tế tích cực tham gia đầu tư, kinh doanh
KCHTTM. Chính sách khuyến khích đầu tư KCHTTM đạt kết quả
tích cực. Chính sách xã hội hóa phát triển KCHTTM thể hiện rõ và
thuyết phục. Thành phần kinh tế tham gia đầu tư chợ đa dạng. Sự
tham gia hiệu quả của DN FDI vào phát triển KCHTTM hiện đại.
Chính sách phát triển KCHTTM đã có tác động tích cực đến
- Những tồn tại trong huy động nguồn lực, trao đổi thông tin, phối
hợp, sử dụng công cụ chính sách.
- Sự tham gia đề xuất của các đối tượng bị ảnh hưởng bởi chính sách
phát triển KCHTTM còn hạn chế.
- Hạn chế về năng lực của các doanh nghiệp đầu tư KCHTTM.
- Một số nguyên nhân cụ thể khác.
21
CHƯƠNG 3. QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG THƯƠNG
MẠI ĐẾN NĂM 2025, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030
3.1. DỰ BÁO VỀ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHÍNH SÁCH
PHÁT TRIỂN KCHTTM
3.1.1. Dự báo về yếu tố chủ quan
- Sự lãnh đạo của Đảng đối với quan điểm, định hướng chính sách
phát triển KCHTTM là sát sao, có tính quyết định trong thời gian tới.
- Khả năng huy động, sử dụng các nguồn lực cho quy trìnhchính sách
phát triển KCHTTM sẽ hoàn thiện hơn.
- Bản chất của vấn đề chính sách phát triển KCHTTM cần giải quyết
ngày càng đa dạng và phức tạp hơn.
3.1.2. Dự báo về yếu tố khách quan
- Môi trường hoạch định, thực thi chính sách phát triển KCHTTM
Môi trường kinh tế, chính trị ổn định, nâng cao hiệu quả đầu tư. Dân
số, mức sống dân cư của Việt Nam thay đổi cơ bản về số lượng, độ
tuổi, phân bố; thu nhập bình quân tăng, tăng chênh lệch thu nhập; thu
nhỏ quy mô hộ gia đình. Các ngành sản xuất tác động đến định
hướng phát triển của KCHTTM. Tiến bộ về công nghệ: CMCN4.0
thay đổi cách thức sản xuất tác động đến cách thức sống, làm việc,
tiêu dùng. Cam kết quốc tế về phát triển KCHTTM được thực hiện.
tham gia của các bên liên quan.
- Sửa đổi, bổ sung hoàn thiện cơ chế thẩm định và phê duyệt chính
sách phát triển KCHTTM.
- Hoàn thiện nâng cao chất lượng, hiệu quả quy trình chính sách phát
triển KCHTTM.
- Phối hợp chặt chẽ giữa các Bộ, ngành.
- Chủ động học tập kinh nghiệm quốc tế.
- Cụ thể hóa kịp thời và hiệu quả chính sách phát triển KCHTTM
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến chính sách
- Duy trì hoạt động kiểm tra, giám sát sau thực thi chính sách phát
triển KCHTTM để đảm bảo tính chính xác, hiệu lực và hiệu quả của
chính sách phát triển KCHTTM.
3.3.2. Hoàn thiện tổ chức quản lý và phát triển nguồn lực chính
sách phát triển KCHTTM
- Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức hoạch định và thực
thi chính sách phát triển KCHTTM
- Nhà nước cần có giải pháp cung cấp nguồn lực tài chính, cơ sở vật
chất nhằm thực hiện đầy đủ, hiệu quả quy trình chính sách phát triển
KCHTTM, qua đó có chính sách nội dung tốt, khả thi, thực tiễn.
23
3.3.3. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chủ đầu tư kinh doanh
KCHTTM
- Về phía Nhà nước: (i) Khuyến khích, đào tạo lao động tại các
KCHTTM ; (ii) Tăng ngân sách cho thực thi chính sách.
- Chủ đầu tư KCHTTM: chủ động tìm hiểu quy định về KCHTTM;
tham gia diễn đàn, tập huấn về quản lý, kinh doanh KCHTTM; góp ý
cụ thể, kịp thời vào dự thảo chính sách.
3.3.4. Hoàn thiện nội dung chính sách phát triển KCHTTM