1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU
HÀNG HÓA CỦA DOANH NGHIỆP..........................................5
1.1
Tổng quan về xuất khẩu hàng hóa của doanh nghiệp................5
1.1.1 Khái niệm xuất khẩu.......................................................................5
1.1.2
Vai trò của hoạt động xuất khẩu đối với DN............6
1.1.3 Các hình thức xuất khẩu.......................................................7
1.1.3.1 ......................................................Xuất khẩu trực tiếp
..........................................................................................................7
1.1.3.2 .......................................................Xuất khẩu gián tiếp
..........................................................................................................8
1.1.3.3 ................................................................Tái xuất khẩu
..........................................................................................................8
1.1.3.4 .........................................................Xuất khẩu đối lưu
..........................................................................................................9
1.1.3.5 ...........................................................Gia công Quốc tế
..........................................................................................................9
1.1.3.6 .........................................................Xuất khẩu tại chỗ
........................................................................................................10
1.1.3.7 Mua bán tại các hội chợ, triển lãm................................................11
1.2
1.2.4.1 Nhân tố khách quan.........................................................................18
1.2.4.2 Nhân tố chủ quan............................................................................21
1.2.5
Các chỉ tiêu đánh giá thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp.......23
1.2.5.1 ......................................................................Lîi nhuËn
........................................................................................................23
1.2.5.2 ..........................................................TØ suÊt lîi nhuËn
........................................................................................................23
1.2.5.3 Số lượng thị trường xuất khẩu tăng thêm hàng năm.........................23
1.2.5.4 Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu liên hoàn.....................................24
1.2.5.5 Tốc độ phát triển kim ngạch xuất khẩu............................................25
1.2.5.6 ............................Các chỉ tiêu phản ánh kết quả định tính khác..
26
1.3
Làng nghề Việt Nam và sự cần thiết phải thúc đẩy xuất khẩu
sản phẩm truyền thồng.................................................................27
1.3.1
Làng nghề Việt Nam và các sản phẩm truyền thống...............27
3
1.3.1.1 Sự hình thành và phát triển của các làng nghề Việt Nam...............27
1.3.1.2 Các khái niệm về làng nghề truyền thồng......................................28
1.3.2
2.1.4.3 Đặc điểm về vốn của làng nghề......................................................37
2.1.1.4 Trình độ, tay nghề của các lao động trong làng nghề.....................40
2.1.4.5 Thị trường của làng nghề...............................................................41
2.1.4.6 Quy trình công nghệ sản xuất của làng nghề..................................42
2.2
Tình hình xuât khẩu sản phẩm của làng nghề Nam Cao –
Kiến Xương – Thái Bình giai đoạn 2005-2010...........................44
2.2.1
Thị trường xuất khẩu của làng nghề Nam Cao giai đoạn
2005-2010.......................................................................................44
2.2.2
Các hình thức xuất khẩu của làng nghề Nam Cao giai đoạn 20052010................................................................................................47
2.2.3
Kim ngạch xuất khẩu của làng nghề Nam Cao giai đoạn
2005-2010.......................................................................................48
4
2.2.4
Cơ cấu các mặt hàng xuất khẩu...................................................49
Những ưu điểm trong thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm của làng
nghề Nam Cao giai đoạn 2005-2010............................................57
2.5.2
Những tồn tại trong thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm của làng
nghề Nam Cao giai đoạn 2005-2010............................................59
2.4.3
Nguyên nhân của những tồn tại trong thúc đẩy xuất khẩu
sản phẩm của làng nghề Nam Cao giai đoạn 2005-2010............60
2.4.3.1 Nguyên nhân từ phía làng nghề.......................................................60
2.4.3.2 Nguyên nhân từ phía Nhà nước:......................................................62
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU SẢN
PHẨM CỦA LÀNG NGHỀ NAM CAO – KIẾN XƯƠNG –
THÁI BÌNH.................................................................................64
3.1
Định hướng và mục tiêu xuất khẩu sản phẩm của làng nghề
Nam Cao đến năm 2020...............................................................64
3.1.1
Định hướng xuất khẩu sản phẩm của làng nghề Nam Cao
5
hợp tác giữa các doanh nghiệp, lng ngh v a phng
sản xuất hàng TCMN..............................................................75
3.2.2.3 Tiếp tục hoàn thiện và phát triển môi trờng thể
chế để thúc đẩy xuất khẩu..............................................75
3.2.2.4 Phát triển mạnh các loại hình dịch vụ cần thiết hỗ
trợ cho xuất khẩu......................................................................76
3.2.2.5 Tăng cờng u đãi đầu t sản xuất kinh doanh hàng
TCMN............................................................................................76
3.2.2.6 Có chính sách khuyến khích, u đãi hiện có đối với
các nghành nghề truyền thống và các nghệ nhân.
........................................................................................................77
3.2.2.7 Hỗ trợ nghiệp vụ về tín dụng và văn phòng.................78
3.2.2.8 ..........Quản lý Nhà nớc đối với lĩnh vực sản xuất kinh
doanh hàng thủ công mỹ nghệ.........................................78
3.2.2.9.................................... Thu hút khách du lịch quốc tế
........................................................................................................79
KT LUN.................................................................................................80
DANH MC TI LIU THAM KHO.....................................................81
7
DANH MỤC BẢNG, HÌNH VẼ
BẢNG:
Bảng 2.1:
Cơ cấu nguồn vốn của 1260 hộ gia đình tham gia sản xuất
trong làng nghề giai đoạn 2005-2010..........................................50
Bảng 2.2:
thức tốc độc tăng kim ngạch xuất khẩu liên hoàn........................69
Bảng 3.1 : Mục tiêu kim ngạch xuất khẩu sản phẩm của làng nghề Nam
Cao đến năm 2020......................................................................79
HÌNH:
Hình 2.1:
Mô hình tổ chức sản xuất, kinh doanh và xuất khẩu của làng
8
nghề Nam Cao...........................................................................34
Hình 2.2:
Biểu đồ cơ cấu vốn của các hộ gia đình và doanh nghiệp tư
nhân trong làng nghề xã Nam Cao giai đoạn 2005-2010.............39
Hình 2.3:
Sản lượng xuất khẩu của Làng nghề Nam Cao từ 2005-2010.....45
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong lịch sử loài người, hoạt động kinh doanh quốc tế diễn ra từ rất sớm, nó
gắn liền với các cuộc hành trình khám phá thế giới của con người. Có nghĩa là thế
giới ngày càng phát triển, tầm nhìn của loài người ngày càng được mở rộng, thì
việc giao lưu nói chung và kinh doanh quốc tế nói riêng giữa các quốc gia, các
vùng miền ngày càng trở nên phổ biến.
Sau một thời gian đi ngược lại sự phát triển chung của xã hội, Đại hội VI của
của nghề dệt đũi ở Nam Cao như Doanh nghiệp dệt nhuộm Đông Thành,
Doanh nghiệp dệt Đại Hoà, Doanh nghiệp dệt An Liên, Doanh nghiệp dệt
Quang Bình...Đũi Nam Cao đã trở thành hàng độc nhất vô nhị trong làng dệt
Việt Nam.
Ngày nay, sản phẩm tơ đũi của làng nghề Nam Cao vẫn chủ yếu để phục
vụ xuất khẩu sang thị trường Lào, Campuchia và các nước Tây Á. Làng nghề Nam
Cao có tiềm lực về con người; có bề dày truyền thống kết hợp với máy móc hiện
đại thay thế cho sản xuất thủ công trước kia, qua đó cho thấy tiềm năng xuất khẩu
của làng nghề là rất lớn. Tuy nhiên hoạt động xuất khẩu của làng nghề còn nhiều
hạn chế dẫn đến việc khai thác những tiềm năng của làng nghề chưa tương xứng.
10
Do vậy đòi hỏi phải có những giải pháp để thúc đẩy hoạt động xuất khẩu sản phẩm
tơ đũi lụa của làng nghề ngày càng trở nên cấp thiết.
Là một người con sinh ra và lớn lên trên mảnh đất Nam Cao, tác giả đã lựa
chọn nghiên cứu đề tài luận văn là “Thúc đẩy xuất khẩu sản phẩm của làng
nghề xã Nam Cao - Huyện Kiến Xương - tỉnh Thái Bình” với mong muốn
những phát hiện của mình trong đề tài này sẽ đóng góp một phần cho sự phát
triển làng nghề tại quê hương.
11
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của đề tài này là đề xuất những giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu
khẩu sản phẩm của làng nghề xã Nam Cao - Huyện Kiến Xương - tỉnh Thái Bình
Nhiệm vụ nghiên cứu:
Xương - tỉnh Thái Bình cung cấp.
5. Tình hình nghiên cứu đề tài
Hiện nay chưa có luận văn nào nghiên cứu về đề tài “Thúc đẩy xuất khẩu
sản phẩm của làng nghề xã Nam Cao – huyện Kiến Xương – tỉnh Thái Bình”.
Tuy đây là một làng nghề thủ công ở Thái Bình – một tỉnh mà sản xuất nông
nghiệp và trình độ lao động còn chưa cao, nhưng hoạt động xuất khẩu tại làng
nghề Nam Cao đã được thực hiện ngay từ khi làng nghề được hình thành. Ngày
nay cùng với sự hội nhập mạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam với nền kinh tế thế
giới, thì hoạt động xuất khẩu càng được chú trọng hơn cả. Tác giả hy vọng đề tài
này sẽ thu được những thành công nhất định góp phần giúp cho hoạt động xuất
khẩu sản phẩm của làng nghề xã Nam Cao – huyện Kiến Xương – tỉnh Thái Bình
nói riêng, cũng như nhiều làng nghề thủ công khác được hoàn thiện hơn.
4. Kết cấu của đề tài
Luận văn gồm có Lời mở đầu, ba chương chính và kết luận; Nội dung ba
chương chính gốm có:
Chương I.
nghiệp
Cơ sở lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của doanh
13
Chng II. Phõn tớch thc trng xut khu sn phm ca lng ngh xó
Nam Cao huyn Kin Xng tnh Thỏi Bỡnh
Chng III. Mt s gii phỏp thỳc y xut khu sn phm ca lng ngh
xó Nam Cao huyn Kin Xng tnh Thỏi Bỡnh
CHNG 1
C S Lí LUN V THC Y XUT KHU HNG HểA
15
1.1.2 Vai trũ ca hot ng xut khu i vi DN
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh buôn bán ở phạm vi
quốc tế, nó không phải là những hành vi mua bán riêng lẻ mà
là cả một hệ thống các quan hệ mua bán trong một nền thơng mại có tổ chức cả bên trong và bên ngoài nhằm mục
đích đẩy mạnh sản xuất hàng hoá phát triển, chuyển đổi
cơ cấu kinh tế, ổn định và từng bớc nâng cao mức sống của
nhân dân. Vì vậy, xuất khẩu đóng vai trò đặc biệt quan
trọng đối với các doanh nghiệp cũng nh phát triển kinh tế của
mỗi quốc gia.
Xột v khớa cnh mt doanh nghip, hoạt động xuất khẩu có vai
trò to lớn thể hiện các khớa cnh sau:
- Hoạt động xuất khẩu giúp cho doanh nghiệp phát triển
là vấn đề sống còn đối với doanh nghiệp tham gia hot ng
kinh doanh quc t. Vic mở rộng thị trờng xut khu, đẩy
mạnh số lợng hàng hoá tiêu thụ trên thị trờng quốc tế làm tăng
tốc độ quay vòng vốn, có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán
kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài trên cơ sở hai bên cùng
có lợi.
- Thông qua hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp trong
nớc tham gia vào cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá
cả và chất lợng, buộc doanh nghiệp phải hình thành một cơ
cấu sản xuất phù hợp với thị trờng, từ đó đề ra các giải pháp
nhằm củng cố và nâng cao hiệu quả trong công tác quản trị
kinh doanh, đồng thời có ngoại tệ để đầu t cho quá trình
sản xuất cả về chiều rọng lẫn chiều sâu.
Xuất khẩu trực tiếp là hình thức xuất khẩu hàng hoá dịch
vụ do chính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các
đơn vị sản xuất tới khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ
chức của mình.
Ưu điểm của xuất khẩu trực tiếp
- Giảm bớt chi phí trung gian, làm tăng lợi nhuận cho doanh
nghiệp
- Có thể liên hệ trực tiếp với thị trờng và khách hàng nớc
ngoài. biết đợc nhu cầu của khách hàng và tình hình
bán hàng nếu có thể thay đổi sản phẩm và những điêù
kiện bán hàng trong trờng hợp cần thiết để đáp ứng tốt
nhu cầu của thị trờng.
Nhợc điểm của xuất khẩu trực tiếp
- Rủi ro trong kinh doanh cao
- Yêu cầu nghiệp vụ của cán bộ trong lĩnh vực kinh doanh
xuất nhập khẩu cao.
1.1.3.2 Xut khu giỏn tip
Xut khu giỏn tip hay cũn gi l giao dịch qua trung gian
là hình thức giao dịch trong đó bên mua hoặc bên bán thông
qua ngời thứ ba đứng ra tiến hành công việc mua bán thay
cho mình. Những công việc này có thể nghiên cứu thị trờng,
đàm phán ký kết hợp đồng, thực hiện hợp đồng. Đây là phơng thức giao dịch phổ biến, chiếm khoảng 50% tổng kim
ngạch xuất khẩu của thế giới. Thông thờng ngời thứ ba ở đây
là ngời môi giới hoặc đại lý.
18
Ưu điểm của phơng thức giao dịch qua trung gian
1.1.3.4 Xut khu i lu
Là phơng thức trong đó ngời mua đồng thời là ngời bán
và ngời bàn đồng thời là ngời mua, hai bên trao đổi nhau với
tổng tỷ giá hàng tơng đơng nhau, việc giao hàng diễn ra
đồng thời, mục đích của trao đổi buôn bán là để sử dụng
(không phải để bán).
Xut khu đối lu góp phần vào thúc đẩy mua bán cho các
trờng hợp mà những phơng thức mua bán khác không thể vợt
qua đợc, ví dụ khi bị cấm vận, trong trờng hợp nhà nớc quản
chế ngoại hối, khi thị trờng tiền tệ không ổn định, khi
không có tiền.
Nguyên tắc của xut khu đối lu: Cân bằng về tổng trị
giá, cơ cấu của hàng hoá, điều kiện cơ sở giao hàng ...
Ưu điểm của xut khu đối lu
- Tránh đợc sự lừa đảo, rủi ro về mặt giá cả
- Trong những truờng hợp đặc biệt có thể có một bên giao
trớc, bên kia trả lại sau.
Nhợc điểm của xut khu đối lu
- Tính chất mềm dẻo, linh hoạt của thị trờng không thực
hiện đợc
1.1.3.5 Gia cụng Quc t
20
Gia cụng quc t là hình thức kinh doanh trong đó đơn vị
ngoại thơng đứng ra nhập nguyên vật liệu hoặc bán thành
phẩm cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi thành phẩm để
bán cho bên nớc ngoài, đơn vị đợc hởng phí gia cụng theo
thoả thuận với các xí nghiệp gia cụng.
1.1.3.7 Mua bỏn ti cỏc hi ch, trin lóm
Hội chợ là thị trờng hoạt động định kỳ, đợc tổ chức vào
một thời gian và ở vào một địa điểm cố định trong một thời
gian nhất định, tại đó ngời bán đem trng bày hàng hoá của
mình và tiếp xúc với ngời mua để ký kết hợp đồng mua bán.
Triển lãm là việc trng bày giới thiệu những thành tựu
của một nền kinh tế hoặc của một ngành kinh tế, văn hoá,
khoa học, kỹ thuật. Liên quan chặt chẽ đến ngoại thơng là
cuộc triển lãm công thơng nghiệp. Tại đó ngời ta trng bày
các loại hàng hoá nhằm mục đích quảng cáo để mở rộng
khả năng tiêu thụ.
Ngày nay, triển lãm không chỉ là nơi trng bày giới thiệu
hàng hoá mà còn là nơi đợc ký kết các hợp đồng kinh tế,
mở rộng thị trờng, quảng cáo, xúc tiến tại hội chợ và triển
lãm đặc biệt là mặt hàng thủ công mỹ nghệ.
1.2 Thỳc y xut khu ca doanh nghip
1.2.1 Khỏi nim
22
Đứng trên những giác độ nghiên cứu khác nhau thì khái niệm về thúc đẩy
xuất khẩu của doanh nghiệp là khác nhau.
Xét trên giác độ vĩ mô thì nhìn nhận thúc đẩy xuất khẩu của một quốc gia
là hệ thống các hoạt động nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu của một mặt hàng
nào đó thông qua việc gia tăng kim ngạch xuất khẩu trên các thị trường xuất
khẩu cũng như tăng số lượng thị trường xuất khẩu của mặt hàng đó.
Xét trên giác độ vi mô thì thúc đẩy xuất khẩu của doanh nghiệp không
chỉ là việc phát triển thêm các thị trường mới mà cần phải gia tăng thị phần trên
các thị trường sẵn có. Bởi vây, muốn thúc đẩy xuất khẩu thì các doanh nghiệp
doanh nghiệp và đặc thù của sản phẩm cũng như thị trường xuất khẩu.
Kết quả của việc nghiên cứu thị trường sẽ giúp cho doanh nghiệp đưa ra
được những dự báo về thị trường sản phẩm trong tương lai, làm cơ sỏ cho các
quyết định kinh doanh.
1.2.2.2 Xúc tiến xuất khẩu
Đây là một trong những nội dung căn bản của Marketing quốc tế đồng
thời là biện pháp vô cùng quan trọng để đẩy mạnh hoạt động mở rộng thị trường
xuất khẩu của doanh nghiệp. Vì vậy bất cứ một doanh nghiệp xuất khẩu dù ở
24
mức độ nào cũng đều phải quan tâm đến xúc tiến xuất khẩu. Xúc tiến xuất khẩu
bao gồm những nội dung sau:
Quảng cáo và giới thiệu sản phẩm: Đây là việc sử dụng các phương tiện
khác nhau để chuyển đến khách hàng tiềm năng thông tin về sản phẩm của
doanh nghiệp. Mục đích là nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng tại thị trường
xuất khẩu về sản phẩm đó từ việc kích thích trí tò mò của khách hàng. Các
phương tiện dùng cho việc quảng cáo và giới thiệu này bao gồm đài, báo, tạp
chí, mạng internet, truyền hình…để đạt được hiệu quả cao nhất, các doanh
nghiệp thường kết hợp sử dụng các cách thức trên với nhau.
Tham gia hội chợ triển lãm: Đây không chỉ là cơ hội để doanh nghiệp
giới thiệu về sản phẩm, tiếp xúc trực tiếp với khách hàng mà nó còn là dịp để
doanh nghiệp có thể quan sát đối thủ và sản phẩm cạnh tranh, tìm hiểu xu thế thị
trường. Đây là một biện pháp xúc tiến hiệu quả vì nó không những tạo cơ hội
cho doanh nghiệp mở rộng thị trường xuất khẩu ở hiện tại, mà còn giúp doanh
nghiệp đưa ra được những đối sách trong tương lai.
Thành lập các văn phòng đại diện tại các thị trường xuất khẩu: Văn
phòng đại diện tại một thị trường xuất khẩu có thể coi là chiếc cầu nối giữa
doanh nghiệp xuất khẩu với thị trường quốc tế. Nó là cách thức tốt nhất để doanh
thức xuất khẩu chính là xuất khẩu trực tiếp và xuất khẩu gián tiếp. Đối với