HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM HIỆN NAY - Pdf 50

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ XUÂN

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI
HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ

Hà Nội-2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

NGUYỄN THỊ XUÂN

HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI
HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI
Ở VIỆT NAM HIỆN NAY

Chuyên ngành: Khoa học quản lý
Mã số: Đào tạo thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC QUẢN LÝ
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ngọc Toản


LỜI CẢM ƠN..................................................................................................3
MỤC LỤC........................................................................................................4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH..................................................................7
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................10
1. Lý do lựa chọn đề tài...........................................................................................................10
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu.........................................................................................11
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................15
4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu..........................................................................................16
5. Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................................16
6. Giả thuyết nghiên cứu........................................................................................................16
7. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................17
8. Kết cấu của Luận văn..........................................................................................................17

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI
HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM...............18
1.1. Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng..............................................................................18
1.1.1. Quan niệm chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng.......................................................................18
1.1.2. Phân loại trợ cấp xã hội và chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng...............................................19
1.1.3. Mục tiêu, vai trò của trợ cấp xã hội hàng tháng.........................................................................20
1.1.4. Đặc điểm trợ cấp xã hội hàng tháng.......................................................................................... 22
1.1.5. Nội dung chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng..........................................................................24
1.5.1. Kinh nghiệm ở một số nước...................................................................................................... 35
1.5.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam....................................................................................... 41

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TRỢ
CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI................44
Ở VIỆT NAM.................................................................................................44
2.1. Thực trạng người cao tuổi và nhu cầu trợ cấp xã hội hàng tháng....................................44
2.2. Tổng quan chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi..........................48


Nội dung đầy đủ
The Asian Development Bank

ADB
ASXH
BHXH
BHYT

Ngân hàng phát triển Châu Á
An sinh xã hội
Bảo hiểm xã hội
Bảo hiểm y tế

BTXH

Bảo trợ xã hội

DTTS

Dân tộc thiểu số
General Statistics Office

GSO

Tổng cục Thống kê
Lao động - Thương binh và Xã hội
Người cao tuổi
Nhà xuất bản
Trợ cấp xã hội

8. Kết cấu của Luận văn..........................................................................................................17

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI
HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM...............18
1.1. Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng..............................................................................18
1.1.1. Quan niệm chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng.......................................................................18
1.1.2. Phân loại trợ cấp xã hội và chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng...............................................19
1.1.3. Mục tiêu, vai trò của trợ cấp xã hội hàng tháng.........................................................................20
1.1.4. Đặc điểm trợ cấp xã hội hàng tháng.......................................................................................... 22
1.1.5. Nội dung chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng..........................................................................24
Hình 1.1. Quy trình đánh giá tác động chính sách trợ cấp xã hội.....................................................34
1.5.1. Kinh nghiệm ở một số nước...................................................................................................... 35
1.5.2. Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam....................................................................................... 41

CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH TRỢ
CẤP XÃ HỘI HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI................44
Ở VIỆT NAM.................................................................................................44
2.1. Thực trạng người cao tuổi và nhu cầu trợ cấp xã hội hàng tháng....................................44
Bảng 2.1. Phân bố % NCT được khảo sát theo tình trạng............................................................45
tham gia công việc..................................................................................................................... 45
Bảng 2.2. Chi tiêu lương thực bình quân NCT chia theo.............................................................47
nhóm tuổi và dân tộc................................................................................................................. 47

2.2. Tổng quan chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi..........................48
Bảng 2.3. Mức trợ cấp và hệ số TCXH hàng tháng đối với NCT....................................................50

2.3. Đánh giá thực trạng tác động của chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao
tuổi.........................................................................................................................................51

7

Danh mục hình
Hà Nội-2015.....................................................................................................2
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................3
MỤC LỤC........................................................................................................4
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT................................................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH..................................................................7
PHẦN MỞ ĐẦU............................................................................................10
1. Lý do lựa chọn đề tài...........................................................................................................10
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu.........................................................................................11
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu.......................................................................................15
4. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu..........................................................................................16
5. Câu hỏi nghiên cứu.............................................................................................................16
6. Giả thuyết nghiên cứu........................................................................................................16
7. Phương pháp nghiên cứu...................................................................................................17

8


8. Kết cấu của Luận văn..........................................................................................................17

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ CẤP XÃ HỘI
HÀNG THÁNG ĐỐI VỚI NGƯỜI CAO TUỔI Ở VIỆT NAM...............18
1.1. Chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng..............................................................................18
1.1.1. Quan niệm chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng.......................................................................18
1.1.2. Phân loại trợ cấp xã hội và chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng...............................................19
1.1.3. Mục tiêu, vai trò của trợ cấp xã hội hàng tháng.........................................................................20
1.1.4. Đặc điểm trợ cấp xã hội hàng tháng.......................................................................................... 22
1.1.5. Nội dung chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng..........................................................................24
Hình 1.1. Quy trình đánh giá tác động chính sách trợ cấp xã hội.....................................................34
1.5.1. Kinh nghiệm ở một số nước...................................................................................................... 35

PHỤ LỤC.....................................................................................................102

9


PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong xã hội, do nhiều nguyên nhân khác nhau luôn tồn tại một bộ
phận dân cư có hoàn cảnh khó khăn cần đến sự trợ giúp của Nhà nước và xã
hội, trong đó có người cao tuổi. Theo số liệu của Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội, hiện cả nước có trên 9 triệu người cao tuổi, chiếm 10% dân số.
Trong đó có bộ phận không nhỏ người cao tuổi (NCT) có hoàn cảnh khó
khăn, không có lương hưu và không có con cháu, người thân chăm sóc, nuôi
dưỡng đang phải sống trong cảnh hết sức khó khăn, cần đến sự trợ giúp và
chăm sóc của Nhà nước và xã hội.
Với mục tiêu bảo đảm an sinh cho mọi người dân và đặc biệt là bảo
đảm quyền của người cao tuổi, trong thời gian qua, Đảng và Nhà nước ta đã
có nhiều chính sách chăm sóc và phát huy vai trò người cao tuổi. Đặc biệt là
chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi nghèo, người cao
tuổi không có lương hưu và các khoản trợ cấp khác. Chính sách này đã giúp
trên 1,5 triệu NCT có điều kiện bảo đảm phần nào những nhu cầu cơ bản của
cuộc sống hàng ngày, nhất là nhu cầu lương thực, thực phẩm, góp phần ổn
định xã hội và bảo đảm an sinh xã hội cho nhân dân nói chung.
Tuy nhiên, việc xây dựng và thực hiện chính sách trợ cấp xã hội
(TCXH) hàng tháng đối với NCT còn những bất cập và hạn chế nhất định.
Còn bộ phận NCT khó khăn chưa tiếp cận chính sách, chế độ trợ cấp thấp
(180.000đ/1 tháng) mới chỉ đủ mua một phần lương thực, chưa bảo đảm nhu
cầu cơ bản, hệ thống tổ chức thực hiện còn nhiều hạn chế, yếu kém.
Trong thời gian qua đã có nhiều nghiên cứu về lĩnh vực NCT, chính
sách đối với NCT. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu về TCXH hàng tháng đối

tác giả đã khái quát những bất cập, xu hướng vận động và kinh nghiệm quốc
tế về xây dựng và phát triển hệ thống an sinh xã hội (ASXH), đồng thời các
tác giả phân tích chính sách ASXH thực tiễn ở tỉnh Đồng Nai. Trong đó có đề
cập đến ASXH đối với NCT.
Đàm Hữu Đắc (2010), “Chính sách phúc lợi xã hội và phát triển dịch vụ
xã hội: Chăm sóc người cao tuổi trong nền kinh tế thị trường định hướng
XHCN và hội nhập”, NXB Lao động - Xã hội. Nội dung chính của cuốn sách
phân tích các thách thức về thể chế chính sách, thể chế tài chính, thể chế về tổ
11


chức, nhân lực và nhận thức còn một khoảng cách so với yêu cầu hoàn thiện
và phát triển hệ thống phúc lợi xã hội dành cho NCT. Từ thực tế, cuốn sách
nêu bật sự cần thiết phải nghiên cứu toàn diện cả về lý luận và thực tiễn hệ
thống chính sách phúc lợi xã hội và dịch vụ xã hội chăm sóc NCT Việt Nam
cùng những kinh nghiệm quốc tế để từ đó đề xuất định hướng phát triển hệ
thống chính sách phúc lợi xã hội và dịch vụ xã hội cơ bản chăm sóc NCT hiện
đại phù hợp với bối cảnh xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội
chủ nghĩa qua từng giai đoạn.
Nguyễn Ngọc Toản (2011) biên soạn sách chuyên khảo về “Xây dựng
và hoàn thiện chính sách trợ giúp xã hội thường xuyên ở Việt Nam”, NXB
Đại học Kinh tế quốc dân. Công trình nghiên cứu làm rõ cơ sở lý luận và thực
tiễn về chính sách TGXH thường xuyên cộng đồng; đánh giá thực trạng đối
tượng BTXH và nhu cầu trợ giúp thường xuyên; thực trạng chính sách TGXH
thường xuyên cộng đồng. Từ đó, tác giả đưa ra một số định hướng đổi mới
chính sách và kiến nghị các giải pháp hoàn thiện chính sách.
Nguyễn Quốc Anh và Phạm Minh Sơn (2007), "Nghiên cứu một số đặc
trưng của người cao tuổi Việt Nam và đánh giá mô hình chăm sóc người cao
tuổi đang áp dụng”, Đề tài cấp Bộ, Tổng cục Dân số - Kế hoạch hóa gia đình.
Đề tài đã phân tích, đánh giá các đặc trưng cơ bản về NCT ở Việt Nam, so

hình sức khỏe, xu hướng bệnh tật, đời sống vật chất, tinh thần, nhu cầu chăm
sóc và được chăm sóc cũng như việc tiếp cận với các chế độ an sinh xã hội và
dịch vụ y tế của người cao tuổi Việt Nam. Theo số liệu điều tra có đến 63%
người cao tuổi được hỏi cho rằng, cuộc sống còn thiếu thốn và chưa đến 2%
nói rằng cuộc sống rất đầy đủ. Khoảng 14% người cao tuổi đang sống trong
hộ nghèo. 7% người cao tuổi vẫn sống trong nhà tạm, gần 59% người cao tuổi
đang phải làm các công việc khác nhau để kiếm sống với thu nhập không ổn
định, người sống ở nông thôn làm việc cao hơn ở thành thị. Tại thời điểm điều
tra, có tới trên 50% số NCT được phỏng vấn cho rằng, tình trạng sức khỏe
hiện tại là yếu hoặc rất yếu. Đau đầu, chóng mặt, đau khớp, đau lưng là các
triệu chứng thường gặp nhất NCT. Gần 40% NCT được chẩn đoán có bệnh
huyết áp. Trên 30% NCT được chẩn đoán viêm khớp. Tiếp theo là một số
bệnh như tim mạch, răng miệng, viêm phế quản hoặc bệnh phổi mạn tính,
song tỷ lệ mắc các bệnh này không quá 20%. NCT ở thành thị mắc tiểu đường
cao hơn nông thôn. Tỷ lệ NCT gặp ít nhất một khó khăn trong sinh hoạt hàng
ngày như ăn uống, tắm rửa, mặc quần áo hay đi đại tiểu tiện là 30%. Hơn 80%
NCT bị chấn thương trong vòng 12 tháng qua được điều trị bởi cán bộ y tế.
14


Trong số NCT phải trả tiền cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, gần 50%
trong số họ không đủ tiền chi trả cho các dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Một
điểm đáng lưu ý là tỷ lệ NCT nam được vợ chăm chiếm 65,5%, trong khi đó
NCT nữ được chồng chăm sóc chỉ có 20,1%, đây là một yếu tố về bất bình
đẳng giới cần được quan tâm.
Ngoài ra còn có Luận án Tiến sĩ của Phạm Vũ Hoàng, “Một số giải
pháp nâng cao chất lượng chăm sóc người cao tuổi Việt Nam”, nội dung
Luận án nghiên cứu cơ sở lý luận về chăm sóc NCT, đánh giá thực trạng, giải
pháp và kiến nghị nâng cao chất lượng chăm sóc người cao tuổi ở Việt Nam
bằng việc tăng cường sự giám sát của các bộ ngành trong quá trình triển khai

- Phạm vi chính sách: Các chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với
người cao tuổi.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên phạm vi cả nước
- Phạm vi thời gian: Các chính sách từ năm 2005 đến nay, nguồn số liệu
từ năm 2010 đến nay.
4.2. Đối tượng nghiên cứu
- Hệ thống văn bản pháp luật, văn kiện các chương trình, dự án về
TCXH hàng tháng đối với người cao tuổi ở Việt Nam.
- Các báo cáo, số liệu, tài liệu nghiên cứu của cơ quan, tổ chức, các
chuyên gia trong nước và nước ngoài có liên quan đến NCT và chính sách đối
với người cao tuổi.
- Các cơ quan, tổ chức làm công tác TCXH hàng tháng đối với người
cao tuổi.
- Người cao tuổi.
5. Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trạng tác động của chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với
người cao tuổi ở Việt Nam như thế nào?
- Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện chính sách trợ cấp xã hội
hàng tháng đối với người cao tuổi ở Việt Nam?
6. Giả thuyết nghiên cứu
- Chính sách TCXH hàng tháng đối với người cao tuổi được quy định
tại Hiến pháp, Luật người cao tuổi và một số Nghị định của Chính phủ, tuy
16


nhiên chính sách chưa đồng bộ; đối tượng hưởng TCXH hàng tháng chưa phù
hợp; có nơi chưa đáp ứng được mức sống tối thiểu của NCT trên địa bàn được
trợ giúp.
- Để hoàn thiện chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao
tuổi cần xây dựng mức chuẩn TCXH theo nhu cầu mức sống tối thiểu phù hợp

1.1.1. Quan niệm chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng
Để hiểu được chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng, trước tiên hiểu thế
nào là chính sách xã hội. Có nhiều cách tiếp cận khác nhau để lý giải về chính
sách xã hội. Các nhà khoa học Xô-viết đặt vấn đề chính sách xã hội trên quan
niệm có tính chất lý luận rộng lớn. Cụ thể như V.Z.Rogovin, một tác giả quen
thuộc trong lĩnh vực chính sách xã hội cho rằng chính sách xã hội là một lĩnh
vực tri thức xã hội học, nghiên cứu hệ thống về các quá trình xã hội quyết
định hoạt động sống của con người trong xã hội, xét theo khả năng tác động
quản lý đến các quá trình đó. Ông quan niệm rằng, chính sách xã hội là một
hướng chủ yếu trong hoạt động lập kế hoạch và quản lý của Đảng và Nhà
nước nhằm vào một lĩnh vực rộng lớn và tương đối độc lập của đời sống xã
hội, đó là các quan hệ xã hội. 1 Hay với cách nhìn nhận từ mục tiêu, đối tượng
chính sách, Giáo sư Bùi Đình Thanh cho rằng chính sách xã hội là cụ thể hóa
và thể chế hóa bằng pháp luật những đường lối, chủ trương, những biện pháp
giải quyết những vấn đề xã hội dựa trên những tư tưởng, quan điểm của
những chủ thể lãnh đạo, phù hợp với bản chất của chế độ xã hội chính trị,
phản ánh lợi ích và trách nhiệm của cộng đồng xã hội nói chung và từng
nhóm xã hội nói riêng, nhằm mục đích cao nhất là thỏa mãn những nhu cầu
ngày càng tăng về đời sống, vật chất, văn hóa tinh thần của người dân.2
Từ các quan điểm khác nhau trên có thể thấy định nghĩa về chính sách
xã hội của Giáo sư Bùi Đình Thanh là đầy đủ nhất. Như vậy chính sách xã hội
là một hệ thống bao gồm nhiều chính sách và chương trình khác nhau. Mỗi
chính sách xã hội có đối tượng, phạm vi, nội dung điều chỉnh nhất định và
nhằm vào một mục tiêu nhất định. Chính sách xã hội phổ biến là loại chính
sách có tác động, có ảnh hưởng sâu rộng đến đời sống của các tầng lớp dân
cư, đến toàn thể cộng đồng.
1
2

Theo V.Z.Rogovin, Chính sách xã hội trong XHCN phát triển, NXB Khoa học, Matxcova, 1980, tr 15

- Ngân sách Nhà nước: nguồn kinh phí trợ cấp do ngân sách Nhà nước
hoặc các nguồn hỗ trợ khác nhưng thông qua ngân sách Nhà nước và do các
cơ quan Nhà nước thực hiện.

3

Tô Tử Hạ (chủ biên), Từ điển hành chính, NXB Lao động – Xã hội, Hà Nội, 2003, Tr.259

19


- Từ đóng góp của các thành viên trong tổ chức thông qua các quỹ bảo
hiểm rủi ro, quỹ của các tổ chức đoàn thể, xã hội.
- Quỹ vận động trong cộng đồng xã hội: khoản trợ cấp được thực hiện
thông qua các tổ chức đoàn thể, xã hội hoặc cá nhân đứng ra vận động, nhằm
giúp đỡ cho các đối tượng yếu thế như quỹ ngày vì người nghèo, quỹ nạn
nhân chất độc da cam, quỹ vận động trợ giúp các bệnh nhân bị bệnh hiểm
nghèo…
1.1.3. Mục tiêu, vai trò của trợ cấp xã hội hàng tháng
 Mục tiêu
Mục tiêu của chính sách TCXH hàng tháng đối với người cao tuổi là để
người cao tuổi có hoàn cảnh khó khăn duy trì, nâng cao chất lượng đời sống
vật chất của người cao tuổi; nâng cao chất lượng chăm sóc người cao tuổi;
đẩy mạnh xã hội hoá các hoạt động chăm sóc và phát huy vai trò người cao
tuổi phù hợp với tiềm năng và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước, đảm bảo mức sống tối thiểu cho người cao tuổi. Người cao tuổi cần
được nhìn nhận như một nguồn lực trong phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo
đầy đủ quyền của người cao tuổi là quyền được chăm sóc, phụng dưỡng và
quyền được đóng góp, cống hiến cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước.

xây dựng chính sách TCXH hàng tháng chính là sự thể hiện mô hình phát
triển xã hội, quan điểm lựa chọn đầu tư cho con người.
Ngoài ra, chính sách TCXH hàng tháng còn góp phần thúc đẩy tăng
trưởng kinh tế nhanh và bền vững thông qua việc điều hòa các mâu thuẫn xã
hội, đảm bảo xã hội không có sự loại trừ, điều tiết tốt hơn và hạn chế các
nguyên nhân nảy sinh mâu thuẫn và bất ổn định xã hội. Nhà nước thông qua
chính sách TCXH hàng tháng để cân đối, điều chỉnh nguồn lực cho các
vùng/hộ nghèo, vùng chậm phát triển, tạo nên sự phát triển hài hoà, giảm bớt
sự chênh lệch giữa các vùng; mở rộng chính sách trợ giúp các đối tượng bảo
trợ xã hội, hạn chế bất bình đẳng giữa các nhóm dân cư. Chính sách TCXH
hàng tháng lâu dài, đầy đủ có thể thực hiện được mục tiêu tái phân phối của
cải xã hội, giải phóng các nguồn lực trong dân cư.
• Đối với các đối tượng được điều chỉnh bởi chính sách
21


Nếu chính sách TCXH hàng tháng được thiết kế hiệu quả có thể tạo
điều kiện cho các cá nhân và gia đình đầu tư tốt hơn cho tương lai. Trong vai
trò này, chính sách TCXH hàng tháng cơ bản là khắc phục các rủi ro trong
tương lai, cho phép các gia đình tiếp cận đến được các cơ hội để phát triển.
Chính sách TCXH hàng tháng còn góp phần hỗ trợ cho các gia đình quản lý
được rủi ro. Thông qua các mức trợ cấp, ít nhất nó cũng giúp cho các các đối
tượng hưởng lợi từ chính sách đương đầu được với những giai đoạn khó khăn
trong cuộc sống.
TCXH hàng tháng còn là một yếu tố bảo hiểm, cho phép các gia đình
được lựa chọn sinh kế để phát triển. Như vậy, chính sách TCXH hàng tháng
vừa bảo vệ cho các thành viên trong xã hội vừa nâng cao khả năng tồn tại độc
lập của họ trong cuộc sống, ngoài ra còn giúp tăng sự gắn kết trong xã hội,
nâng cao sự chia sẻ giữa các thành viên trong xã hội.
Trong bối cảnh hội nhập quốc tế, bên cạnh cơ hội cũng có nhiều thách

và các đối tượng này được các địa phương gọi là đối tượng 202. Sau đổi mới,
từ 1994 đến nay, TCXH hàng tháng đều được xác định bằng tiền và cũng dựa
vào cách quy đổi từ “gạo sang tiền”; số tiền tương ứng để mua số gạo khoảng
12 kg.
- TCXH hàng tháng được thực hiện thông qua hệ thống các cơ quan
hành chính của Nhà nước. Việc theo dõi giám sát, đánh giá và thực hiện chính
sách do cơ quan Nhà nước thực hiện. Cấp xã có nhiệm vụ lập danh sách đối
tượng gửi cấp huyện duyệt, cấp huyện cân đối ngân sách để thực hiện chế độ
trợ cấp cho các đối tượng bảo trợ xã hội. Khác với Bảo hiểm xã hội là việc
hình thành quỹ bảo hiểm xã hội và hệ thống tổ chức quản lý quỹ, chi trả các
chế độ bảo hiểm xã hội theo luật định.
- Các chế độ xác định trên cơ sở đảm bảo mức sống tối thiểu và mặt
bằng chung của hệ thống chính sách xã hội. Tiền lương được xác lập trên cơ
sở quan hệ lao động và các yếu tố thị trường lao động (cung và cầu lao động)
và bảo đảm để người lao động tái sản xuất sức lao động. Lương hưu và các
khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội được xác lập trên cơ sở của sự đóng góp (sự
tham gia) vào quỹ bảo hiểm xã hội (BHXH). Trợ cấp đối với người có công
được xác lập trên cơ sở của sự đóng góp, công lao của cá nhân và gia đình đối
23


với đất nước, phụ thuộc vào sự đóng góp và điều kiện kinh tế đất nước từng
thời kỳ, chế độ chính trị của từng quốc gia. Trong giai đoạn hiện nay, Đảng và
Nhà nước Việt Nam đang tôn vinh người có công với đất nước và thực hiện
chủ trương của nhà nước là “bảo đảm cho các đối tượng có công có mức sống
ngang bằng với mức sống trung bình của dân cư”. Các mức trợ cấp xã hội
hàng tháng nói chung và TCXH hàng tháng cho NCT nói riêng phải tương
đồng với tiền lương của người lao động bình thường, lương hưu, trợ cấp bảo
hiểm xã hội, trợ cấp người có công. Nếu quá thấp so với các chế độ này thì sẽ
tạo ra sự bất bình đẳng giữa các nhóm hưởng lợi.

+ Ci mức trợ cấp chăm sóc hàng tháng đối với nhóm i
1.1.6. Nhân tố ảnh hưởng tới chính sách trợ cấp xã hội hàng tháng
Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách TCXH hàng tháng
cho người cao tuổi sẽ tìm ra những thiếu sót hoặc các điểm hạn chế của chính
sách, từ đó đưa ra những giải pháp hoàn thiện phù hợp. Từ thực tiễn thực
hiện chính sách TCXH hàng tháng cho người cao tuổi ở Việt Nam có thể khái
quát nhân tố ảnh hưởng chính sách bao gồm:
 Nhân tố thuộc về thể chế chính sách
Thể chế chính sách đóng vai trò quan trọng trong các chính sách TCXH.
Nội dung cơ bản của thể chế này là xác định khuôn khổ pháp lý (Luật người cao
tuổi và các văn bản dưới luật), phạm vi các chính sách, đối tượng, tiêu chí, điều
kiện tham gia, quyền lợi hưởng thụ và những điều kiện ràng buộc. Thể chế chính
sách còn xác định trách nhiệm của Bộ, ngành, địa phương trong việc thực hiện
chính sách đề ra.
Thể chế chính sách được hình thành từ nhu cầu thực tế của các thành viên
trong xã hội cần được bảo vệ trước các nguy cơ bị rủi ro mà họ không tự bảo vệ
được. Tuy nhiên không phải mọi thành viên trong xã hội đều có nhu cầu và có cơ
hội ngang nhau trong việc tham gia và thụ hưởng các chính sách TCXH.
 Nhân tố thuộc về thể chế tài chính
Thể chế tài chính đóng vai trò rất quan trọng trong việc bảo đảm nguồn
lực thực hiện chính sách TCXH hàng tháng. Thể chế tài chính xác định cơ chế
đối với từng loại chính sách, từng nhóm đối tượng; cơ chế cân đối thu - chi, đầu
tư phát triển quỹ; giá cả, cơ chế và chất lượng cung cấp dịch vụ hỗ trợ xã hội.
Việc bố trí nguồn tài chính cho các chính sách TCXH hàng tháng tùy thuộc vào
tình hình kinh tế - xã hội của đất nước.
 Các nhân tố thuộc về đối tượng hưởng lợi
Quy mô, phân bố đối tượng: Dựa vào khảo sát thực tế nếu quy mô đối
tượng ít thì có thể lựa chọn hướng nâng cao chất lượng chính sách, nhưng
nếu quy mô đối tượng đông mà nguồn lực để thực hiện trợ cấp có hạn thì
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status