Hoàn thiện hoạt động marketing cho dịch vụ internet dành cho khách hàng cá nhân của FPT telecom trên địa bàn thành phố đà nẵng - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

N
H

TẾ

H

U



--------


C

KI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

H

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO DỊCH VỤ

Đ

ẠI

H

U



--------

KI

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


C

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO DỊCH VỤ

ẠI

H

INTERNET FTTH DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN

Đ

CỦA FPT TELECOM TRÊN ĐỊA BÀN

TR

Ư

ThS. Phan Thị Thanh Thủy là người hướng dẫn đã giúp em hoàn thành bài khóa luận
tốt nghiệp này.
Đồng thời em cũng xin chân thành cám ơn Ban giám đốc cùng toàn thể cán bộ
công nhân viên của Công ty Viễn thông FPT Telecom chi nhánh Đà Nẵng đã giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em trong thời gian thực tập.
Qua thời gian học tập tại trường cùng với thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty

H

vững vàng hơn trong chuyên môn nghề nghiệp sau này.

U



em đã từng bước trang bị kiến thức và học hỏi kinh nghiệm cho bản thân để làm việc

TẾ

Trong quá trình thực hiện em biết mình không thể tránh được những thiếu sót.

N
H

Rất mong nhận được sự chỉ dẫn và góp ý của quý Thầy cô, Ban lãnh đạo cùng anh chị

KI

tại Công ty FPT Telecom.


Lê Thị Hồng Nhung

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy

MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN .................................................................................................................i
MỤC LỤC ..................................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ vi
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ MÔ HÌNH ..................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... viii
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài........................................................................................................1



2. Mục tiêu nghiên cứu ..................................................................................................2

H

U

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................2


N

G

1.1.1.2. Khái niệm internet ..............................................................................................6



1.1.1.3. Khái niệm FTTH .................................................................................................7

TR

Ư

1.1.1.4. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ internet....................................7
1.1.2. Marketing và marketing dịch vụ ..........................................................................8
1.1.3. Phân tích môi trường marketing .........................................................................9
1.1.4. Hoạt động nghiên cứu thị trường ......................................................................19
1.1.5. Phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu ...................................20
1.2. Hoạt động marketing mix của dịch vụ internet .................................................24
1.2.1. Product ( sản phẩm) ...........................................................................................24
1.2.2. Price (giá) ............................................................................................................25
1.2.3. Place (phân phối)................................................................................................25
1.2.4. Promotion (xúc tiến) ...........................................................................................26
1.2.5. People (nhân sự, con người) ..............................................................................26
SVTH: Lê Thị Hồng Nhung

ii


H

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA FPT ĐỐI VỚI
DỊCH VỤ INTERNET DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI ĐỊA BÀN

KI

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG. ..........................................................................................40


C

2.1. Tổng quan về Công ty FPT telecom Đà Nẵng....................................................40

H

2.1.1. Lịch sử hình thành của công ty .........................................................................40

Đ

ẠI

2.1.2. Chức năng và nhiệm vụ .....................................................................................42

G

2.1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty ................................................................................42




2.2.3.2. Chính sách về giá .............................................................................................58
2.2.3.3. Chính sách về phân phối ..................................................................................58
2.2.3.4. Chính sách xúc tiến ..........................................................................................59
2.2.3.5. Con người .........................................................................................................59
2.2.3.6. Quy trình cung ứng dịch vụ ..............................................................................59
2.3. Kết quả khảo sát khách hàng cá nhân đối với hoạt động marketing của FPT
Telecom trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ................................................................61
2.3.1. Đặc điểm mẫu điều tra .......................................................................................61
2.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố khám phá. ..............69



2.3.2.1. Kiểm định Cronbach’s alpha cho thang đo đánh giá hoạt động marketing ....69

H

U

2.3.2.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA ....................................................................73

TẾ

2.3.3. Đánh giá của khách hàng về hoạt động marketing của công ty cổ phần Viễn

N
H

thông FPT Đà Nẵng đối với dịch vụ internet FTTH ..................................................75
2.3.3.1. Đánh giá của khách hàng về nhân tố sản phẩm...............................................75



Ư

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO
DỊCH VỤ INTERNET DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN CỦA FPT
TELECOM TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ........................................84
3.1. Cơ sở đề xuất giải pháp ........................................................................................84
3.1.1. Định hướng phát triển của FPT Telecom Đà Nẵng .........................................84
3.1.2. Phân tích ma trận SWOT cho FPT Telecom đối với dịch vụ internet FTTH
dành cho ........................................................................................................................84
3.2. Giải pháp hoàn thiện hoạt động marketing cho dịch vụ internet dành cho
khách hàng cá nhân của FPT telecom trên địa bàn thành phố Đà Nẵng...............86
3.2.1. Giải pháp về thị trường mục tiêu và định vị thương hiệu ................................86
3.2.2. Giải pháp về sản phẩm .......................................................................................87

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy

3.2.3. Nhóm giải pháp về chính sách giá.....................................................................88
3.2.4. Nhóm giải pháp tăng cường kênh phân phối ...................................................89
3.2.5. Nhóm giải pháp tăng cường hoạt động xúc tiến, quảng bá .............................90
3.2.6. Nhóm giải pháp về đội ngũ cán bộ công nhân viên..........................................91
3.2.7. Nhóm giải pháp về quy trình cung ứng .............................................................92
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................94

ẠI

H


C

KI

N
H

PHỤ LỤC .....................................................................................................................98

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line): Đường dây thuê bao số không đối xứng
ARPA (Advanced Research Projects Agency): Cơ quan các dự án nghiên cứu cao
cấp, net tiếng Anh có nghĩa là mạng
FTTH (Fiber To The Home): mạng viễn thông công nghệ cáp quang tốc độ cao.
GDP (Gross Domestic Product): Tổng sản phẩm quốc nội
ISO (International Organisation for Standardisation): Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế


H


C

KI

N
H

WIPO (World Intellectual Property Organization): Tổ chức sở hữu trí tuệ thế giới

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ MÔ HÌNH

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức ..................................................................................43

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1: Mô hình 7ps trong marketing....................................................................32
Hình 2.2: Mô hình nghiên cứu....................................................................................34
Hình 2.3. Thị phần internet trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ................................50
Hình 2.4: Tỷ trọng của từng nhóm khách hàng .......................................................54


Hình 2.11: Lý do lựa chọn sử dụng dịch vụ internet FTTH của FPT ....................68

TR

Ư



N

G

Đ

ẠI

Hình 2.12: Cơ cấu về các kênh khách hàng tiếp cận ................................................69

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Các thang đo trong nghiên cứu .................................................................35

Bảng 2.12: Kiểm định độ tin cậy thang đo cho nhóm xúc tiến ................................71


C

Bảng 2.13: Kiểm định độ tin cậy thang đo cho nhóm con người ............................72

ẠI

H

Bảng 2.14: Kiểm định độ tin cậy của thang đo cho nhóm quy trình cung ứng dịch vụ

Đ

.......................................................................................................................................72

N

G

Bảng 2.15: Kiểm định KMO .......................................................................................73



Bảng 2.16: Kết quá phân tích nhân tố khám phá EFA ............................................74

Ư

Bảng 2.17: Đánh giá của khách hàng về nhân tố sản phẩm ....................................75


TT&TT) tháng 11/2016, tổng số thuê bao Internet băng rộng cố định đạt hơn 9 triệu

H

U

thuê bao và số thuê bao băng rộng di động đạt hơn 12,6 triệu thuê bao. Với số thuê bao

TẾ

Internet cố định, số thuê bao truy nhập Internet qua mạng cáp đồng xDSL đạt hơn 1,9

N
H

triệu thuê bao, số thuê bao cáp quang FTTH đạt gần 6,2 triệu thuê bao. Như vậy, so

KI

với thời điểm đầu năm 2016, số lượng thuê bao cáp đồng xDSL đã “bốc hơi” gần 1,3


C

triệu thuê bao và số thuê bao cáp quang FTTH tăng lên 2,3 triệu thuê bao.
Hiện nay trên thị trường internet của Việt Nam có 3 doanh nghiệp chính là VNPT,

ẠI


và đạt được một số thành công nhất định. Tuy nhiên, trước áp lực cạnh tranh lớn từ các
đối thủ, công ty luôn phải nâng cao chất lượng dịch vụ đồng thời tìm ra các giải pháp
marketing nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường này. Đây cũng chính là mối quan
SVTH: Lê Thị Hồng Nhung

1


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy

tâm của các cấp lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên của công ty. Trong thời gian
thực tập ở công ty tôi đã thấy công ty có các biện pháp, hoạt động, chiến lược
marketing nhưng chưa thực sự đạt được hiệu quả như kỳ vọng.
Chính vì những lý do nêu trên, tôi lựa chọn “hoàn thiện hoạt động marketing cho
dịch vụ internet dành cho khách hàng cá nhân của FPT Telecom trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng” để tìm ra cách đưa sản phẩm tới gần tay người tiêu dùng, kích thích khách
hàng sử dụng, phát triển doanh số, chiếm lĩnh thị trường.
2. Mục tiêu nghiên cứu
o Mục tiêu chung :



Trên cơ sở đánh giá thực trạng các hoạt động marketing của FPT Telecom Đà

H

U


G

Từ các đánh giá, cảm nhận của khách hàng để đưa ra các giải pháp nhằm hoàn



N

thiện hoạt động marketing của FPT Telecom Đà Nẵng trong thời gian sắp tới.

Ư

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

TR

o Đối tượng nghiên cứu : hoạt động marketing của FPT Telecom Đà Nẵng đối
với dịch vụ kết nối internet dành cho khách hàng cá nhân.
o Đối tượng khảo sát: khách hàng cá nhân đang sử dụng dịch vụ internet của
FPT Telecom trên địa bàn thành phố Đà Nẵng
o Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian:
Khu vực thành phố Đà Nẵng
- Phạm vi thời gian:

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung

2



của đối tượng chứ chưa cho biết về hành động của họ. Vì thế nên tôi quyết định sẽ
phối hợp với các phương pháp quan sát, nghiên cứu hoạt động marketing để có được

KI

thông tin đầy đủ để đưa giải pháp phù hợp.


C

Khóa luận sử dụng những phương pháp thu thập dữ liệu tại bàn qua thông tin các

H

báo của công ty trên các trang web, tạp chí, internet,… Thêm vào đó là các phương

Đ

ẠI

pháp tổng hợp, so sánh, đánh giá… Phương pháp và cách làm cụ thể sẽ được trình bày

TR

Ư



N



H

Từ điển VN giải thích: “Dịch vụ là các hoạt động nhằm thoả mãn những nhu cầu
sản xuất kinh doanh và sinh hoạt”

N
H

Trong cuốn “Lựa chọn bước đi và giải pháp để Việt Nam mở cửa về dịch vụ

KI

thương mại” xuất bản năm 2005, tác giả Thị Mơ Nguyễn đã đưa ra khái niệm dịch vụ


C

:“Dịch vụ là các lao động của con người được kết tinh trong giá trị của kết quả

H

hay trong giá trị các loại sản phẩm vô hình và không thể cầm nắm được”.

ẠI

Tóm lại, ta có thể đưa ra một quan điểm chung nhất về dịch vụ như sau: Dịch vụ

G




Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy

chất lượng dịch vụ hay tìm kiếm tư vấn của người quen, người bán hàng. Đây là một
nhược điểm làm khách hàng nghi ngờ, làm chậm tiến trình ra quyết định của khách
hàng.Hiểu được sự băn khoăn của khách hàng doanh nghiệp phải đưa ra các biện pháp
hợp lý để thúc đẩy tiến trình mua hàng và kéo khách hàng về công ty mình.
Doanh nghiệp thường tập trung vào các vấn đề sau:
 Tăng cường sử dụng các yếu tố hữu hình trong xúc tiến, bán hàng để tác động
đến tâm lý khách hàng
 Tăng cường xây dựng và duy trì mối quan hệ thân thiện với khách hàng
 Tăng cường thông tin tư vấn cho khách hàng đề họ lựa chọn



 Tuyển chọn, duy trì đội ngũ bán hàng có đủ tư chất

H

U

 Xây dựng hình ảnh, uy tín thương hiệu tốt

TẾ

• Tính không thể tách rời


N

dịch vụ cũng chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khó kiểm soát. Do vậy, nhà cung cấp

TR

Ư

khó kiểm tra chất lượng theo một tiêu chuẩn thống nhất. Mặt khác, sự cảm nhận của
khách hàng về chất lượng dịch vụ lại chịu tác động mạnh bởi kỹ năng, thái độ của
người cung cấp dịch vụ. Do hoạt động cung ứng, các nhân viên cung ứng không thể
tạo ra được các dịch vụ không thể tạo ra được các dịch vụ giống nhau trong những thời
gian làm việc khác nhau. Dịch vụ càng liên quan đến nhiều người, nhiều nhân viên thì
càng khó đảm bảo tính đồng đều về chất lượng.
Khắc phục được nhược điểm này, doanh nghiệp thường thực hiện cơ giới hoá, tự
động hoá trong khâu cung cấp dịch vụ, đồng thời có chính sách quản lý nhân sự đặc
thù đối với các nhân viên cung cấp dịch vụ Tuy nhiên, không phải bất kỳ dịch vụ nào
cũng có thể tự động hoá quá trình cung cấp được. Việc tiếp xúc với nhân viên lịch sự,
niềm nở cũng là một yếu tố hấp dẫn khách hàng.

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy

• Tính không thể lưu trữ

C

KI

khả năng chịu đựng các sự cố (ví dụ một số nút mạng bị tấn công và phá huỷ nhưng
mạng vẫn tiếp tục hoạt động).Mạng cho phép một máy tính bất kỳ trên mạng liên lạc

ẠI

H

với mọi máy tính khác.Năm 1982, bộ giao thức TCP/IP được thành lập

Đ

(TCP/IP=Transmission Control Protocol/ Internet Protocol). Đây là giao thức giúp cho

G

các máy có thể dễ dàng truyền thông với nhau và cũng chính là giao thức chuẩn trên



N

Internet cho đến ngày nay.Năm 1983, ARPAnet sử dụng bộ giao thức TCP/IP và sau

Ư

đó, Tổ chức Khoa học Quốc gia của Mỹ (National Science Foundation - NSF) tài trợ

ADSL gấp nhiều lần.
1.1.1.4. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp dịch vụ internet



Internet đòi hỏi phải có tốc độ nhanh, ổn định, có tính bảo mật cao, đáp ứng tốt

H

U

nhu cầu thông tin của con người. Đây là loại dịch vụ mang lại giá trị thỏa mãn cho

TẾ

người sử dụng như là lắp đặt, các dịch vụ hậu mãi, bảo trì, bảo hành,…
còn có những đặc điểm riêng biệt như sau:

N
H

Dịch vụ internet cũng mang những đặc điểm chung của dịch vụ nhưng ngoài ra

KI

 Phụ thuộc vào sự cảm nhận của khách hàng: Mỗi khách hàng sẽ có nhu cầu, sở


C


 Không tách rời giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm: Với loại hình dịch vụ này
thì khi khách hàng yêu cầu, có nhu cầu thì mới sản xuất, sản phẩm mới có và khi dịch
vụ chuyển tới người nhận cũng là lúc tiêu thụ sản phẩm. Hay nói trong sản xuất dịch
vụ internet thì sản xuất và tiêu thụ xảy ra đồng thời.
 Sự hiện diện của khách hàng trong suốt quá trình sản xuất: Trong sản xuất
dịch vụ internet khách hàng phải có mặt tại quầy giao dịch để bắt đầu quy trình sản
xuất khi khách hàng có nhu cầu. Để quy trình được xảy ra đúng và đảm bảo chất lượng
thì đòi hỏi công việc phải được thực hiện đúng ngay từ đầu. Khách hàng phải nắm rõ

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy

quy định, thể lệ, các chính sách nếu không việc sản xuất sẽ gặp rắc rối và bị gián đoạn.
Tuy nhiên, sự có mặt của khách hàng đôi khi cũng khiến cho quá trình sản xuất khó
kiểm soát hơn vì khách hàng thường đem tới những điều bất ngờ.
 Tốc độ không đồng đều theo không gian và thời gian: Nhu cầu sử dụng
internet xảy ra ở thời gian và địa điểm khác nhau, tốc độ đường truyền cũng khác
nhau. Ở vùng núi, hải đảo hay các vùng xa xôi hẻo lánh thì tốc độ đường truyền
thường yêu và không ổn định, một số nơi chưa thể kết nối được internet. Hay những
thời điểm bị đứt cáp thì tín hiệu mạng cũng yếu và kém ổn định.
 Sản phẩm không đồng nhất, không đồng chủng, không đồng loạt: Do yêu cầu




“market” có nghĩa tiếng Anh là cái chợ, thị trường. Đuôi “ing” mang nghĩa tiếp cận, vì

Đ

ẠI

vậy marketing thường bị hiểu nhầm là tiếp thị.

G

Theo E.J McCarthy“Marketing là quá trình thực hiện các hoạt động nhằm đạt



N

được các mục tiêu của tổ chức thông qua việc đoán trước các nhu cầu của khách hàng

Ư

hoặc người tiêu thụ để điều khiển các dòng hàng hóa dịch vụ thoả mãn các nhu cầu từ

TR

nhà sản xuất tới các khách hàng hoặc người tiêu thụ”.
Theo Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ "Marketing là quá trình lên kế hoạch và tạo
dựng mô hình sản phẩm (concept), hệ thống phân phối, giá cả và các chiến dịch
promotion nhằm tạo ra những sản phẩm hoặc dịch vụ (exchanges/marketing offerings)
có khả năng thỏa mãn nhu câu các cá nhân hoặc tổ chức nhất định".
Theo trường Đại Học Tài Chính - Marketing Tp.HCM "Marketing là sự kết hợp


lực lượng hoạt động ở bên ngoài công ty và có ảnh hưởng đến khả năng chỉ đạo bộ

N

G

phận marketing, thiết lập và duy trì mối quan hệ hợp tác tốt đẹp với các khách hàng



mục tiêu.

Ư

Do tính chất luôn biến động, khống chế và hoàn toàn bất định, môi trường

TR

marketing động chạm sâu sắc đến đời sống công ty. Các yếu tố môi trường thường
mang lại cho doanh nghiệp các nguy cơ đe doạ, nhưng đồng thời cũng mang lại các cơ
hội kinh doanh cho doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp có đầy đủ các thông tin đó, họ sẽ
có kế hoạch, các biện pháp chủ động vượt qua các nguy cơ và nắm lấy các cơ hội
thuận lợi. ô. Những biến đổi diễn ra trong môi trường này không thể gọi là chậm và có
thể dự đoán trước được. Nó có thể gây ra những điều bất ngờ lớn và những hậu quả
nặng nề. Vì thế công ty cần phải chú ý theo dõi tất cả những diễn biến của môi trường
bằng cách sử dụng vào mục đích này việc nghiên cứu marketing và những khả năng
thu thập thông tin marketing thường ngày bên ngoài công ty hiện có.
Môi trường marketing gồm có môi trường vĩ mô và môi trường vi mô.



tuổi tác, giới tính, tôn giáo, tỷ lệ sinh, tỷ lệ chết. Các nhà quản lý Marketing rất quan

N
H

tâm đến các yếu tố của môi trường nhân khẩu, vì con người hợp thành thị trường cho
các doanh nghiệp.


C

KI

-Quy mô, cơ cấu tuổi tác của dân cư là yếu tố quy định cơ cấu khách hàng tiềm
năng của một doanh nghiệp. Khi quy mô, cơ cấu tuổi tác dân cư thay đổi thì thị trường

ẠI

H

tiềm năng của doanh nghiệp cũng thay đổi, kéo theo sự thay đổi về cơ cấu tiêu dùng và

Đ

nhu cầu về các hàng hoá, dịch vụ. Do vậy các doanh nghiệp cũng phải thay đổi các

G

chiến lược Marketing để thích ứng.


GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy

Các đô thị ngày càng mở rộng và đông đúc. Dòng người từ các vùng quê đổ xô ra
thành phố làm ăn. Đây là yếu tố làm tăng nhu cầu xây nhà cửa, sắm đồ đạc gia đình,
nhu cầu thuê nhà bình dân, nhu cầu cơm bình dân, nhu cầu gửi tiền về quê, nhu cầu
gọi điện thoại công cộng, nhu cầu vận chuyển hành khách... Đất đai ở các khu ven đô
cũng dần dần đắt lên và trở thành các tụ điểm dân cư mới, mang lại nhiều tiền cho các
gia đình nông dân ngoại thành trước đây vốn thiếu thốn. Điều này tạo tiền đề cho các
nhu cầu xây nhà cửa, mua sắm đồ đạc. Quá trình đô thị hoá và chuyển dịch lao động
cũng giúp cho đời sống nông thôn thay đổi. Nông thôn trở thành các thị trường quan
trọng cho nhiều doanh nghiệp.



-Trình độ văn hoá giáo dục của dân cư: Hành vi mua sắm và tiêu dùng của khách

H

U

hàng phụ thuộc vào trình độ văn hoá, giáo dục của họ. Đó là văn hoá tiêu dùng như

TẾ

văn hoá ẩm thực, văn hoá thời trang, văn hoá trà... Những người có văn hoá cao sẽ có

N
H


Chính phủ và cuả các doanh nghiệp, và do vậy cũng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động

Ư

Marketing của doanh nghiệp.

TR

Vào thời kỳ tăng trưởng kinh tế, đầu tư mua sắm của xã hội không những tăng,
mà còn phân hoá rõ rệt. Nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm, dịch vụ cao cấp tăng. Người
ta hướng tới nhu cầu ăn ngon, mặc đẹp, nghỉ ngơi, vui chơi giải trí, du lịch. Đây là cơ
hội vàng cho các nhà sản xuất, kinh doanh cung cấp các dịch vụ du lịch, nghỉ ngơi, các
hàng hoá tiêu dùng đắt tiền. Các công ty mở rộng các hoạt động Marketing, phát triển
thêm các sản phẩm mới, xâm nhập thị trường mới. Ngược lại, khi tốc độ tăng trưởng
kinh tế giảm sút, nền kinh tế suy thoái, đầu tư, mua sắm của Nhà nước, dân chúng và
doanh nghiệp đều giảm sút. Điều này ảnh hưởng lớn đến các hoạt động Marketing của
các doanh nghiệp.

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy

Khi lạm phát tăng, giá cả tăng nhanh hơn thu nhập cá nhân, nhu cầu tiêu dùng
của dân chúng cũng thay đổi. Một số tạm gác lại các chi tiêu lớn. Số những người
nhiều tiền lại vội vã đầu cơ vàng, đô la hoặc nhà đất để giữ của.



C

150 của WTO vào cuối năm 2006. Trong điều kiện đó, cạnh tranh sẽ ngày càng gia

H

tăng cả về quy mô và mức độ. Nhà nước buộc các ngành phải xây dựng lộ trình hội

Đ

ẠI

nhập để thích nghi với môi trường cạnh tranh trên phạm vi quốc tế. Trong điều kiện

G

đó, các doanh nghiệp phải tái cấu trúc, đổi mới công nghệ, sản phẩm dịch vụ, thay đổi



N

tư duy kinh doanh, hướng tới khách hàng thì mới có thể tồn tại và phát triển.

Ư

 Môi trường tự nhiên


những môi trường bình yên cho các loài động thực vật phát triển.



Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp chịu sự điều tiết nghiêm ngặt của

H

U

các cơ quan nhà nước, đồng thời chịu sự theo dõi, giám sát chặt chẽ của dư luận xã hội

TẾ

và của các tổ chức bảo vệ môi trường. Điều này buộc các doanh nghiệp cũng phải tìm

N
H

kiếm các giải pháp mới tránh vi phạm luật lệ bảo vệ tài nguyên, môi trường.
 Môi trường công nghệ

KI

Công nghệ ngày càng thay đổi nhanh chóng, mang lại cho con người nhiều điều


C

kỳ diệu, nhưng cũng đặt ra các thách thức mới cho các doanh nghiệp.

đa dạng.
Xu hướng hội tụ giữa các công nghệ: Viễn thông - Tin học - Truyền thông đã và
đang tạo ra nhiều dịch vụ mới, nhiều đối thủ cạnh tranh mới, đặc biệt là Internet mang
lại nhiều dịch vụ viễn thông mới cạnh tranh với các dịch vụ viễn thông truyền thống.
Tương tự như vậy, xu hướng hội tụ giữa Bưu chính truyền thống, Tin học và Viễn
thông cũng mang lại cho xã hội các dịch vụ mới là bưu chính điện tử.

SVTH: Lê Thị Hồng Nhung

13


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: Th.S Phan Thị Thanh Thủy

Để nâng cao khả năng cạnh tranh, các nhà quản trị Marketing phải luôn theo dõi
sự biến đổi của công nghệ mới để giữ vị trí tiên phong trên thị trường.
 Môi trường chính trị, luật pháp
Môi trường chính trị pháp luật có ảnh hưởng lớn tới các hoạt động Marketing của
doanh nghiệp. Môi trường chính trị pháp luật bao gồm hệ thống luật và các văn bản
dưới luật, các công cụ, chính sách nhà nước, các cơ quan pháp luật, các cơ chế điều
hành của Nhà nước. Tác động của môi trường chính trị pháp luật đến doanh nghiệp thể
hiện vai trò quản lý nhà nước đối với nền kinh tế quốc dân.
Hệ thống pháp luật điều tiết các hoạt động của doanh nghiệp ở Việt Nam như:



Luật doanh nghiệp, Luật đầu tư nước ngoài, Luật hải quan, Luật chống độc quyền,



những sai lầm đáng tiếc.

Đ

ẠI

cầu đòi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải hiểu biết luật pháp quốc tế để tránh xảy ra



N

Hệ thống các công cụ chính sách Nhà nước có tác động lớn đến các hoạt động

Ư

kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là: Chính sách tài chính, tiền tệ, Chính sách thu

TR

nhập, Chính sách xuất nhập khẩu, Chính sách đa dạng hoá sở hữu, Chính sách khuyến
khích đầu tư nước ngoài, Chính sách phát triển nông thôn, miền núi.
Các doanh nghiệp Bưu chính viễn thông chịu sự tác động mạnh của các chính
sách như:
Chính sách đổi mới, cổ phần hoá doanh nghiệp nhà nước, khuyến khích đa dạng
hoá sở hữu, khuyến khích thúc đẩy cạnh tranh trong nước, khuyến khích phát triển
kinh tế nông thôn, miền núi. Đây là cơ hội cho các doanh nghiệp mới tham gia thị
trường đang tăng trưởng nhanh này, nhưng lại là thách thức, nguy cơ lớn đối với các
doanh nghiệp cũ.

TẾ

doanh.

N
H

Chính sách bảo vệ người tiêu dùng

Chính phủ luôn có trách nhiệm bảo vệ người tiêu dùng thông qua luật pháp, hoặc

KI

cho phép thành lập các tổ chức bảo vệ người tiêu dùng. Trong diều kiện đó, các doanh


C

nghiệp phải điều chỉnh các hoạt động Marketing sao cho đáp ứng được quyền lợi của

H

người tiêu dùng.

Đ

ẠI

Môi trường chính trị ổn định, không có mâu thuẫn sắc tộc, tôn giáo, chiến tranh





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status