Đánh giá thực trạng nghèo đói ở thị xã hương thủy, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ PHÁT TRIỂN

H

uế

------------



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

nh

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG NGHÈO ĐÓI Ở THỊ XÃ

Đ

ại

họ

c

Ki

HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

PHAN THỊ THÚY NGA

Ki

HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Giảng viên hướng dẫn:

Phan Thị Thúy Nga

TS. Nguyễn Lê Hiệp

Lớp: K47B (KH-ĐT)
Niên khóa: 2013 - 2017

Huế, 05/2017


Qua 4 năm học tập và rèn luyện tại trường Đại học Kinh tế, Đại học
Huế, em đã nhận được sự chỉ bảo và giảng dạy tận tình của quý thầy cô, đặc
biệt là thầy cô trong khoa Kinh tế phát triển. Đây không những là nền tảng
cho quá trình thực tập, hoàn thành khóa luận tốt nghiệp mà còn là hành trang
quý báu giúp bản thân mỗi sinh viên được tự tin và có những bước đi vững
chắc trên con đường sự nghiệp sau này.

uế

Để hoàn thành được khóa luận tốt nghiệp, em xin chân thành các ơn
quý thầy cô trong khoa Kinh tế phát triển. Đặc biệt, em xin tỏ lòng biết ơn



đóng góp, chỉ dẫn của quý thầy cô để khóa luận được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Phan Thị Thúy Nga


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

MỤC LỤC
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................. 1
1. Lí do chọn đề tài .......................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................................... 2
2.1 Mục tiêu chung .......................................................................................................... 2
2.2 Mục tiêu cụ thể .......................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 2
4. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................. 3
PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .............................................. 5

uế

CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ GIẢM

H

NGHÈO .......................................................................................................................... 5
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN ..................................................................................................... 5


1.2.1 Thực trạng nghèo đói ở Việt Nam ........................................................................ 18
1.2.2 Kinh nghiệm giảm nghèo và bài học rút ra .......................................................... 21
1.2.2.1 Kinh nghiệm của một số nước trong công tác giảm nghèo ............................... 21
1.2.2.2 Kinh nghiệm của Việt Nam trong công tác giảm nghèo ................................... 27
1.2.2.3 Bài học rút ra cho thị xã Hương Thủy ............................................................... 30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG NGHÈO VÀ CÔNG TÁC GIẢM NGHÈO Ở THỊ
XÃ HƯƠNG THỦY .................................................................................................... 32
2.1 TỔNG QUAN VỀ THỊ XÃ HƯƠNG THỦY ......................................................... 32
SVTT: Phan Thị Thúy Nga

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

2.1.1 Điều kiện tự nhiên ................................................................................................ 32
2.1.1.1 Vị trí địa lý......................................................................................................... 32
2.1.1.2 Khí hậu, thời tiết ................................................................................................ 33
2.1.1.3 Tài nguyên thiên nhiên và khoáng sản .............................................................. 34
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội ..................................................................................... 36
2.1.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế ................................................................................ 36
2.1.2.2 Dân số và lao động ............................................................................................ 37
2.1.2.3 Hệ thống cơ sở hạ tầng ...................................................................................... 38
2.1.3 Đánh giá chung về đặc điểm diều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ở thị xã Hương

uế

Thủy đối với công tác giảm nghèo ................................................................................ 41

2.2.2.4 Tình hình thu nhập và chi tiêu ........................................................................... 49

Đ

2.2.3 Nguyên nhân dẫn đến nghèo đói của các hộ dân ở thị xã Hương Thủy ............... 50
2.2.3.1 Nguyên nhân khách quan .................................................................................. 51
2.2.3.2 Nguyên nhân chủ quan ...................................................................................... 52
2.2.4 Tình hình thực hiện các chủ trương, chính sách của thị xã trong công tác giảm
nghèo ............................................................................................................................. 53
2.2.4.1 Chính sách tín dụng ưu đãi ................................................................................ 53
2.2.4.2 Hỗ trợ sản xuất, dạy nghề, tạo việc làm, tăng thu nhập cho người nghèo ........ 54
2.2.4.3 Hỗ trợ về giáo dục và đào tạo ............................................................................ 55
2.2.4.4 Chính sách hỗ trợ y tế ........................................................................................ 55
2.2.4.5 Chương tình hỗ trợ người nghèo về nhà ở ........................................................ 56
SVTT: Phan Thị Thúy Nga

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

2.2.4.6 Chính sách trợ giúp pháp lý ............................................................................... 56
2.2.4.7 Chính sách an sinh xã hội, trợ giúp các đối tượng yếu thế................................ 57
2.2.4.8 Dự án đào tạo năng lực cán bộ làm công tác giảm nghèo ................................. 57
2.2.5 Đánh giá chung về hiệu quả công tác giảm nghèo tại thị xã giai đoạn 2013 –
2015..........................................................................................................................58
2.2.5.1 Kết quả đạt được................................................................................................ 58
2.2.5.2 Tồn tại, hạn chế ................................................................................................. 58


3.2.4 Giải pháp về đất đai .............................................................................................. 68
3.2.5 Giải pháp trợ cấp đối với người nghèo ................................................................. 68

ại

3.2.6 Giải pháp phát triển kinh tế địa phương ............................................................... 70

Đ

PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................. 71
1. KẾT LUẬN ............................................................................................................... 71
2. KIẾN NGHỊ............................................................................................................... 72
2.1 Đối với nhà nước ..................................................................................................... 72
2.2 Đối với địa phương .................................................................................................. 72
2.3 Đối với hộ nghèo ..................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 74
PHỤ LỤC

SVTT: Phan Thị Thúy Nga

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Bảo hiểm y tế


Ngân sách nhà nước

PCGDTH-XMC

Phổ cập giáo dục tiểu học - Xóa mù chữ

TH

Tiểu học

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TTGDTX

Trung tâm giáo dục thường xuyên

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

UBND

Ủy ban nhân dân

BHYT

SVTT: Phan Thị Thúy Nga

iv


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 ................................................................. 34
Bảng 2.2. Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá hiện hành, giai đoạn
2013 - 2015. ................................................................................................................... 37
Bảng 2.3. Cơ cấu dân số thị xã Hương Thủy, giai đoạn 2013 - 2015. .......................... 38
Bảng 2.4. Cơ sở vật chất và cán bộ y tế thị xã Hương Thủy, giai đoạn 2013 - 2015 ... 40
Bảng 2.5. Tình hình biến động hộ nghèo thị xã Hương Thủy, giai đoạn 2013 - 2015. 44
Bảng 2.6. Một số thông tin cơ bản của hộ phân theo vùng địa hình. ............................ 45
Bảng 2.7. Trình độ học vấn. .......................................................................................... 46

uế

Bảng 2.8. Quy mô nhân khẩu và lao động của hộ điều tra ............................................ 47

H

Bảng 2.9. Mức độ nhà ở và loại nhà vệ sinh của hộ điều tra. ....................................... 47
Bảng 2.10. Nguồn nước sinh hoạt của hộ điều tra. ....................................................... 48


GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỀU ĐỒ
Hình 1.2. Thu nhập năm chia theo nhóm thu nhập giai đoạn 2004 - 2014, nhóm giàu
đang ngày càng bỏ xa bốn nhóm còn lại về thu nhập.................................................... 20
Hình 2.2. Tình hình biến động hộ nghèo thị xã Hương Thủy, giai đoạn 2013 - 2015. . 44

DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1. Vòng luẩn quẩn của sự nghèo đói ................................................................. 17

Đ

ại

họ

c

Ki

nh



H

uế

Hình 2.1. Bản đồ hành chính Thị xã Hương Thủy ........................................................ 32


tạp lại như một căn bệnh kinh niên khó bề chạy chữa.

nh

Nhận thức rõ của trở lực nghèo đói, cùng với 189 nước trên thế giới, Việt Nam

Ki

đã cam kết thực hiện Tuyên bố thiên niên kỷ của Liên hợp quốc (LHQ), trong đó có
mục tiêu xóa đói giảm nghèo. Trong những năm qua, vấn đề nghèo đói đã được Đảng

họ

c

và nhà nước hết sức quan tâm, xóa đói giảm nghèo được xem là mục tiêu quan trọng
xuyên suốt quá trình phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Sau gần 30 năm thực hiện

ại

đường lối đổi mới, với nhiều chương trình dự án, đặc biệt là thực hiện Chương trình

Đ

135, Nghị quyết 30a của Chính phủ về hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trong cả
nước, Việt Nam đã đạt những thành tựu nhất định trong công tác xóa đói, giảm nghèo.
Với những chủ trương, chính sách đối với người nghèo, tỉ lệ hộ nghèo đã giảm đi một
cách đáng kể.
Đối với thị xã Hương Thủy, trong thời gian qua cùng với cả tỉnh và cả nước công
tác xóa đói giảm nghèo thường xuyên được Đảng và chính quyền địa phương quan




giảm nghèo một cách thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả giảm nghèo cho các hộ dân .

nh

2.2. Mục tiêu cụ thể

Ki

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nghèo đói và công tác giảm nghèo.
- Phân tích, đánh giá thực trạng nghèo đói, tìm ra được nguyên nhân dẫn đến

họ

c

nghèo của các hộ trên địa bàn thị xã.

- Đề xuất các định hướng và giải pháp chủ yếu cho công tác xóa đói giảm nghèo

ại

cho địa bàn nghiên cứu.

Đ

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: các hộ nghèo trên địa bàn thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.


- Phương pháp phân tích, thống kê:



+ Phương pháp chọn mẫu điều tra: Do địa bàn thị xã Hương Thủy được chia

nh

thành 3 vùng sinh thái là vùng núi, vùng đồng bằng và vùng bán sơn địa nên tiến
hành điều tra 90 hộ nghèo đại diện thuộc 3 phường/xã (Phú Sơn, Thủy Thanh, Thủy

Ki

Phương) nhằm xem xét thực trạng và nguyên nhân dẫn đến nghèo của hộ.

họ

c

+ Phương pháp thu thập dữ liệu:
 Thu thập dữ liệu thứ cấp: từ báo cáo tổng kết đánh giá thực hiện Chương

ại

trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo của thị xã giai đoạn 2011 - 2015; các báo cáo

Đ

của phường/xã, cơ quan chuyên môn về vấn đề giảm nghèo; số liệu tổng hợp kết quả


Ki

nh



H

uế

quân để thấy được thực trạng và khả năng thoát nghèo của hộ.

SVTT: Phan Thị Thúy Nga

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

PHẦN II. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NGHÈO ĐÓI VÀ
GIẢM NGHÈO
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1. Khái niệm về nghèo đói
Tùy thuộc vào góc độ, mục tiêu nghiên cứu của chủ thể nghiên cứu nên có nhiều
khái niệm khác nhau về nghèo đói. Hiện nay, do sự phát triển của nền kinh tế thế giới,
quan điểm nghèo đói được hiểu rộng hơn, sâu hơn, và cũng có thể đánh giá theo các

để đảm bảo tiêu dùng trong những lúc khó khăn, và dễ bị tổn thương trước những đột

ại

biến bất lợi, ít có khả năng truyền đạt nhu cầu và khó khăn tới những người có khả

Đ

năng giải quyết, cảm giác bị sỉ nhục, không được người khác tôn trọng.
Tại hội nghị về chống nghèo đói do uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu á - Thái
Bình Dương (ESCAP) tổ chức tại Bangkok, Thái Lan vào tháng 9 năm 1993, các quốc
gia trong khu vực đã thống nhất cao và cho rằng: “Nghèo khổ là tình trạng một bộ
phận dân cư không có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà
những nhu cầu ấy phụ thuộc vào trình độ phát triển kinh tế xã hội, phong tục tập quán
của từng vùng và những phong tục ấy được xã hội thừa nhận”.
Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển xã hội tổ chức tại Copenhagen Đan
Mạch năm 1995 đã đưa ra một định nghĩa cụ thể hơn về nghèo như sau: “Người nghèo
SVTT: Phan Thị Thúy Nga

5


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

là tất cả những ai mà thu nhập thấp hơn 1 đô la (USD) mỗi ngày cho mỗi người, số
tiền được coi như đủ để mua những sản phẩm thiết yếu để tồn tại”.
Năm 1998 UNĐP công bố một bản báo cáo nhan đề “khắc phục sự nghèo khổ
của con người” đã đưa ra những định nghĩa về nghèo.


coi như cái cần thiết tối thiểu để sống một cách đúng mực”.
Ở nước ta, căn cứ vào tình hình kinh tế - xã hội và mức thu nhập của người dân

ại

trong những năm qua thì khái niệm nghèo được xác định như sau:

Đ

Nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có những điều kiện thoả mãn những
nhu cầu tối thiểu và cơ bản nhất trong cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống
của cộng đồng xét trên mọi phương diện.
Một cách hiểu khác: Nghèo là một bộ phận dân cư có mức sống dưới ngưỡng
quy định của sự nghèo. Nhưng ngưỡng nghèo còn phụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của
từng địa phương, từng thời kỳ cụ thể hay từng giai đoạn phát triển kinh tế xã hội cụ thể
của từng địa phương hay từng quốc gia.
Tóm lại khái niệm nghèo đói là một khái niệm động hơn là tĩnh, người nghèo
không phải luôn luôn nghèo mà họ cố gắng vươn lên phát triển kinh tế bằng mọi cách
SVTT: Phan Thị Thúy Nga

6


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: TS. Nguyễn Lê Hiệp

để thoát nghèo. Thực tế sau một thời gian nhiều cá nhân, nhiều gia đình đã vươn lên
trên ngưỡng nghèo. Trong khi đó một số cá nhân, hay các gia đình khác lại bị trượt

họ

c

trong một khoảng không gian xác định nào đó. Thuật ngữ nghèo tương đối chỉ một
mức độ sống của điều kiện sống mà ở đó những người của tầng lớp dưới được xem là

ại

kém phát triển hơn trong tương quan so sánh với những người thuộc tầng lớp khác.

Đ

Nghèo tương đối có thể là khách quan, tức là sự hiện hữu không phụ thuộc vào
cảm nhận của những người trong cuộc. Người ta gọi là nghèo tương đối chủ quan khi
những người trong cuộc cảm thấy nghèo không phụ thuộc vào sự xác định khách quan.
Bên cạnh việc thiếu sự cung cấp vật chất (tương đối), việc thiếu thốn về tài nguyên phi
vật chất ngày càng có tầm quan trọng hơn. Việc nghèo đi về văn hóa - xã hội, thiếu
tham gia vào cuộc sống xã hội do thiếu hụt tài chính một phần được các nhà xã hội học
xem như là một thách thức xã hội nghiêm trọng.
Như vậy, sự phân biệt giữa nghèo tuyệt đối và nghèo tương đối là ở chỗ
nghèo tuyệt đối đề cập đến các tiêu chuẩn về các nhu cầu cần thiết tối thiểu của

SVTT: Phan Thị Thúy Nga

7


Khóa luận tốt nghiệp



Nghèo có nhiều nguồn gốc, nên có nhiều quan niệm về giảm nghèo như: nếu hiểu

c

nghèo là do sự đình đốn của phương thức sản xuất đã bị lạc hậu thì giảm nghèo chính

họ

là quá trình chuyển đổi sang phương thức sản xuất mới, tiến bộ hơn. Nếu hiểu nghèo là
do sự bất công trong vấn đề sở hữu và phân phối thặng dư xã hội thì giảm nghèo là quá

ại

trình xóa bỏ chế độ sở hữu và phân phối này. Còn nếu hiểu nghèo là do tình trạng thất

Đ

nghiệp gia tăng, hoặc xã hội rơi vào khủng hoảng thì giảm nghèo là tạo nhiều việc làm,
xã hội ổn định và phát triển.
Phúc lợi xã hội là một phần không thể thiếu trong nền kinh tế. Hiệu quả mà phúc
lợi kinh tế mang lại (giảm nghèo) ở mức nào cũng có vai trò nhất định trong việc thúc
đẩy sự phát triển. Ở khía cạnh giảm nghèo, phúc lợi xã hội có vai trò như “sàn đỡ” đối
với người nghèo giúp họ thoát nghèo. Phúc lợi xã hội ở mức độ và trình độ phát triển
nào là do trình độ phát triển kinh tế - xã hội quy định.
Ở góc độ nước nghèo, giảm nghèo ở nước ta chính là từng bước thực hiện
quá trình chuyển đổi các trình độ sản xuất cũ, lạc hậu còn tồn đọng trong xã hội
SVTT: Phan Thị Thúy Nga

8


+ Trên 25.000 USD/năm: Cực giàu

Ki

+ Từ 10.000 USD/năm đến dưới 10.000 USD/năm: Khá giàu

c

+ Từ 2.500 USD/năm đến dưới 10.000 USD/năm: Trung bình

họ

+ Từ 500 USD/năm đến dưới 2.500 USD/năm: Nghèo

ại

+ Dưới 500 USD/năm: Cực nghèo

Đ

- Theo WB tùy đặc điểm của từng quốc gia mà có tiêu chí đánh giá nghèo đói
khác nhau, những người được coi là nghèo đói khi có thu nhập như sau:
+ Các nước nghèo: dưới 0,5 USD/ngày
+ Các nước đang phát triển: 1 USD/ngày
+ Các nước thuộc Châu Mĩ La tinh và Caribe: 2 USD/ngày
+ Các nước Đông Âu: 4 USD/ngày
+ Các nước công nghiệp phát triển: 14,4 USD/ngày
- Dựa vào kết quả điều tra mức sống dân cư: WB đưa ra hai chuẩn nghèo
SVTT: Phan Thị Thúy Nga


Ki

1.1.3.2 Quan điểm của Việt Nam

nh

hơn so với mức 902 triệu người hay 12,8% dân số toàn cầu năm 2012.

c

Chuẩn nghèo áp dụng giai đoạn 2006 - 2010

họ

Chuẩn nghèo giai đoạn này được xác định theo phương pháp dựa trên nhu cầu
chi tiêu cho lương thực, thực phẩm và phi lương thực, thực phẩm. Căn cứ Quyết định

ại

số 170/2005/QĐ-TTg ngày 08 tháng 7 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc

Đ

ban hành chuẩn nghèo áp dụng giai đoạn 2006 - 2010 như sau:
- Khu vực nông thôn, miền núi: Những hộ có thu nhập bình quân từ 200.000
đồng/người/tháng (2.400.000 đồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo.
- Khu vực thành thị: Những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000
đồng/người/tháng (3.120.000 đồng/ người/ năm) trở xuống là hộ nghèo.
Chuẩn nghèo áp dụng giai đoạn 2011 - 2015



thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị.

nh

Tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản: Các dịch vụ xã hội cơ

Ki

bản (05 dịch vụ): y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh, thông tin.
Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số) bao

họ

c

gồm: tiếp cận các dịch vụ y tế, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình
trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn

ại

nước sinh hoạt, hố xí/ nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông, tài sản phục

Đ

vụ tiếp cận thông tin.

Dựa theo hai tiêu chí trên, mức chuẩn nghèo được xác định như sau:
- Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:

mìn, nguồn nhân lực chính của các hộ gia đình bị sút giảm do mất mát trong chiến
tranh, thương tật, hoặc phải xa gia đình để tham gia chiến tranh, học tập cải tạo trong



một thời gian dài. Với khả năng kinh tế mỏng manh của các hộ gia đình nghèo trong

nh

khu vực nông thôn, những đột biến này sẽ tạo ra những bất ổn lớn trong cuộc sống của
họ. Những vùng dễ bị lũ lụt, bão hoặc hạn hán thường có tỷ lệ hộ nghèo cao. Đối với

Ki

những điạ phương kinh tế - xã hội (KT-XH) chậm phát triển nguy cơ nghèo cao hơn so

c

với địa phương có kinh tế phát triển. Theo thống kê của Bộ LĐ-TB&XH, tỷ lệ hộ

họ

nghèo các vùng trong cả nước năm 2010 ở Đông Bắc là 14,39%, Tây Bắc là 27,30%,
Bắc Trung Bộ là 16,04%, Tây Nguyên là 11,51% và Duyên hải miền Trung là 10,47%

ại

cao hơn nhiều so với vùng Đông Nam Bộ (2,59%), Đồng bằng sông Cửu Long

Đ


Điển hình là giao thông vận tải và thông tin liên lạc. Đặc biệt là ở các vùng núi, vùng

H

sâu vùng xa đi lại khó khăn, người dân khó tiếp cận với thị trường, khoa học kỹ thuật,



mở rộng sản xuất.
Nguyên nhân chủ quan

nh

Thứ nhất, những người nghèo là những người có trình độ học vấn thấp, thiếu

Ki

hiểu biết, không có điều kiện để tiếp thu khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Trình độ học
vấn thấp hạn chế khả năng kiếm việc làm trong khu vực khác, trong các ngành phi

họ

c

nông nghiệp, những công việc mang lại thu nhập cao hơn và ổn đinh hơn. Mặt khác do
kiến thức hạn chế họ không có khả năng phân tích thị trường để có định hướng sản

ại


Thứ năm, một nguyên nhân về chủ quan của hộ nghèo đó là do trong gia đình có
người mắc tệ nạn xã hội như rượu chè, cờ bạc, con cái quậy phá, gia đình bất ổn. Vấn

uế

đề bệnh tật và sức khỏe kém ảnh hưởng trục tiếp đến thu nhập và chi tiêu của hộ

H

nghèo, một mặt họ phải chịu gánh nặng mất đi thu nhập từ lao động, một mặt gánh
rơi vào vòng luẩn quẩn của đói nghèo.



chịu chi phí cao cho việc khám, chữa bệnh, kể cả chi phí trực tiếp và gián tiếp làm họ

nh

Thứ sáu, sự phụ thuộc bắt nguồn từ việc cộng đồng chỉ được coi như là bên tiếp

Ki

nhận viện trợ . Trong ngắn hạn, viện trợ rất quan trọng với sự sống còn của cộng đồng
nhưng trong dài hạn, viện trợ chỉ dẫn họ đến cái chết và tất nhiên sự nghèo đói liên

họ

c

miên. Người ta tin rằng khi một người, một cộng đồng quá nghèo đến nỗi họ không thể

vẹo, thiếu nước sạch, công trình vệ sinh không đảm bảo và không có điện sinh hoạt.
Thứ hai, nghèo đói làm giảm tốc độ tăng trưởng kinh tế. Nghèo đói thường đi với
tình trạng sức khỏe yếu kém, trình độ dân trí thấp, sản xuất manh mún, lạc hậu... dẫn
tới năng suất lao động thấp, chất lượng sản phẩm làm ra không cao, khó cạnh tranh
trên thị trường, nền kinh tế kém phát triển. Để có thể tăng trưởng kinh tế ổn định và
bền vững thì XĐGN là một nội dung có ý nghĩa quan trọng.

uế

Thứ ba, nghèo đói làm gia tăng các tệ nạn xã hội và bất bình đẳng xã hội. Các tệ

H

nạn như ma túy, mại dâm, HIV/AIDS... gia tăng và trở thành “dịch bệnh” nhức nhối



trong xã hội. Tỷ lệ phạm tội và mắc các bệnh cao thường xảy ra ở những người nghèo
và ở các khu dân cư ổ chuột, cũng như đa phần các trẻ em và những người lang thang

nh

đường phố có xuất thân từ những gia đình nghèo.

Ki

Thứ tư, nghèo đói làm tăng quy mô dân số. Điều này được thể hiện rõ ở nước
nghèo, kém phát triển và trong từng hộ gia đình nghèo. Đa số hộ nghèo thường có

họ


1.1.4.3 Vai trò của công tác giảm nghèo
XĐGN là một chiến lược của chính phủ Việt Nam nhằm giải quyết vấn đề đói
nghèo và phát triển kinh tế tại Việt Nam. Trước mắt là xóa đói, giảm hộ nghèo; lâu dài
là xóa sự nghèo, giảm khoảng cách giàu nghèo, phấn đấu xây dựng một xã hội giàu
mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
XĐGN không chỉ đơn giản là việc phân phối lại thu nhập một cách thụ động mà
phải tạo ra động lực tăng trưởng tại chủ, chủ động tự vươn lên thoát nghèo.
XĐGN không đơn thuần là sự trợ giúp một chiều của tăng trưởng kinh tế đối với

uế

các đối tượng có nhiều khó khăn mà còn là nhân tố quan trọng tạo ra một mặt bằng
tương đối đồng đều cho phát triển, tạo thêm một lực lượng sản xuất dồi dào và đảm

H

bảo sự ổn định cho giai đoạn “cất cánh”. Nghèo đói có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự



hưng, thịnh của quốc gia, chúng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau cho nên XĐGN
kết quả chắn chắn và bền vững.

nh

thường phải áp dụng một hệ thống các giải pháp trong thời gian dài thì mới có được

Ki





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status