ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
uế
-----
H
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
tê
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG
nh
ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Đ
ại
họ
c
Ki
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH
họ
c
Ki
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ ANH, TỈNH HÀ TĨNH
Sinh viên thực hiện:
Giáo viên hướng dẫn:
Dương Thị Nhung
PGS.TS. PHAN VĂN HÒA
Lớp: K47C – KHĐT
Niên khóa: 2013-2017
Hà Tĩnh, tháng 5 năm 2017
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
Lời Cảm Ơn
Lời đầu tiên em xin cảm ơn quý Thầy Cô Trường Đại học Kinh tế - Đại
học Huế nói chung và Khoa Kinh tế và Phát Triển nói riêng đã tận tình giảng
Đ
ại
họ
c
Em xin chân thành cảm ơn!
i
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nghĩa
BTCT
Bê tông cốt thép
CSHT:
Cơ sở hạ tầng
CNH-HĐH:
GDP:
Tổng sản phẩm quốc nội
nh
tê
H
uế
Viết tắt
Gia tăng dân số tự nhiên
Ki
GTDSTN:
KT – XH:
Kinh tế - xã hội
NSNN:
họ
KH & ĐT:
c
Đầu tư xây dựng cơ bản
QL:
Quốc lộ
WTO:
Tổ chức thương mại thế giới
Đ
ại
NSTW:
ii
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình dân số của huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014 - 2016 ........................35
Bảng 2.2: Tình hình lao động trên địa bàn huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014 - 2016 ......37
Bảng 2.3: Tình trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014-2016 ...39
Bảng 2.4: Giá trị sản xuất của huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014 - 2016...........................41
Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014 - 2016 ........43
Bảng 2.12: Tổng hợp khối lượng xây dựng giao thông huyện Kỳ Anh 2014 - 2016 ...54
Bảng 2.13: Tình hình tiến độ thực hiện các dự án đầu tư xây dựng giao thông huyện
ại
Kỳ Anh năm 2014 - 2016 ..............................................................................................56
Đ
Bảng 2.14: Hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông sử dụng vốn NSNN trên địa
bàn huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014 - 2016.....................................................................58
Bảng 2.15: Năng lực vận tải của hệ thống giao thông trên địa bàn huyện Kỳ Anh giai
đoạn 2014 - 2016 ...........................................................................................................59
Bảng 2.16: Tình hình tai nạn giao thông trên địa bàn huyện Kỳ Anh giai đoạn 2014–
2016 ...............................................................................................................................61
Bảng 3.17: Quy hoạch mạng lưới đường huyện đến năm 2020 ....................................68
Bảng 3.18: Tổng hợp vốn đầu tư dự kiến hệ thống đường huyện giai đoạn 2016 - 2020
.......................................................................................................................................70
iii
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Lao động đang làm việc qua các năm phân theo ngành kinh tế của huyện
Kỳ Anh ..........................................................................................................................37
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. ii
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................... iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................... iv
MỤC LỤC ......................................................................................................................v
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................................1
uế
2. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................................2
H
2.1. Mục tiêu chung .........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể .........................................................................................................2
tê
3. Phương pháp nghiên cứu. ............................................................................................2
nh
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................4
Ki
4.1. Đối tượng nghiên cứu. ..............................................................................................4
Khóa luận tốt nghiệp
1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn ngân sách nhà nước vào đầu tư
xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ................................................................15
1.4.1. Công tác quy hoạch và kế hoạch đầu tư ..............................................................15
1.4.2. Các chính sách kinh tế .........................................................................................16
1.4.3. Công tác tổ chức quản lý đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ .17
1.4.4. Tổ chức khai thác, sử dụng các dự án đầu tư ......................................................17
1.5. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá đầu tư xây dựng CSHT giao thông .............................18
1.6. Kinh nghiệm sử dụng vốn đầu tư xây dựng CSHT giao thông có hiệu quả .................20
1.6.1. Kinh nghiệm phát triển CSHT giao thông của Trung Quốc................................20
uế
1.6.2. Kinh nghiệm phát triển CSHT giao thông của thành phố Đà Nẵng ....................21
1.6.3. Những bài học kinh nghiệm có thể áp dụng cho huyện Kỳ Anh ........................22
H
CHƯƠNG II: TÌNH HÌNH ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG HẠ TẦNG
tê
GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC TRÊN
nh
ĐỊA BÀN HUYỆN KỲ ANH ......................................................................................23
2.1. Đặc điểm tự nhiên và điều kiện kinh tế xã hội của huyện Kỳ Anh ........................23
vi
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
2.3.3.2. Đánh giá hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông.....................................57
2.5. Những hạn chế và nguyên nhân .............................................................................62
2.5.1. Hạn chế ................................................................................................................62
2.5.2. Nguyên nhân ........................................................................................................63
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ BẰNG NGUỒN NSNN
HUYỆN KỲ ANH TỪ NAY ĐẾN NĂM 2020 ..........................................................66
3.1. Chiến lược đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông huyện Kỳ Anh đến năm
2020 ...............................................................................................................................66
uế
3.1.1. Quan điểm đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông đến năm 2020 ................66
3.1.2. Mục tiêu quy hoạch phát triển CSHT giao thông huyện Kỳ Anh đến năm 202067
H
3.1.3. Định hướng đầu tư phát triển CSHT giao thông trên địa bàn huyện Kỳ Anh đến
tê
năm 2020 .......................................................................................................................67
xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ................................................................75
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................77
1. KẾT LUẬN ...............................................................................................................77
2. KIẾN NGHỊ...............................................................................................................77
vii
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
2.1. Đối với nhà nước ....................................................................................................78
2.2. Đối với tỉnh .............................................................................................................78
2.3. Đối với huyện, xã ...................................................................................................79
Đ
ại
họ
c
Ki
nh
tê
H
tê
ứng nhu cầu phát triển kinh tế của vùng. Với tình hình chung là nền kinh tế nước ta
nh
còn gặp nhiều khó khăn do thiếu vốn, các nguồn lực còn hạn chế thì đầu tư như thế
Ki
nào vào xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ để đảm bảo hiệu quả nền kinh tế
và để tương xứng với nhu cầu phát triển của huyện là một vấn đề bức xúc cần nghiên
c
cứu. Vì vậy việc nghiên cứu để hiểu thực trạng và đưa ra giải pháp phát triển kết cấu
họ
hạ tầng giao thông của huyện Kỳ Anh là thực sự cần thiết và cấp bách. Do đó, tôi đã
ại
chọn đề tài: “Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ bằng nguồn Ngân
Đ
sách Nhà nước trên địa bàn huyện Kỳ Anh, tỉnh Hà Tĩnh” làm khóa luận tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu của đề tài:
• Mục tiêu chung
sách báo, tạp chí có liên quan. Các báo cáo tổng kết từ các phòng của UBND huyện
Kỳ Anh: Phòng Kinh tế hạ tầng, Phòng Tài chính – Kế hoạch, Phòng Thống Kê,
Đ
ại
họ
c
Ki
nh
tê
Phòng Tài Nguyên.
x
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài.
Cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ đóng vai trò rất quan trọng trong phát triển
tiến quan trọng trong công cuộc đổi mới để theo kịp sự phát triển của tỉnh và xa hơn
họ
nữa là của cả nước. Việc phát triển kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ tại nước ta nói
ại
chung và tại huyện Kỳ Anh nói riêng được nhận định là phải đi trước một bước, tạo
Đ
động lực phát triển cho các ngành sản xuất khác và nâng cao khả năng thu hút đầu tư.
Nếu không có chiến lược phát triển đúng đắn, đây sẽ là nhân tố tạo nên sự cản trở kìm
hãm năng suất lao động xã hội cũng như sự phát triển kinh tế. Từ quan điểm chiến
lược này, trong những năm qua hạ tầng giao thông đường bộ của huyện Kỳ Anh luôn
được quan tâm đầu tư phát triển. Tuy nhiên dù đã được tập trung đầu tư phát triển song
thực trạng kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ vẫn chưa đáp ứng nhu cầu phát triển
kinh tế của vùng. Với tình hình chung là nền kinh tế nước ta còn gặp nhiều khó khăn
do thiếu vốn, các nguồn lực còn hạn chế thì đầu tư như thế nào vào xây dựng cơ sở hạ
tầng giao thông đường bộ để đảm bảo hiệu quả nền kinh tế và để tương xứng với nhu
cầu phát triển của huyện là một vấn đề bức xúc cần nghiên cứu. Vì vậy việc nghiên
SVTH: Dương Thị Nhung
1
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
- Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư xây dựng CSHT giao thông đường
c
bộ bằng nguồn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Kỳ Anh.
họ
3. Phương pháp nghiên cứu.
• Phương pháp thu thập số liệu:
ại
Thu thập các số liệu từ các văn bản, đề án, dự án, báo cáo hội nghị, chính sách,
Đ
số liệu tổng kết của các cấp các ngành. Các số liệu được ủy ban huyện cung cấp. Tổng
quan các tư liệu hiện có về đầu tư CSHT giao thông đường bộ đã được đăng trên các
sách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết hội nghị, hội thảo, kết quả của các đợt điều tra
của các tổ chức, các tài liệu đăng tải trên thông tin đại chúng
• Phương pháp tổng hợp và xử lí số liệu:
Dùng phương pháp phân tổ tổng hợp và hệ thống hóa số liệu điều tra theo các
tiêu thức để tiếp cận mục đích nghiên cứu số liệu được xử lí, tính toán trên máy tính
theo các phần mềm thống kê thông dụng.
• Phương pháp phân tích
Phương pháp thống kê mô tả.
uế
hoàn thiện nội dung nghiên cứu.
SVTH: Dương Thị Nhung
3
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu.
Nội dung nghiên cứu chủ yếu: đánh giá tình hình đầu tư xây dựng CSHT giao
thông đường bộ bằng nguồn Ngân sách Nhà nước trên địa bàn huyện Kỳ Anh.
Đối tượng khảo sát: các đề án liên quan được thực hiện trên địa bàn huyện, thông
tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, mạng internet và các tài liệu có liên quan.
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
Phạm vi không gian: các công trình đầu tư xây dựng CSHT giao thông đường bộ
trên địa bàn huyện Kỳ Anh.
uế
Phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2014 - 2016, đề xuất giải pháp
Đ
1.1.1. Các khái niệm về đầu tư CSHT giao thông đường bộ
Để tìm hiểu khái niệm về CSHT giao thông đường bộ trước tiên ta cần tìm hiểu
uế
khái niệm như thế nào là CSHT.
Theo C.Mác, CSHT là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của
H
xã hội, là tổng thể các công trình vật chất kỹ thuật và kiến trúc đóng vai trò nền tảng cơ
tê
bản cho các hoạt động kinh tế, xã hội được diễn ra một cách bình thường. Hệ thống CSHT
bao gồm: CSHT kinh tế, CSHT xã hội, CSHT kỹ thuật và CSHT môi trường
nh
• CSHT kinh tế: là những công trình phục vụ sản xuất như điện, giao thông, bến
Ki
cảng, sân bay, ...
• CSHT xã hội: là toàn bộ những cơ sở thiết bị công trình phục vụ cho các hoạt
họ
c
chính là CSHT cứng và CSHT mềm.
+ CSHT mềm là những sản phẩm phi vật chất như kinh nghiệm quản lý, chính
sách cơ cấu kinh tế, trình độ quản lý, trình độ học vấn dân cư.
+ CSHT cứng là tổng hợp các công trình vật chất kỹ thuật mà kết quả hoạt động
của nó là dịch vụ có chức năng phục vụ trực tiếp cho quá trình sản xuất và đời sống
dân cư được bố trí trên lãnh thổ nhất định.
CSHT giao thông là một bộ phận của CSHT là toàn bộ hệ thống công trình vật
chất kỹ thuật, công trình kiến trúc, và các phương tiện về tổ chức CSHT mang tính nền
uế
móng cho sự phát triển của ngành giao thông và nền kinh tế.
CSHT giao thông bao gồm hệ thống các trục tuyến đường bộ, cầu cống, đường
H
sắt, cảng cho tàu và máy bay, đường thủy, hệ thống các trang thiết bị phụ trợ,…
tê
Khái niệm đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân là một bộ phận của đầu tư
nh
phát triển. Đây chính là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động xây dựng cơ bản
nhằm tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng ra các tài sản cố định trong nền
Ki
kinh tế. Do vậy đầu tư xây dựng là tiền đề quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
cầu đi lại của người dân, giao lưu kinh tế, văn hóa giữa vùng này với vùng khác, đóng
vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế.
1.1.2. Đặc điểm của đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông đường bộ
Hoạt động đầu tư xây dựng CSHT giao thông đường bộ có nhiều đặc điểm chung
như bất kỳ hoạt động đầu tư nào khác, song bên cạnh đó có nhiều đặc điểm riêng biệt,
chuyên sâu chỉ có trong loại hình đầu tư này.
Đầu tư vào CSHT giao thông đường bộ cần khối lượng vốn lớn, chủ yếu là từ
ngân sách nhà nước (vốn ngân sách thường chiếm 60%-70% tổng vốn đầu tư). Do các
công trình giao thông đòi hỏi vốn lớn, thời gian xây dựng lâu, hiệu quả kinh tế mạng
uế
lại cho chỉ đầu tư không cao, khó thu hồi vốn nên không hấp dẫn các nhà đầu tư cá
nhân. Bên cạnh đó các công trình đầu tư giao thông phục vụ cho việc đi lại của toàn xã
H
hội, được mọi thành phần kinh tế tham gia khai thác một cách triệt để, khi hư hỏng lại
tê
ít ai quan tâm sửa chữa, bảo dưỡng để duy trì tuổi thọ của chúng. Vì vậy nhà nước
nh
tác động ngẫu nhiên trong thời gian dài, có sự mâu thuẫn giữa công nghệ mới và vốn
đầu tư, giữa công nghệ đắt tiền và khối lượng không đảm bảo. Do đó, trong quản lí cần
SVTH: Dương Thị Nhung
7
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
loại trừ đến mức tối đa các nguyên nhân dẫn đến rủi ro cho các nhà đầu tư, nhà thầu
khoán và tư vấn.
Đầu tư xây dựng CSHT giao thông đường bộ thường liên quan đến nhiều vùng
lãnh thổ. Các nhà quản lí cần tính đến khả năng này để tăng cường tính đồng bộ hóa
trong khai thác tối đa các tiềm năng của vùng lãnh thổ, các thành phần kinh tế để phát
triển giao thông nhằm giảm hao phí lao động xã hội. Xây dựng các công trình giao
thông là một ngành cần thường xuyên tiếp nhận những tiến bộ mới của khoa học kỹ
thuật, của công nghệ sản xuất hiện đại để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người.
Trong quá trình xây dựng CSHT giao thông đường bộ luôn đòi hỏi yêu cầu kỹ
uế
thuật cao, công nghệ hiện đại, vì có thể một công trình không đảm bảo chất lượng sẽ
H
gây ra thiệt hại về tính mạng và tài sản của rất nhiều người. Xây dựng các công trình
giao thông là một ngành có chu kì sản xuất dài, tiêu hao tài nguyên, vật lực trí lực khối
từ khâu chiến lược, quy hoạch hay kế hoạch hóa giao thông đến khâu lập dự án hay
thẩm định các dự án giao thông cũng sẻ ảnh hưởng đến quá trình vận hành của toàn bộ
hệ thống giao thông và gây ra những thiệt hại lớn về kinh tế - xã hội.
Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông đường bộ mang tính định hướng. Giao
thông vận tải được xem là huyết mạch của nền kinh tế đảm bảo giao thương giữa các
vùng miền và mở đường cho các hoạt động kinh doanh phát triển, hơn nữa hoạt động
đầu tư xây dựng CSHT giao thông cũng cần phải có một lượng vốn lớn cũng như cần
thực hiện trong khoảng thời gian dài do đó để đảm bảo đầu tư được hiệu quả và loại
SVTH: Dương Thị Nhung
8
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
trừ các rủi ro thì cần phải có các định hướng lâu dài. Giao thông cần mang tính định
hướng vì nó là ngành tiên phong đi thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.
Đầu tư xây dựng hệ thống giao thông đường bộ mang tính chất vùng và địa
phương. Việc xây dựng và phát triển giao thông phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như
đặc điểm địa hình, phong tục tập quán của từng vùng, từng địa phương, trình độ phát
triển của mỗi nơi và quan trọng nhất là chính sách phát triển của nhà nước. Do đó đầu
tư phát triển mang tính chất vùng và địa phương nhằm đảm bảo cho mỗi vùng, mỗi địa
phương đó phát huy được thế mạnh của mình và đóng góp lớn vào sự phát triển chung
của đất nước. Vì vậy, trong kế hoạch đầu tư xây dựng giao thông không chỉ chú ý đến
nhiên cũng như kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ.
uế
phát triển kinh tế. Hệ thống GTĐB phát triển sẽ tạo điều kiện cho các hoạt động giao
Đ
lưu kinh tế, văn hoá, xã hội giữa các vùng và địa phương với nhau, giữa quốc gia này
với quốc gia khác từ đó sẽ tìm ra được những cơ hội đầu tư tốt và tiến hành đầu tư, các
hoạt động xúc tiến thương mại phát triển cùng với đó là thu hút các nguồn vốn trong
nước và ngoài nước cho mục tiêu phát triển kinh tế.
+ GTĐB góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua
kích thích tạo việc làm và tăng năng suất lao động. Sự phát triển của hạ tầng giao
thông đường bộ đã góp phần đáng kể vào tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam trong
thời gian qua. Các công trình GTĐB sẽ thu hút một lượng lớn lao động do đó góp phần
giải quyết vấn đề thất nghiệp cho quốc gia, mặt khác khi vốn đầu tư cho hệ thống
SVTH: Dương Thị Nhung
9
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
GTĐB lớn sẽ kích thích thu hút vốn đầu tư cho các ngành trực tiếp sản xuất sản phẩm
phục vụ cho sự phát triển của các công trình giao thông như sắt, thép, xi măng, gạch.
+ Hạ tầng GTĐB phát triển sẽ đóng góp tích cực vào việc tiết kiệm chi phí và
thời gian vận chuyển, từ đó tạo điều kiện giảm giá thành sản phẩm, kích thích tiêu
dùng và phát triển của các ngành khác. Trong các loại hình vận tải ở Việt Nam thì vận
tải bằng đường bộ chiếm tỷ trọng lớn nhất do đó nếu hạ tầng GTĐB tốt sẽ tiết kiệm
họ
đất nước. Hệ thống đường bộ phát triển sẽ nảy sinh các ngành nghề mới, các cơ sở sản
xuất mới phát triển từ đó tạo cơ hội việc làm và sự phát triển không đồng đều giữa các
ại
vùng cũng được giảm, hạn chế sự di cư bất hợp pháp từ nông thôn ra thành thị, hạn
Đ
chế được sự phân hoá giàu nghèo và từ đó giảm được các tệ nạn xã hội góp phần tích
cực vào bảo vệ môi trường sinh thái.
- Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Mục tiêu quan trọng của bất kì một doanh nghiệp nào khi hoạt động cũng đều là
lợi nhuận. Có nhiều cách để doanh nghiệp áp dụng để có được lợi nhuận tối đa và một
trong những cách đó là giảm chi phí một cách tối thiểu. Hạ tầng GTĐB sẽ đóng góp
đáng kể vào việc giảm chi phí của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp có chi
phí vận tải chiếm một tỷ trọng lớn. Khi hạ tầng GTĐB phát triển thì các doanh nghiệp
sẽ tiết kiệm được chi phí nhiên liệu, chi phí vận chuyển hàng hoá tới nơi tiêu thụ, chi
phí nhập nguyên liệu; ngoài ra doanh nghiệp cũng có thể tiết kiệm được một số chi phí
SVTH: Dương Thị Nhung
10
GVHD: PGS.TS Phan Văn Hòa
Khóa luận tốt nghiệp
Ki
GTĐB phát triển góp phần nâng cao trình độ hiểu biết và ý thức của người dân đặc
c
biệt là các dân tộc ở vùng xâu vùng xa từ đó đảm bảo sự ổn định về chính trị quốc gia.
họ
- Đẩy mạnh hội nhập và giao lưu quốc tế.
Hội nhập và giao lưu kinh tế về mọi mặt đang là xu hướng diễn ra mạnh mẽ giữa
ại
các nước trong khu vực và trên toàn thế giới và Việt Nam cũng không nằm ngoài xu
Đ
hướng đó. Hiện nay thì CSHT GTĐB của nước ta còn ở mức yếu so với các nước
trong khu vực nên ảnh hưởng lớn khả năng hội nhập và giao lưu với các nước. Chính
vì vậy mà Việt Nam đang xúc tiến để xây dựng các hệ thống đường xuyên quốc gia
góp phần mở rộng giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các nước.
1.3. Vốn ngân sách nhà nước
1.3.1. Khái niệm vốn ngân sách nhà nước
- Vốn là toàn bộ giá trị của đầu tư để tạo ra các sản phẩm nhằm mục tiêu thu
nhập trong tương lai. Các nguồn lực được sử dụng cho hoạt động đầu tư được gọi là
vốn đầu tư, nếu quy đổi ra thành tiền thì vốn đầu tư là toàn bộ chi phí đầu tư.
SVTH: Dương Thị Nhung
được hình thành từ các nguồn sau:
nh
- Căn cứ vào phạm vi, tính chất và hình thức thu cụ thể, VĐT xây dựng từ NSNN
Ki
+ Vốn trong nước của các cấp ngân sách nhà nước (vốn của NSNN cân đối cho
c
đầu tư xây dựng của các Bộ, ngành, cơ quan Trung ương, các tỉnh, thành phố
họ
trực thuộc Trung ương…).
+ Nguồn vốn vay nợ nước ngoài của Chính phủ cho ĐTXD và vốn viện trợ của
ại
nước ngoài cho Chính phủ, các cấp chính quyền, các cơ quan nhà nước. Vốn NSNN
Đ
phân làm hai cấp quản lý đó là vốn thuộc ngân sách Trung ương và vốn thuộc ngân
sách địa phương.
- VĐT của NSNN dùng để đầu tư cho các dự án đầu tư thuộc các đối tượng sau:
H
+ Các dự án kết cấu hạ tầng KT-XH, quốc phòng - an ninh không có khả năng
tê
thu hồi vốn và được quản lý sử dụng phân cấp chi NSNN cho đầu tư phát triển như các
nh
công trình giao thông, thuỷ lợi, giáo dục, đào tạo, y tế, trồng rừng phòng hộ, rừng đầu
nguồn…
Ki
+ Các dự án thuộc diện nghiên cứu, thử nghiệm, ứng dụng khoa học, công nghệ
c
mới…
họ
+ Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham
gia của Nhà nước theo Quy định của pháp luật.
ại