Ứng dụng mô hình vector tự hồi quy để phân tích mối quan hệ giữa lạm phát và bội chi ngân sách tại việt nam - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

H

uế

------

in

h

tế

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

cK

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VECTOR TỰ HỒI QUY

họ

ĐỂ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT

ĐẶNG NGUYỄN THÙY TRANG

Tr

ườ


cK

ỨNG DỤNG MÔ HÌNH VECTOR TỰ HỒI QUY
ĐỂ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ GIỮA LẠM PHÁT

ườ
n

g

Đ

ại

họ

VÀ BỘI CHI NGÂN SÁCH TẠI VIỆT NAM

Tr

Sinh viên thực hiện:

Đặng Nguyễn Thùy Trang

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. Bùi Thành Công

Lớp: K48A Tài chính



nghiệm, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập.
Trong bài khóa luận tốt nghiệp này, bản thân em đã cố gắng hết

họ

mình xong do thời gian và kiến thức của bản thân em còn hạn chế nên

ại

không tránh khỏi những thiếu sót nên em rất mong nhận được đóng góp

g

này hơn.

Đ

ý kiến, chỉ bảo em để em hoàn thiện bản thân cũng như bài khóa luận

Tr

ườ
n

Em xin chân thành cảm ơn!


MỤC LỤC
MỤC LỤC...................................................................................................................4


họ

5.2 Phương pháp thu thập số liệu: …..........................................................................4
5.3 Phương pháp phân tích số liệu ..............................................................................4

ại

6. Bố cục khóa luận .....................................................................................................5

Đ

PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..........................................6

g

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LẠM PHÁT VÀ BỘI

ườ
n

CHI NGÂN SÁCH ....................................................................................................6
1.1 Tổng quan về lạm phát..........................................................................................6

Tr

1.1.1 Khái niệm về lạm phát .......................................................................................6
1.1.2 Cách đo lường lạm phát .....................................................................................7
1.1.2.1 Cách đo lường lạm phát trên thế giới..............................................................7
1.1.2.2 Cách đo lường lạm phát của Việt Nam ...........................................................8


1.2.4.1 Phát hành tiền để bù đắp bội chi ngân sách ..................................................18
1.2.4.2 Vay để bù đắp thâm hụt ngân sách Nhà nước...............................................20

cK

1.2.4.3 Bù đắp sự thiếu hụt ngân sách bằng biện pháp tăng thuế .............................21
1.2.4.4 Cắt giảm chi tiêu nhằm làm giảm thâm hụt ngân sách Nhà nước.................22

họ

1.3 Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu....................................................23

ại

1.3.1 Cơ sở lý luận về mô hình nghiên cứu ..............................................................23

Đ

1.3.2 Cơ sở lý luận về phương pháp nghiên cứu.......................................................24
1.3.2.1 Chuỗi thời gian..............................................................................................24

ườ
n

g

1.3.2.2 Tính dừng của chuỗi thời gian ......................................................................24
1.3.2.3 Kiểm định nhân quả hai biến Granger ..........................................................28
1.3.2.4 Hàm phản ứng đẩy (Impluse Response Function – IRF).............................29

2016...........................................................................................................................36
2.2 Kết quả nghiên cứu .............................................................................................37

in

h

2.2.1 Dữ liệu nghiên cứu...........................................................................................37
2.2.1.1 Thâm hụt ngân sách ......................................................................................37

cK

2.2.1.2 Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước. ............................................39
2.2.1.3 Lạm phát........................................................................................................40

họ

2.2.1.4 Cung tiền .......................................................................................................41

ại

2.2.2 Phân tích thống kê mô tả..................................................................................42

Đ

2.2.3 Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu:...........................................................44
2.2.4 Lựa chọn độ trễ tối ưu ......................................................................................45

ườ
n

H

2.2.7.4 Hàm phản ứng đẩy đối với biến phụ thuộc Δ DLMS ...................................58

tế

2.2.8 Phân tích phân rã phương sai ...........................................................................59
2.2.8.1 Phân tích phân rã phương sai của biến phụ thuộc ΔB ..................................59

in

h

2.2.8.2 Phân tích phân rã phương sai của biến phụ thuộc ΔLGDP...........................60
2.2.8.3 Phân tích phân rã phương sai của biến phụ thuộc ΔINF...............................61

cK

2.2.8.4 Phân tích phân rã phương sai của biến phụ thuộc ΔDLMS ..........................62
2.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình ....................................................................63

họ

2.3.1 Kiểm định tính dừng của phần dư....................................................................63

ại

2.3.2 Kiểm tra tính ổn định của mô hình ..................................................................64

Đ

3. Hướng phát triển của đề tài...................................................................................73

Tr

ườ
n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................74



n

g

Đ

ại

họ

cK

in

h

tế

H

uế

Tổng cục Thống kê

i


DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1 Đồ thị diễn biến thâm hụt ngân sách giai đoạn 1990 – 2016 .....................37
Hình 2.3 Đồ thị diễn biến tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước giai đoạn

cK

in

h

Hình 2.9 Đồ thị Hàm phản ứng đẩy đối với biến phụ thuộc Δ DLMS .....................58

ii


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Mô tả các biến kinh tế vĩ mô ....................................................................37
Bảng 2.2 Thống kê mô tả các biến dưới dạng logarit tự nhiên .................................42
Bảng 2.3: Kiểm định tính dừng của chuỗi dữ liệu ....................................................44
Bảng 2.4: Kiểm định tính dừng của chuỗi sai phân bậc 1 ........................................44
Bảng 2.5: Độ trễ tối ưu của mô hình.........................................................................45

uế

Bảng 2.6: Kiểm định nhân quả granger của các biến đến B .....................................46
Bảng 2.7 Kiểm định nhân quả granger của các biến đến LGDP ..............................46

H

Bảng 2.8: Kiểm định nhân quả granger của các biến đến INF .................................47

tế

Bảng 2.9: Kiểm định nhân quả granger của các biến đến DLMS.............................47

n

g

Bảng 2.19: Kiểm định tự tương quan phần dư..........................................................65

iii


PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và
đang là xu thế nổi bật của nền kinh tế thế giới đương đại. Sự gia tăng mạnh mẽ của
toàn cầu hoá kinh tế quốc tế đã đặt mỗi quốc gia trước những thời cơ và thách thức
to lớn, đòi hỏi các quốc gia phải có những chiến lược hội nhập phù hợp vào nền

uế

kinh tế thế giới cũng như trong khu vực. Đó là cơ hội cho Việt Nam giao lưu với

H

các nước trên thế giới, mở rộng quan hệ kinh tế, chính trị, ngoại giao. Tuy nhiên,
điều có cũng có nghĩa là tính tuỳ thuộc lẫn nhau giữa các nước sẽ tăng lên. Trong

tế

điều kiện tiềm lực đất nước có hạn, hệ thống pháp luật chưa hoàn thiện, kinh

h

hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 làm cho tốc độ tăng CPI nước ta là 19,89%, bước
sang năm 2009 giảm mạnh xuống còn 6,88% . Giai đoạn 2011-2015 đánh dấu thời
kỳ giữ lạm phát ổn định ở mức thấp nhất trong hơn 10 năm qua. Nếu như lạm phát

Tr

đạt ở mức cao 23% vào tháng 8/2011 thì nó đã giảm xuống còn 6,81% năm 2012,
6,04% năm 2013, 1,84% năm 2014 và 0,6% năm 2015. Mặc dù, lạm phát cao không
còn là vấn đề đáng lo ngại trong thời điểm hiện nay tuy nhiên nó luôn diễn biến rất
phức tạp, khó lường ảnh hưởng nhanh chóng tình hình nền kinh tế. Do vậy, việc
nghiên cứu về lạm phát, tìm hiểu nguyên nhân và các biện pháp chống lạm phát có
vai trò to lớn góp phần vào sự nghiệp phát triển của đất nước.

1


Bên cạnh đó, bội chi ngân sách nhà nước hay còn gọi là thâm hụt ngân sách
cũng là một trong những vấn đề đáng lo ngại cho sự phát triển kinh tế mỗi quốc gia.
Bội chi ngân sách nhà nước có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến nền kinh tế
một nước, tùy theo tỉ lệ thâm hụt và thời gian thâm hụt. Theo báo cáo của Bộ Tài
Chính, trong những năm 2011-2015 tỷ lệ thâm hụt ngân sách ở Việt Nam luôn nằm
ở ngưỡng trên dưới 5.5%GDP và có xu hướng không ổn định. Đây là một tỷ lệ rất
cao bởi theo kinh nghiệm quốc tế thì trong điều kiện bình thường thâm hụt ngân

uế

sách ở mức 3% GDP được coi là đáng báo lo ngại còn ở mức 5.5% GDP thì bị xem

H


Chính phủ cần cắt giảm thâm hụt ngân sách. Tiếp đó, Muzafar Shah Habilullah và

g

cộng sự (2011) thực hiện nghiên cứu tại 13 quốc gia đang phát triển Châu Á – Thái

ườ
n

Bình Dương trong giai đoạn 1950-1999 bằng phương pháp ECM, nghiên cứu này
đã kết luận tồn tại mối quan hệ tác động dài hạn của lạm phát và thâm hụt ngân

Tr

sách. Và đặc biệt là nghiên cứu thực nghiệm trong nước giai đoạn 25 năm từ 19852011 của Sử Đình Thành (2012) đã nghiên cứu thâm hụt ngân sách và lạm phát tại
Việt Nam cũng đã kết luận rằng thâm hụt ngân sách có ý nghĩa thống kê lên lạm
phát trong ngắn hạn.
Hơn bao giờ hết, việc xác định mối quan hệ giữa bội chi ngân sách nhà nước
và lạm phát là một vấn đề cấp thiết trong tình hình hiện nay. Lạm phát và bội chi
ngân sách Nhà nước có mối quan hệ như thế nào? Cái nào là nguyên nhân của cái
nào? Hơn nữa, khi một chính sách được đưa ra tất yếu sẽ có một độ trễ nhất định, nếu

2


chờ đến khi có dấu hiệu của lạm phát hay bội chi ngân sách xuất hiện mới ban hành
chính sách để kiềm chế thì tất yếu sẽ không hiệu quả tức thời. Chính vì vậy, việc phân
tích mối quan hệ giữa lạm phát và bội chi ngân sách cùng với kiểm định mức độ ảnh
hưởng các nhân tố nhằm đề ra những giải pháp thích hợp cho thực trạng lạm phát của
Việt Nam là điều vô cùng cần thiết ở bất kì thời kì nào. Nhận thức được tầm quan


ại

việc sử dụng những mô hình kinh tế lượng vector tự hồi quy var.

Đ

 Đề xuất một số giải pháp nhằm kiềm chế lạm phát và bội chi ngân sách từ

g

kết quả nghiên cứu.

ườ
n

3. Đối tượng nghiên cứu:
Đề tài hướng đến các đối tượng nghiên cứu là tác động của các nhân tố kinh

Tr

tế vĩ mô có ảnh hưởng đến lạm phát bao gồm: Tổng thu ngân sách nhà nước, Tổng
chi ngân sách nhà nước, Chỉ số giá tiêu dùng (CPI), Tổng sản lượng quốc gia, Tổng
Mức cung tiền, Biến khủng hoảng kinh tế ở Mỹ (GFC).
4. Phạm vi nghiên cứu:
Về mặt không gian: môi trường kinh tế vĩ mô ở Việt Nam

3




tiến hành phân tích. Sau khi phân tích xong, tiến hành tổng hợp các kết quả phân

họ

 Phương pháp phân tích thống kê: Sử dụng các biểu đồ, hình vẽ để phân tích rõ
hơn tình hình diễn biến của lạm phát và bội chi ngân sách trong thời gian qua.

ại

 Phương pháp so sánh: so sánh sự biến động tăng giảm của các số liệu thu

Đ

thập được qua các năm.

g

5.4 Phương pháp phân tích định lượng: để làm rõ các nhân tố ảnh hưởng

ườ
n

đến lạm phát, bài nghiên cứu sử dụng phần mềm Eview để chạy mô hình Vector tự
hồi quy nhằm phân tích mức độ tác động của các biến số vĩ mô đến lạm phát và mối

Tr

tương quan giữa lạm phát và bội chi ngân sách. VAR được sử dụng để ước lượng
mối quan hệ nhân quả đa chiều giữa các chuỗi thời gian, dự báo hệ thống các chuỗi


ại

họ

cK

in

h

tế

Phần III: Kết luận.

5


PHẦN 2: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LẠM PHÁT
VÀ BỘI CHI NGÂN SÁCH
1.1 Tổng quan về lạm phát

uế

1.1.1 Khái niệm về lạm phát
Lạm phát là vấn đề không mấy xa lạ với một nền kinh tế và hầu hết chúng ta

H


dịch vụ khác nhau phụ thuộc vào mức sống và thu nhập ở quốc gia đó. Khi mức giá

ườ
n

g

chung tăng lên, thì các thành phần trong nền kinh tế sẽ phải trả nhiều tiền hơn cho
chính loại hàng hóa và dịch vụ trong giỏ đó, điều này chứng tỏ giá trị hay sức mua

Tr

của đồng tiền tại quốc gia đó đã bị giảm.
Quan điểm của các nhà kinh tế học theo trường phái trọng tiền hiện đại, đứng

đầu là Milton Friedman (1912-2006): “Lạm phát là việc giá cả tăng nhanh liên tục
trong một thời gian dài”. Đây là quan điểm được đa số các nhà kinh tế học ủng hộ
nhất. Điều này có nghĩa, nếu giá cả chỉ tăng ở một vài nhóm hàng chỉ mang tính đột
biến, thời vụ thì đó không được xem là lạm phát, mà lạm phát phải là sự tăng giá
với tốc độ cao và kéo dài. Chính sự tăng giá cao và liên tục từ thời gian này đến
thời gian khác mới tạo ra những tác động đặc thù của lạm phát. Ý kiến đó của

6


Friedman đều được một số nhà kinh tế thuộc phái tiền tệ và phái Keynes tán thành.
Họ cho rằng khi thị trường tiền tệ phát triển, ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân
của mỗi nước thì lạm phát có thể xảy ra bất kì thời điểm nào nếu không thường
xuyên kiểm soát. Nó chính là một hiện tượng tất yếu của tài chính – tiền tệ.
Trên đây mới chỉ là một vài luận điểm về lạm phát. Điều đó cũng đủ cho

Nếu M tăng thêm, trong khi Y vẫn giữ vững thì tất nhiên P sẽ tăng. Thêm vào
đó, nếu V tăng thì P càng tăng nhanh và không giới hạn.

Đ

ại

1.1.2 Cách đo lường lạm phát

1.1.2.1 Cách đo lường lạm phát trên thế giới.

ườ
n

g

Ở Mỹ, cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) chọn chỉ số trượt giá tổng tiêu dùng cá
nhân làm cơ sở cho các quyết định của mình. Chỉ số này rộng hơn CPI và không bị
ảnh hưởng bới sự thay đổi thói quen tiêu dùng trong dân chúng nên nó là thước đo

Tr

rất tốt cho tình trạng lạm phát hiện thời.
Với các nước khác, ngân hàng trung ương (NHTW) thường sử dụng CPI đã

được hiệu chỉnh yếu tố mùa vụ vì không có được số liệu trượt giá tổng tiêu dùng cá
nhân tốt như Mỹ.
FED và một số NHTW của Úc, New Zealand, Nhật Bản loại bỏ một số hàng
hóa có độ biến thiên lớn (lương thực, năng lượng…) ra khỏi hàng hóa tính CPI lạm



cK

dụng phản ảnh mức tổng quát là chỉ số giá tiêu dùng (CPI) và chỉ số thu nhập quốc
dân điều chỉnh.

họ

 Dựa vào chỉ số giá tiêu dùng (CPI)

ại

Chỉ số giá tiêu dùng là tỷ số phản ánh giá của rổ hàng hóa trong nhiều năm

Đ

khác nhau so với giá của cùng rổ hàng hóa trong năm gốc. Chỉ số giá này phụ thuộc
vào năm được chọn làm năm gốc và sự lựa chọn rổ hàng hóa tiêu dùng. Trên cơ sở

ườ
n

g

xác định chỉ số giá tiêu dùng bình quân, tỷ lệ lạm phát phản ánh sự thay đổi mức giá

Tr

bình quân của giai đoạn này so với giai đoạn trước theo công thức:
Chỉ số lạm phát năm t = ln(

H

Chỉ số giảm phát GDP đo lường mức giá bình quân của tất cả các hàng hóa

tế

dịch vụ tạo nên tổng sản phẩm quốc nội được xác định theo công thức:
ĩ

in

h

Chỉ số giảm phát GDP = 100 x

cK

Trong đó: - GDP danh nghĩa: Đo lường sản lượng theo giá trị tiền tệ của giai
đoạn hiện tại.

đoạn được chọn làm gốc.

họ

- GDP thực tế: Đo lường sản lượng hiện tại theo giá trị của giai

Đ

ại


dụng giỏ hàng hóa cố định, nên chỉ thay đổi khi các nhà thống kê điều chỉnh. Chính
vì vậy mà giỏ hàng hóa này không phản ánh được sự thay đổi trong cơ cấu của các
mặt hàng trong kinh tế

9


Mặc dù chỉ số GDP phản ánh chính xác tỷ lệ lạm phát hơn CPI, nhưng do
công tác thập số liệu thống kê để tính chỉ số này là phức tạp hơn, vì phải tính cho
toàn bộ tất cả các mặt hàng trong nền kinh tế, nên chỉ có ở Mỹ-công tác thống kê
gần như hoàn hảo, mới sử dụng chỉ tiêu này để tính tỷ lệ lạm phát. Nhưng trên thực
tế, số liệu thống kê cho thấy sự khác biệt giữa CPI và GDP không lớn.
Trong khuôn khổ bài nghiên cứu, chỉ sử dụng chỉ số CPI để đo lường lạm

uế

phát với lí do đây là chỉ số được sử dụng rộng rãi.

H

1.1.3 Các loại lạm phát

Tùy vào các tiêu chuẩn khác nhau mà người ta có thể phân chia lạm phát

tế

thành nhiều loại khác nhau:

h


1.1.3.1 Lạm phát vừa phải

Tr

Mức độ tăng của giá cả cao hơn từ trên vài phần trăm đến mức lớn hơn không

nhiều so với tốc độ tăng trưởng kinh tế hàng năm được gọi là lạm phát vừa phải lạm
phát kiểm soát được. Đối với loại này thì tùy theo chiến lược và chiến thuật phát
triển kinh tế mỗi thời kỳ mà các chính phủ có thể chủ động định hướng mức khống
chế trên cơ sở duy trì một tỷ lệ lạm phát là bao nhiêu để gắn với một số mục tiêu
kinh tế khác như kích thích tăng trưởng kinh tế, tăng cường xuất khẩu, giảm tỷ lệ
thất nghiệp trong các năm tài khóa nhất định.

10


1.1.3.2 Lạm phát phi mã
Mức độ tăng của giá cả hàng hóa lúc này cũng như một con ngựa bất kham
đang tung vó để chạy. Nhìn chung lạm phát phi mã duy trì trong thời gian dài sẽ gây
ra những biến dạng kinh tế nghiêm trọng. Trong bối cảnh đó, đồng tiền sẽ mất giá
nhanh, cho nên mọi người chỉ giữ lượng tiền tối thiểu vừa đủ cho giao dịch hằng
ngày. Mọi người có xu hướng tích trữ hàng hóa, mua bất động sản, chuyển sang dự

uế

trữ vàng và các ngoại tệ mạnh để làm phương tiện thanh toán cho các giao dịch lớn
và tích lũy của cải. Khi lạm phát phi mã xảy ra, sản xuất đình trệ, tài chính của nền

tế



g

Như trên đã trình bày, lạm phát là một quá trình giá tăng liên tục, tức là mức

ườ
n

giá chung tăng lên hoặc là quá trình đồng tiền liên tục giảm giá. Vậy nguyên nhân
nào gây ra lạm phát? Thực tế cho thấy, có rất nhiều nguyên nhân gây ra lạm phát,

Tr

bao gồm:

- Lạm phát là do sự mất cân đối về cơ cấu kinh tế, mâu thuẫn về phân phối

gây ra tăng giá. Cơ chế lan truyền đã tạo căng thẳng thêm các mâu thuẫn đó và dẫn
đến lạm phát tăng lên. Lạm phát là tất yếu của nền kinh tế khi muốn tăng trưởng
cao, nhưng lại tồn tại nhiều khiếm khuyết, hạn chế và yếu kém. Lạm phát do mất
cân đối cơ cấu kinh tế xuất hiện khi có quan hệ không bình thường trong các cân
đối lớn của nền kinh tế như công nghiệp - nông nghiệp, công nghiệp nặng - công
nghiệp nhẹ, sản xuất - dịch vụ, xuất khẩu - nhập khẩu, tích luỹ - tiêu dùng. Những

11


thay đổi cơ bản trong cơ cấu kinh tế - xã hội do tăng trưởng kinh tế thường dẫn đến
giá tăng lên khi cơ cấu thị trường chưa được hoàn chỉnh, các nguồn vật lực có giới
hạn, các quan hệ không được đặt trong một sự cân đối hợp lý, năng lực sản xuất


họ

hơn tổng cung hàng hoá và dịch vụ, đã đẩy giá tăng lên để thiết lập một sự cân bằng
mới trên thị trường, trong đó tổng cung bằng tổng cầu. Bản chất của lạm phát cầu

ại

kéo là chi tiêu quá nhiều tiền để mua một lượng cung hạn chế về hàng hóa có thể

Đ

sản xuất được trong điều kiện thị trường lao động đã đạt cân bằng.

g

- Lạm phát do chi phí đẩy xảy ra khi có tác động của các yếu tố bên ngoài

ườ
n

tác động vào không gắn với tình hình tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế. Như
chúng ta đều biết, ở hầu hết các nước đang phát triển thường phải nhập một lượng

Tr

lớn nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất trong nước, nếu giá của những loại
nguyên vật liệu này trên thị trường thế giới tăng lên làm cho chi phí sản xuất các
sản phẩm sẽ tăng lên. Và để tồn tại, buộc các nhà sản xuất phải đưa giá bán trên thị
trường trong nước tăng lên theo. Bên cạnh đó, trong điều kiện cơ chế thị trường,

h

Lạm phát được xem là giúp tăng trưởng kinh tế thông qua việc khuyến khích

cK

huy động vốn và tăng tính linh hoạt trong giá cả. Tỷ lệ lạm phát thấp có thể giúp bôi
trơn thị trường hàng hóa, lao động và tăng tính linh hoạt tương đối đối với giá cả.

họ

Nếu giá cả (kể cả tiền lương và giá các nhân tố khác) giảm xuống với tính linh hoạt
thấp và nếu các ngành sản xuất khác nhau có mức cầu và năng suất tăng không

ại

đồng đều thì giá cả tăng nhẹ có thể tạo ra một mức độ linh hoạt giá cả tương đối lớn

Đ

cần thiết cho việc phân bổ hiệu quả các nguồn lực. Một tỷ lệ lạm phát thấp và ổn
định sẽ tạo ra một trong những động lực mạnh nhất để giúp đạt được mức tăng

ườ
n

g

trưởng ổn định.


ngần ngại khi tiến hành đầu tư, nhất là đầu tư vào các dự án dài hạn, làm ảnh hưởng

tế

đến sự tăng trưởng kinh tế.

h

Trong lĩnh vực lưu thông và phân phối, giá cả hàng hóa tăng gây nên tình

cK

làm cho lĩnh vực lưu thông bị rối loạn.

in

trạng đầu cơ tích trữ hàng hóa, dẫn đến làm mất cân đối giả tạo quan hệ cung cầu

họ

 Lạm phát làm rối loạn hệ thống tiền tệ

Trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng, lạm phát làm cho sức mua đồng tiền giảm,

ại

lưu thông tiền tệ diễn biến khác thường, tốc độ lưu thông của tiền tệ tăng lên một

Đ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status