Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại ngân hàng TMCP ngoại thương việt nam – chi nhánh huế - Pdf 50

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA TÀI CHÍNH- NGÂN HÀNG

in

h

tế

H

uế

----------

họ

cK

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

ại

QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG

Tr

ườ
n

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

họ

QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH TOÁN

ại

QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG

ườ
n

g

Đ

VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Th.S. Lê Ngọc Quỳnh Anh

Tr

Từ Thị Thảo

Giáo viên hướng dẫn

Lớp: K48A- TCDN


1.1.2.Vai trò của thanh toán quốc tế.................................................................................... 5

cK

1.1.2.1Đối với nền kinh tế........................................................................................... 5
1.1.2.2 Đối với ngân hàng ........................................................................................... 5

họ

1.1.3 Các phương thức thanh toán quốc tế.......................................................................... 6
1.2.Rủi ro trong hoạt động TTQT của NHTM........................................................................8

ại

1.2.1.Khái niệm rủi ro trong hoạt động TTQT ................................................................... 8

Đ

1.2.2.Phân loại rủi ro trong hoạt động TTQT ..................................................................... 9
1.2.2.1. Rủi ro tín dụng ............................................................................................... 9

g

1.2.2.2. Rủi ro đạo đức ................................................................................................ 9

ườ
n

1.2.2.3. Rủi ro quốc gia ............................................................................................. 10

H

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.............17

tế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
– Chi nhánh Huế................................................................................................................. 17

in

h

2.1.1.1 Lịch sử hình thành......................................................................................... 17

cK

2.1.1.2 Quá trình phát triển ....................................................................................... 18
2.1.2. Các hoạt động chính của Ngân hàng Vietcombank – Huế.................................... 18
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Vietcombank – Chi nhánh Huế........................... 19

họ

2.1.4. Các nguồn lực kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank- Chi nhánh Huế ......... 21
2.1.4.1 Nguồn nhân lực ............................................................................................. 21

ại

2.1.4.2 Tài sản – Nguồn vốn ..................................................................................... 21


2014 – 2016

.................................................................................................................. 46

2.2.5. Những tình huống và rủi ro thường gặp trong các phương thức thanh toán........ 48
2.2.5.1 Phương thức chuyển tiền............................................................................... 48

uế

2.2.5.2. Phương pháp nhờ thu ................................................................................... 50
2.2.5.3. Phương thức tín dụng chứng từ.................................................................... 51

H

2.3. Đánh giá công tác quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT tại Ngân hàng TMCP Ngoại

tế

thương Việt Nam - chi nhánh Huế..........................................................................................53
2.3.1. Những kết quả đạt được........................................................................................... 53

in

h

2.3.2. Những tồn tại, hạn chế ............................................................................................. 55

cK

2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế................................................................ 56

3.3.1. Kiến nghị với Nhà nước, Chính phủ....................................................................... 66
3.3.2.Kiến nghị đối với Ngân hàng TW........................................................................... 67
KẾT LUẬN

........................................................................................................................68

DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO


DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
Vietcombank/VCB
NH

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
Ngân hàng
Ngân hàng Ngoại thương

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

TMCP

Thương mại Cổ phần

TTQT

Thanh toán quốc tế

QTRR


họ

Nhập khẩu

ại

NK
XK

uế

NHNT

PTTT

Phương thức thanh toán

CTCP

Công ty Cổ phần

BCT

Bộ chứng từ


DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
Huế ............................................................................................................................ 20

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Cơ cấu lao động tại Ngân hàng Vietcombank – Huế giai đoạn 2014 –
2016........................................................................................................................... 21
Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn tại Ngân hàng Vietcombank – Huế giai
đoạn 2014 – 2016 ...................................................................................................... 24

uế

Bảng 2.3: Tình hình cho huy động vốn tại Ngân hàng Vietcombank – Huế giai đoạn

H

2014 – 2016............................................................................................................... 26
Bảng 2.4: Tình hình cho vay vốn tại Ngân hàng Vietcombank – Huế giai đoạn 2014

tế

– 2016........................................................................................................................ 28

h

Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh của Ngân hàng Vietcombank – Huế giai đoạn 2014 –

in

2016........................................................................................................................... 30

cK


Trong xu thế hội nhập ngày nay, bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và
phát triển đều phải tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới trong nhiều lĩnh
vực như: chính trị, kinh tế, văn hóa, du lịch, khoa học kĩ thuật… Trong đó, hội nhập
về kinh tế luôn đóng vai trò chủ đạo, là cơ sở cho các quan hệ khác tồn tại và phát

uế

triển. Do khoảng cách về địa lí, trong các giao dịch thương mại quốc tế, các nhà
xuất khẩu thường không thể thanh toán tiền hàng trực tiếp cho nhau. Từ đó, hoạt

H

động thanh toán quốc tế với sự tham gia của các ngân hàng chính là một phần vô

tế

cùng quan trọng để thúc đẩy sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
Hòa vào xu hướng toàn cầu hóa, quốc tế hóa nền kinh tế Việt Nam đang từng

in

h

bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Đặc biệt là sau khi Việt Nam gia

cK

nhập vào Tổ chức Thương mại thế giới-WTO (11-01-2007), nghành ngân hàng Việt
Nam đã từng bước lớn mạnh và thu được những thành tựu quan trọng. Các sản


tranh khắc nghiệt, tiềm ẩn nhiều rủi ro và chịu nhiều tác động từ môi trườn kinh tế,
chính trị, pháp lí của từng quốc gia và khu vực. Quản trị rủi ro nói chung và quản trị
rủi ro trong thanh toán quốc tế nói riêng là vấn đề mà hầu hết các ngân hàng trên thế

1


giới và ngân hàng thương mại Việt Nam đặc biệt quan tâm. Xuất phát từ lí do trên
mà em quyết định chọn đề tài: “Quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – chi nhánh Huế” làm đề tài nghiên cứu bài
khóa luận của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Bài luận văn tập trung nghiên cứu, hệ thống hóa về thanh toán quốc tế và

uế

quản trị rủi ro trong thanh toán quốc tế tại các NHTM Việt Nam nói chung và ở

H

Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam nói riêng. Bên cạnh đó, còn nói rõ về

tế

công tác quản trị rủi ro ở ngân hàng, những kết quả đạt được và những hạn chế để
từ đó đưa ra các kiến nghị và giải pháp.

h


g

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Quản trị rủi ro trong hoạt động thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP

Tr

Vietcombank Huế giai đoạn 2014 – 2016.
3.2

Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Vấn đề nghiên cứu được đặt ra trong phạm vi không gian
là phòng Thanh toán quốc tế Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Huế.
- Về thời gian: Số liệu được thu thập trong giai đoạn từ 2014 – 2016.

2


4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp lí luận: Dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật
biện chứng và duy vật lịch sử, phương pháp đi từ cái chung đến cái riêng.
- Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu qua các năm để biết được tốc
độ tăng, giảm nhằm đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế theo các
phương thức thanh toán tại Vietcombank – Huế.
- Phương pháp phân tích số liệu: Dùng để phân tích, so sánh, tổng hợp các

uế


quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế giai đoạn
2014 – 2016.

Đ

Chương 3: Giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động

Tr

ườ
n

g

thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế.

3


Chương 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG THANH
TOÁN QUỐC TẾ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế
1.1.1. Khái niệm về thanh toán quốc tế

uế

Quan hệ đối ngoại của mỗi quốc gia bao gồm tổng thể các lĩnh vực: kinh tế,
chính trị, văn hóa, kỹ thuật, du lịch…trong đó quan hệ kinh tế chiếm vị trí quan


Đ

xuất bản Thống kế, trang 9)

g

Từ khái niệm trên cho thấy, thanh toán quốc tế phục vụ cho 2 lĩnh vực kinh tế

ườ
n

và phi kinh tế. Tuy nhiên, trong các quy chế về thanh toán và thực tế tại các ngân
hàng thương mại (NHTM), người ta thường phân hoạt động thanh toán quốc tế

Tr

(TTQT) thành hai lĩnh vực rõ ràng là: Thanh toán trong ngoại thương (thanh toán
mậu dịch) – thực hiện thanh toán trên cơ sở hàng hóa xuất nhập khẩu (XNK), các
dịch vụ thương mại để các bên tiến hành mua bán theo giá cả thị trường quốc tế và
Thanh toán phi ngoại thương (thanh toán phi mậu dịch) – việc thực hiện thanh toán
không liên quan đến hàng hóa XNK, nghĩa là thanh toán cho các hoạt động không
mang tính thương mại.

4


1.1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1 Đối với nền kinh tế
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, toàn cầu hóa nền kinh tế thế giới thì

- Thúc đẩy ngoại thương phát triển

họ

- Mở rộng quan hệ ngoại giao xã hội.

ại

1.1.2.2 . Đối với ngân hàng

Đ

Thứ nhất, TTQT giúp ngân hàng đáp ứng tốt hơn nhu cầu đa dạng của khách
hàng về các dịch vụ tài chính có liên quan tới thanh toán quốc tế. Trên cơ sở đó giúp

ườ
n

g

ngân hàng tăng doanh thu, nâng cao uy tín của ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho
khách hàng. Điều đó không chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn
là ưu thế tạo nên sức cạnh tranh cho ngân hàng trong cơ chế thị trường.

Tr

Thứ hai, hoạt động thanh toán làm tăng tính thanh khoản cho ngân hàng. Khi

thực hiện các nghiệp vụ TTQT, ngân hàng có thể thu hút được nguồn vốn ngoại tệ
tạm thời nhàn rỗi của các doanh nghiệp có quan hệ thanh toán với ngân hàng dưới

h

Phương thức thanh toán này có thủ tục đơn giản, thuận tiện, thanh toán trực
tiếp giữa bên mua và bên bán, phí thanh toán không cao nên thường được áp dụng

cK

trong những trường hợp sau: thanh toán các lô hàng giá trị nhỏ, người mua và người
bán tin cậy nhau; thanh toán trong lĩnh vực phi mậu dịch và các chi phí dịch vụ đơn

họ

giản như phí vận chuyển, bảo hiểm, tiền hoa hồng, đặt cọc…

ại

 Phương thức nhờ thu (Collection of payment)

Đ

Phương thức nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người xuất khẩu
sau khi hoàn thành nghĩ vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, tiến hành ủy thác cho

ườ
n

g

ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người nhập khẩu, dựa trên cơ sở hối phiếu
và chứng từ do người xuất khẩu lập ra.


tế

dịch vụ, tiến hành ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền ở người nhập
khẩu không chỉ căn cứ ở hối phiếu mà còn căn cứ vào bộ chứng từ hàng háo gửi

in

h

kèm theo, với điều kiện người nhập khẩu thanh toán hoặc chấp nhận trả tiền thì
ngân hàng mới trao bộ chứng từ cho người nhập khẩu hàng hóa.

cK

 Phương thức tín dụng chứng từ (Documentary credit)
Tín dụng chứng từ là phương thức thanh toán trong đó một ngân hàng theo

họ

yêu cầu của khách hàng cam kết sẽ trả một số tiền nhất định chi người thụ hưởng

ại

hoặc chấp nhận hối phiếu do người này kí phát trong phạm vi số tiền đó nếu người

Đ

này xuất trình được bộ chứng từ thanh toán phù hợp với những quy định nêu ra trong
thư tín dụng –L/C.

các bên tham gia TTQT (nhà XK, NK, NH, các tổ chức, cá nhân và các tác nhân

uế

trung gian…) hoặc những nhân tố khác gây nên như thiên tai, chiến tranh, chính

H

trị… Rủi ro trong TTQT cũng tương tự như rủi ro thanh toán nội địa nhưng phức

tế

tạp và khó kiểm soát hơn do giao dịch quốc tế, các chủ thể ở các xa nhau, cũng như
sự khác biệt về văn hóa, phong tục tập quán, luật pháp giữa các quốc gia… làm tăng

in

h

thêm các khó khăn liên quan đến giao dịch thương mại quốc tế, trong đó có TTQT.”
(Theo Nguyễn Văn Tiến (2013), Giáo trình Thanh toán quốc tế & Tài trợ ngoại

cK

thương)

Rủi ro có thể xảy ra với tất cả các bên tham gia:

họ



8


1.2.2. Phân loại rủi ro trong hoạt động TTQT
Hoạt động TTQT là hoạt động mang tính phức tạp và đa chiều, trong quá
trình diễn ra hoạt động này, có nhiều rủi ro mang tính chất chủ quan và khách quan,
tuy nhiên trong phạm vi bài thảo luận nhỏ, chúng ta có thể xem xét các loại rủi ro
trong TTQT thường gặp theo một số khía cạnh, từ đó có cái nhìn tổng thể hơn về
hoạt động này:
1.2.2.1. Rủi ro tín dụng

uế

Rủi ro tính dụng là rủi ro mất khả năng thanh toán của một trong các bên

H

tham gia vào thanh toán đặc biệt trong phương thức tín dụng chứng từ.

tế

(+) Rủi ro do nhà nhập khẩu bị vỡ nợ, phá sản mất khả năng thanh toán, điều
này sẽ gây khó khăn, tổn thất cho nhà xuất khẩu và NH phát hành L/C.

in

h

(+) Rủi ro do nhà xuất khẩu xảy ra trong trường hợp NH đã thực hiện chiết


thiện chí giữa người mua và người bán được xem là yếu tố quan trọng đảm bảo sự
an toàn của TTQT. Khi NNK không thiện chí cố ý không muốn thực hiện hợp đồng
thì họ có thể dựa vào sai xót có thể rất nhỏ của bộ chứng từ (BCT) để đòi giảm giá,
kéo dài thời gian để chiếm dụng vốn của người bán, thậm chí từ chối thanh toán đẩy
ngân hàng vào tình thế khó khăn.
(+) Từ nhà xuất khẩu: NXK cố ý giao hàng hóa không phù hợp với hợp đồng
hoặc không giao hàng nhưng vẫn xuất BCT hoàn hảo phù hợp với các điều kiện,

9


điều khoản L/C, hợp đồng đã kí kết. Ngân hàng vẫn phải thanh toán cho người bán
theo hồ sơ chứng từ hợp lệ. NNK mất tiền hàng, phải trả thêm khoản phí NH cho
các phát sinh như bảo lãnh nhận hàng trong trường hợp lô hàng đến trước BCT
trong đó có vận đơn là chứng từ sở hữu hàng hóa, chưa có vận đơn thì hàng hóa
không được giải tỏa, nếu không nhận hàng theo quy định thì NNK có thể phải bồi
thường khoản tiền giữ tàu quá hạn…
(+) Từ phía người chuyên chở: Xảy ra khi người bán giao hàng cho người

uế

chuyên chở nhưng bị họ lừa đảo, nhận hàng lấy tiền rồi biến mất hoặc bán mất.

H

Hàng hóa không đến tay người mua mặc dù người bán đã thanh toán đầy đủ chi phí

tế



g

Đó là những rủi ro liên quan đến sự thay đổi về chính trị, chính sách kinh tế,
quản lí ngoại hối của một quốc gia khiến cho NXK không nhận được tiền, NNK
không nhận được hàng. Các nguyên nhân gây ra các biến cố chính trị, kinh tế - xã

Tr

hội: mâu thuẫn sắc tộc, các cuộc xung đột thông qua đình công, biểu tình, chiến
tranh bạo động,… Hoặc cán cân thanh toán của một nước bị thâm hụt nặng nề buộc
chính phủ của nước đó phải thay đổi chính sách ngoại hối và chính sách ngoại
thương…
1.2.2.4. Rủi ro pháp lý
Hoạt động TTQT chủ yếu dựa vào các thông lệ và tập quán quốc tế. Song
ngoài các thông lệ quốc tế còn có pháp luậ của mỗi quốc gia để tạo nên một hành

10


lang pháp lý đầy đủ cho hoạt động TTQT ở nước đó. Pháp luật ở các quốc gia thông
thường là tôn trọng các thông lệ quốc tế và ít mâu thuẫn nhưng trên thực tế rất khó
để luật pháp không có sự mâu thuẫn hoặc chồng chéo hoàn toàn chỉ là cố gắng hạn
chế đến mức thấp nhất có thể. Vì vậy, vấn đề am hiểu pháp luật của quốc gia đối tác
là rất cần thiết nhưng không hề dễ dàng và rủi ro pháp lý là khó tránh khỏi.
1.2.2.5. Rủi ro tác nghiệp
- Rủi ro phát sinh do những sai sót mang tính kĩ thuật trong quá trình thanh

uế


phó với những nguyên nhân và hậu quả của rủi ro đối với một tổ chức.” (Theo

Đ

Nguyễn Văn Tiến (2015), Giáo trình Quản trị Ngân hàng Thương mại)
Quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT là:

ườ
n

g

- Dự kiến trước với chi phí nhỏ nhất các nguồn lực tài chính cần thiêt trong
trường hợp có rủi ro xảy ra.
- Kiểm soát các rủi ro bằng cách loại bỏ, giảm nguy cơ hoặc di chuyển một

Tr

cách hợp lí rủi ro cho các đối tác kinh tế.
- Đo lường những hậu quả của rủi ro gây ra và dự kiến các biện pháp tổ

chức nhằm tới mức thấp nhất thiệt hại về người và của đối với ngân hàng.
Quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT thực chất là những biện pháp mang
tính chủ động nhằm pháp hiện, phòng ngừa, loại bớt, khoanh lại rủi ro để giảm nhẹ
tổn thất trên cơ sở tính toán và so sánh với chi phí quản trị rủi ro.

11


1.3.1.2 . Sự cần thiết nâng cao năng lực quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT

Tóm lại, trong hoạt động thanh toán của ngân hàng nếu để xảy ra bất kì rủi ro

họ

và xuất phát từ bất kì nguyên nhân gì đi nữa thì nó cũng gây không ít khó khăn về

ại

mặt tài chính, uy tín của ngân hàng trong hiện tại và ảnh hưởng đến doanh số hoạt

Đ

động kinh doanh của ngân hàng trong tương lai. Vì vậy, việc phòng chống và giảm
thiểu rủi ro trong TTQT luôn được các NHTM đặt lên hàng đầu.

g

Hai là: Năng lực quản trị rủi ro tốt là điều kiện quan trọng để nâng cao chất

ườ
n

lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM.
Giữa năng lực quản trị rủi ro và hiệu quả kinh doanh có mối quan hệ tác

Tr

động thúc đẩy lẫn nhau. Hoạt động kinh doanh được mở rộng và phát triển là điều
kiện cần thiết cho việc nâng cao doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng, nhưng nếu
tổn thất xảy ra tương ứng thì lợi nhuận của ngân hàng cũng chỉ là con số dự tính. Do

in

h

Quy trình quản trị rủi ro nói chung và quản trị rủi ro TTQT nói riêng của một
ngân hàng thường theo trình tự bốn bước cụ thể như sau:

cK

- Nhận diện và xác định rủi ro.

- Kiểm soát rủi ro.
- Tài trợ rủi ro.

họ

- Đánh giá, đo lường rủi ro.

Đ

ại

1.3.2.1 Nhận diện và xác định rủi ro
a) Khái niệm

ườ
n

g



b) Quy trình đánh giá, đo lường rủi ro

tế

- Nhận dạng rủi ro, tổn thất tiền năng
- Xếp hạng mức độ nghiêm trọng

in

h

- Thiết lập ma trận đánh giá rủi ro phân biệt các rủi ro có thể chấp nhận với

thất và khả năng xảy ra tổn thất

cK

các rủi ro không thể chấp nhận dựa trên 2 tiêu chí : Mức độ nghiêm trọng của tổn

- Xếp hạng các rủi ro theo 2 tiêu chí căn cứ vào ma trận

họ

1.3.2.3 Kiểm soát rủi ro

ại

a) Khái niệm


phí loại bỏ, phòng tránh, giảm thiểu rủi ro quá lớn (lớn hơn chi phí khắc phục tác
hại), hoặc tác hại của rủi ro nếu xảy ra là cực kỳ thấp.
1.3.2.4 Tài trợ rủi ro
Mặc dù, đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa, nhưng rủi ro vẫn có thể xảy
ra. Khi đó, trước hết cần phải theo dõi, xác định chính xác những tổn thất về tài sản,
nguồn nhân lực hoặc về giá trị pháp lý. Sau đó, cần thiết lập các biện pháp tài trợ

uế

phù hợp. Nhìn chung, các biện pháp này được chia thành 2 nhóm:

H

- Tự khắc phục: Là phương pháp mà ngân hàng bị rủi ro tự thanh toán tổn thất.

tế

- Chuyển giao rủi ro: Ngân hàng có thể chuyển rủi ro đó bằng cách chuyển
tài sản hoặc hoạt động có rủi ro sang chủ thể khác, tổ chức khác.

h

1.3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị rủi ro trong hoạt động TTQT

in

1.3.3.1 Nhân tố chủ quan

cK


nhà quản trị rủi ro càng cao thì khả năng xảy ra rủi ro càng nhỏ và ngược lại.
- Điều kiện cơ sở vật chất, kỹ thuật, công nghệ của ngân hàng.
Đây là nhân tố bao hàm những trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ tạo điều
kiện cho các cán bộ ngân hàng có thể có được hệ thống thông tin, dữ liệu cập nhật

15


cho phép theo dõi thường xuyên, dự báo chính xác và đầy đủ về xu hướng vận động
của nền kinh tế. Từ đó có thể đo lường mức độ rủi ro và xây dựng các biện pháp để
chủ động và kịp thời xử lí. Ngoài ra, công nghệ hiện đại còn góp phần làm tăng tính
thông suốt của hệ thống thông tin trong nội bộ ngân hàng và kết nối ngân hàng với
thị trường tài chính trong nước và quốc tế, cho phép thực hiện các nghiệp vụ giao
dịch kinh doanh và phòng chống rủi ro một cách hiệu quả nhất.
1.3.3.2 Nhân tố khách quan

uế

- Nhận thức của khách hàng

H

Nhận thức của khách hàng cũng là một nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến rủi

tế

ro trong hoạt động TTQT. Bởi lẽ những suy tính và hành vi giao dịch của khách
hàng góp phần nhất định vào rủi ro, chia sẻ rủi ro và đặc biệt là hành vi phản ứng

in

- Sự biến động của thị trường tài chính trong nước và quốc tế
Hầu hết các hoạt động của NHTM đều có quan hệ với nhau và các ngân hàng

thường xuyên giao dịch trên thị trường tiền tệ. Những hoạt động của thị trường tiền

Tr

tệ ngày nay trở thành điều kiến sống còn của các NHTM bởi lẽ thị trường này
không chỉ là cơ sở hình thành lãi suất, tỷ giá mà còn là nơi đáp ứng nhu cầu về khả
năng thanh toán và thực hiện toàn bộ nghiệp vụ phái sinh để phòng chống rủi ro.

16


Chương 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT
ĐỘNG THANH TOÁN QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HUẾ GIAI ĐOẠN 2014 – 2016
2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi
nhánh Huế

uế

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam – Chi nhánh Huế

H

2.1.1.1 Lịch sử hình thành


g

doanh vốn, thanh toán quốc tế, dịch vụ thẻ, công nghệ ngân hàng…

ườ
n

Là một đơn vị thành viên của Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam, Ngân

hàng Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Huế được thành lập vào ngày 10/08/1993

Tr

theo quyết định số 68 – QĐNH và chính thức đi vào hoạt động ngày 02/11/1993 với trụ
sở chính đặt tại: 78 Hùng Vương – TP.Huế - Tỉnh Thừa Thiên Huế. Với nhiệm vụ ban
đầu là hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bao gồm: Cho vay tài trợ XNK,
TTQT, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ, tín dụng ngân hàng… Góp phần
bảo đảm cho dòng chảy tiền tệ được thông suốt, đồng thời gắn liền với nhiệm vụ thúc
đẩy phát triển kinh tế địa phương, suốt hơn 20 năm qua, Vietcombank Huế đã không
ngừng phát triển, trở thành một trong những ngân hàng hàng đầu có nhiều đóng góp
cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Thừa Thiên Huế.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status