BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
LÊ THỊ HƯƠNG THU
NỒNG ĐỘ FRUCTOSAMIN HUYẾT THANH TRONG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
KIỂM SOÁT ĐƯỜNG MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 ĐIỀU
TRỊ
NGOẠI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ NỘI TRÚ
THÁI NGUYÊN - NĂM 2016
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y - DƯỢC
LÊ THỊ HƯƠNG THU
NỒNG ĐỘ FRUCTOSAMIN HUYẾT THANH TRONG ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
KIỂM SOÁT ĐƯỜNG MÁU Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYP 2 ĐIỀU
TRỊ
Trung ương Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học
tập và hoàn thành luận văn.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình đến PGS.TS Trịnh Xuân
Tráng - Phó Hiệu trưởng, giảng viên Bộ môn Nội, Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái
Nguyên; thầy đã trực tiếp hướng dẫn và chỉ bảo tôi vô cùng tận tình trong quá trình
học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn toàn thể cán bộ nhân viên, khoa Khám bệnh, khoa Sinh hóa
- Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu và thu thập số liệu. Tôi xin cảm ơn Ban lãnh đạo, các bác sỹ và điều dưỡng
khoa Nội tiết - Hô hấp đã luôn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập.
Cuối cùng, tôi xin dành những tình cảm yêu quý và biết ơn đến gia đình, bạn bè,
đồng nghiệp những người đã luôn sát cánh, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt thời
gian học tập và nghiên cứu.
Thái Nguyên, tháng 11 năm 2016
Tác giả
Lê Thị Hương Thu
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADA
: American diabetes association – Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ
BMI
: Body mass index - Chỉ số khối cơ thể DCCT
: Diabetes Control and Complications Trial ĐTĐ
chương trình chuẩn hóa glycohemoglobin quốc gia
SGA
: Serum Glycated Albumin
SGP
: Serum Glycated Protein
SMBG
: Self-monitoring of blood glucose
TGMB
: Thơi gian mắc bênh
THA
: Tăng huyết áp
WHO
: World health organization – Tổ chức Y tế thế giới
MỤC LỤC
Trang
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
...................................................................................................... .32
2.3. Phương pháp nghiên cứu
.............................................................................................................................. .32
2.3.1. Thiết kế nghiên
cứu...................................................................................................................................
.....32
2.3.2. Chỉ tiêu nghiên cứu
....................................................................................................................................... .
33
2.3.3. Phương pháp thu thập số liệu
............................................................................................................. .34
2.4. Vật liệu nghiên
cứu...................................................................................................................................
...........38
2.5. Xử lý số liệu
.........................................................................................................................................
.......................38
2.6. Đạo đức trong nghiên cứu
........................................................................................................................... .39
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
................................................................................................ .41
3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
...............................................................................41
3.2. Đặc điểm nồng độ fructosamin huyết thanh của các đối tượng nghiên cứu.. 45
3.3. So sánh sự phù hợp của HbA1C và fructosamin huyết thanh trong đánh
châu Á)
......................................................................................................................
..35
Bảng 2.3. Tiêu chuẩn đánh giá kết quả điều trị bệnh nhân ĐTĐ typ 2 (theo
hội Nội tiết và ĐTĐ Việt Nam)
.............................................................................................37
Bảng 2.4. Ý nghĩa của hệ số
Kappa.............................................................................................................. .39
Bảng 3.1. Tỷ lệ mắc bệnh và tuổi trung bình theo giới
...........................................................41
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nhóm tuổi
.....................................................41
Bảng 3.3. Thời gian mắc bệnh của đối tượng nghiên
cứu.....................................................42
Bảng 3.4. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu luyện tập thê
dục........................................................43
Bảng 3.5. Tỷ lệ đối tượng nghiên cứu có tiền sử hút thuốc lá
..........................................44
Bảng 3.6. Phân bố thể trạng theo BMI của đối tượng nghiên cứu ...............................44
Bảng 3.7. Tiền sử gia đình liên quan đến THA,
ĐTĐ...............................................................45
Bảng 3.8. Hàm lượng fructosamin trung bình của đối tượng nghiên cứu ............45
Bảng 3.9. Hàm lượng fructosamin trung bình theo nhóm tuổi tại thời điểm T1........ 46
Bảng 3.10. Hàm lượng fructosamin trung bình theo thời gian mắc bệnh tại
thời điểm T1
.....................................................................................................................
.......................46
Bảng 3.11. Hàm lượng fructosamin trung bình theo protein niệu tại thời điểm T1 ..... 47
Bảng 3.12. Tương quan giữa hàm lượng fructosamin và chỉ số lipid máu tại thời điểm T1
....................................................................................................................
Bảng 4.1. Kết quả nghiên cứu đánh giá cân bằng đường huyết theo HbA1C
của một số tác giả.
.......................................................................................................................
.........65
DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Các biến chứng của ĐTĐ
............................................................................................................. .13
Hình 1.2. Khuyến cáo điều trị ĐTĐ typ 2 theo ADA (2016)
............................................17
Hình 1.3. Mô hình phân tử hemoglobin A
............................................................................................ .20
Biểu đồ 3.1. Phân bố nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu
...........................................42
Biểu đồ 3.2. Tiền sử các bệnh lý liên quan
........................................................................................... .43
Biểu đồ 3.3. Tương quan giữa fructosamin và HbA1C tại thời điểm T1..............52
Biểu đồ 3.4. Tương quan giữa fructosamin và HbA1C tại thời điểm T2..............52
Biểu đồ 3.5. Tương quan giữa fructosamin và HbA1C tại thời điểm T3..............53
11
ĐẶT VẤN ĐỀ
Bệnh đái tháo đường (ĐTĐ) là một trong những bệnh nội tiết - chuyển hóa có
tốc độ tăng nhanh trên thế giới, đặc biệt là ở các nước đang phát triển; trong đó, đái
tháo đường typ 2 chiếm tới 90 - 95% [25]. Bệnh có tính chất xã hội, gây ảnh hưởng
rất lớn tới không chỉ ngành y tế mà cả kinh tế xã hội. Bệnh được đặc trưng bởi tình
phức hợp của glucose với albumin. Glucose gắn vào albumin theo tỷ lệ thuận và một
chiều, tức là khi đã gắn vào sẽ không tách rời. Thời gian tồn tại của Fructosamin trong
máu tương đương với albumin (thời gian bán hủy của albumin là 14 - 20 ngày). Vì vậy,
fructosamin có giá trị thăm dò kết quả điều trị được sớm hơn so với HbA1C: khoảng 1
- 3 tuần so với HbA1C là 6 - 8 tuần [27]. Ngoài ra, trong những trường hợp xét
nghiệm HbA1C không phản ánh chính xác sự dao động của đường máu thì xét nghiệm
fructosamin được thực hiện thay thế [39].
Khoa khám bệnh - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên quản lý một lượng
lớn bệnh nhân đái tháo đường và xét nghiệm fructosamin huyết thanh mới được triển
khai. Để có căn cứ khoa học giúp cho việc quản lý, chăm sóc bệnh nhân đái tháo
đường được tốt hơn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nồng độ fructosamin
huyết thanh trong đánh giá mức độ kiểm soát đường máu ở bệnh nhân đái tháo đường
typ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên” với mục tiêu:
1. Mô tả nồng độ fructosamin huyết thanh ở các bệnh nhân đái tháo đường
typ 2 điều trị ngoại trú tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên.
2. So sánh sự phù hợp của fructosamin huyết thanh va HbA1C trong đánh giá mức
độ kiểm soát đường máu ở các đối tượng trên.
33
Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Dịch tễ học bệnh đái tháo đường
ĐTĐ là một bệnh mạn tính xuất hiện khi cơ thể không thể sản xuất đủ hormon
insulin hoặc không thể sử dụng insulin một cách hiệu quả [25]. Insulin là một
hormon được sản xuất từ tuyến tụy, cho phép glucose từ máu đi vào trong tế bào nơi
glucose được chuyển thành năng lượng cho các hoạt động chức năng của cơ thể.
Người bị ĐTĐ không hấp thu glucose như bình thường và glucose vẫn lưu hành trong
máu (tình trạng tăng glucose máu) gây tổn hại đến các mô của cơ thể theo thời gian.
Tăng (%)
(Triệu người)
Châu Phi
19,8
41,4
109
Trung Đông và Bắc Phi
34,6
67,9
96
Đông Nam Á
72,1
123,0
71
Nam và Trung Mỹ
Thế giới
382
592
55
ĐTĐ tạo nên một gánh nặng rất lớn trên phạm vi toàn cầu do mức độ phổ biến,
sự gia tăng nhanh chóng và các biến chứng mà bệnh gây ra. Phần đông bệnh nhân
ĐTĐ có độ tuổi từ 40 - 59 tuổi, đây là lứa tuổi lao động nên việc mắc bệnh ảnh hưởng
không nhỏ đến khả năng lao động của người bệnh. Trong năm 2013, có hơn 21 triệu
trẻ em sinh ra bị ảnh hưởng bởi ĐTĐ thai kỳ. Cũng trong năm 2013 ĐTĐ gây ra
khoảng 5,1 triệu ca tử vong trên toàn thế giới và chi phí y tế cho việc chăm sóc
bệnh nhân ĐTĐ ước tính trên 548 tỷ đô la, dự tính đến năm 2035 con số này sẽ là trên
627 tỷ đô la [36].
Một vấn đề đang được quan tâm đó là ĐTĐ không được chẩn đoán do tình
trạng quản lý bệnh ĐTĐ còn nhiều yếu kém. Tình trạng này không chỉ xảy ra ở các
nước đang phát triển, thậm chí ngay cả ở các nước phát triển tỷ lệ ĐTĐ không được
chẩn đoán cũng rất phổ biến. Cũng theo ước tính của IDF,
55
năm 2013 có khoảng 175 triệu trường hợp ĐTĐ không được chẩn đoán. Hầu hết các
trường hợp này là ĐTĐ typ 2 [36]. Các nghiên cứu đã chỉ ra rất nhiều trường hợp ĐTĐ
không được chẩn đoán đã có biến chứng như bệnh thận mạn tính, bệnh võng mạc,
thần kinh và tim mạch. Người ta nhận thấy việc chẩn đoán ĐTĐ giống như một tảng
băng, phần nổi - phần được chẩn đoán - chiếm một phần nhỏ, còn phần chưa được
chẩn đoán chính là phần chìm của tảng băng này [70].
ĐTĐ đã, đang và sẽ là một “đại dịch” trên phạm vi toàn thế giới. Đó không
insulin. Do các triệu chứng của bệnh thường kín đáo, diễn biến một cách âm thầm nên
ĐTĐ typ 2 thường không được chẩn đoán trong nhiều năm.
Mặc dù nguyên nhân gây bệnh chưa được biết một cách rõ ràng, nhưng có
nhiều yếu tố nguy cơ của bệnh đã được ghi nhận, bao gồm [13]:
Béo phì
Chế độ ăn, uống thừa năng lượng
Lối sống tĩnh tại
Tuổi cao
Tiền sử gia đình liên quan đến ĐTĐ
Dân tộc
Tăng đường máu trong thời kỳ mang thai
Ngược lại với ĐTĐ typ 1, đa phần các bệnh nhân ĐTĐ typ 2 có thể kiểm soát
đường máu thông qua việc điều chỉnh chế độ ăn, uống, tăng cường hoạt động thể lực
và sử dụng thuốc uống hạ đường máu. Khi không thể duy trì đường máu như mong
muốn bằng các biện pháp trên, insulin sẽ được bổ sung vào chế độ điều trị [25].
77
1.2.3. Đái tháo thường thai kỳ
Là tình trạng giảm dung nạp glucose hoặc ĐTĐ được phát hiện lần đầu trong lúc
mang thai (không loại trừ khả năng bệnh nhân đã có giảm dung nạp glucose hoặc ĐTĐ
từ trước nhưng chưa được phát hiện). Với ĐTĐ thai kỳ, tỷ lệ cao bệnh nhân được phát
hiện ở giai đoạn muộn của thai kỳ hơn là giai đoạn sớm. Phần lớn các trường hợp
sau sinh đường máu có thể trở về bình thường. Tuy nhiên, những trường hợp ĐTĐ thai
kỳ này có nguy cơ phát triển thành ĐTĐ typ 2 trong tương lai. ĐTĐ thai kỳ nếu không
được phát hiện và điều trị tốt sẽ có những tác động tiêu cực đến cả người mẹ và thai
nhi [5].
1.2.4. Các thể đai thao đương khác [5]
− Thiếu hụt di truyền chức năng tế bào β: MODY 1, MODY 2, MODY 3,
AND ty lạp thể (mitochondrial)
lực, tuổi cao là những yếu tố quan trọng góp phần gây ra kháng insulin. Nhưng kháng
insulin vẫn là một đặc điểm di truyền có vai trò quyết định ở tất cả các bệnh nhân ĐTĐ
typ 2.
Do rất khó đo lường sự đề kháng insulin trong thực tế và sự đề kháng insulin
không hằng định trên một bệnh nhân, nên việc xác định vai trò của sự suy giảm độ
nhạy cảm với insulin (hay sự đề kháng insulin) trong nguyên nhân của ĐTĐ typ 2
gặp nhiều khó khăn [2], [15].
99
1.3.2. Cơ chế rối loạn hoạt động của tế bào β
Cơ chế chính gây rối loạn hoạt động của tế bào β trong bệnh ĐTĐ typ 2 chưa rõ,
tuy nhiên chắc chắn là có sự kết hợp của yếu tố di truyền và yếu tố mắc phải. Các
nghiên cứu cho thấy khối tế bào β bị giảm đi ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2. Giải thích cho
hiện tượng này có một số giả thuyết như sau: 1) Sự tích lũy mỡ ở tế bào β làm tăng
quá trình chết theo chương trình của tế bào; 2) Vai trò của IAPP (islet amyloid
polypeptide) là chất độc gây tăng chết tế bào β theo chương trình; 3) Bất thường
chế tiết insulin ở bệnh nhân ĐTĐ typ 2 được cải thiện khi glucose máu được kiểm soát
tốt [15].
1.4. Đặc điểm lâm sàng và các biến chứng
1.4.1. Triệu chứng lâm sàng
Triệu chứng lâm sàng bệnh ĐTĐ rất đa dạng, các triệu chứng kinh điển được mô
tả trong y văn là: Ăn nhiều, uống nhiều, đái nhiều, mệt mỏi, sút cân. Nhưng thông
thường người bệnh ĐTĐ typ 2 được phát hiện một cách tình cờ hoặc đến viện vì các
triệu chứng khác nhau như [14], [15]:
Triệu chứng về da: Khô da, mụn nhọt, hoại tử mỡ da.
Triệu chứng tim mạch: Đau thắt ngực, thiểu năng mạch vành, thiếu máu
cơ tim.
Triệu chứng hô hấp: Viêm phổi, viêm phế quản do tạp khuẩn.
Triệu chứng tiêu hoá: Viêm lợi, viêm quanh răng, viêm dạ dày, rối loạn tiêu hoá.
ĐTĐ và hút thuốc lá là hai yếu tố chính gây ra bệnh mạch máu ngoại vi. Đối với
bệnh nhân ĐTĐ, nguy cơ mắc bệnh mạch máu ngoại vi gia tăng cùng với tuổi, thời
gian mắc bệnh và sự xuất hiện của biến chứng thần kinh ngoại vi. Điều trị cần tích
cực và kiểm soát chặt chẽ các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp, rối loạn lipid máu và
bỏ thuốc lá [64]. Bệnh nhân cần được siêu âm
11
11
Doppler mạch chi dưới hàng năm để phát hiện kịp thời để phát hiện các mảng
xơ vữa hình thành trong lòng mạch.
* Biến chứng mắt:
Điển hình là bệnh lý võng mạc do ĐTĐ. Bệnh võng mạc do ĐTĐ là biến chứng vi
mạch ở cả ĐTĐ typ 1 và typ 2, xuất hiện ở gần như toàn bộ bệnh nhân ĐTĐ typ 1 và
hơn 77% trường hợp ĐTĐ typ 2. Bệnh lý võng mạc do ĐTĐ là nguyên nhân hàng đầu
gây mù lòa ở các nước công nghiệp và là nguyên nhân gây mù ngày càng phổ biến ở
các nước thu nhập thấp và trung bình. WHO ước tính rằng, bệnh lý võng mạc do ĐTĐ
gây 4,8% trong số 37 triệu trường hợp mù lòa trên thế giới [69].
Ngoài ra có thể gặp biến chứng đục thuỷ tinh thể, liệt cơ vận nhãn, tăng nhãn áp,
…
* Biến chứng thần kinh:
Biến chứng thần kinh là một dạng biến chứng hay gặp ở bệnh nhân ĐTĐ, biểu
hiện ở nhiều dạng khác nhau, thường gặp là biến chứng thần kinh tự động (liệt dạ
dày, đại tràng, đờ bàng quang, liệt dương ở nam giới,…) và biến chứng thần kinh ngoại
vi (tê bì, dị cảm, tăng cảm giác đau, rối loạn phản xạ gân xương,…). Các tổn thương
khác như liệt dây thần kinh sọ, teo cơ ít gặp hơn [15].
* Biến chứng nhiễm khuẩn:
Các bệnh lý nhiễm khuẩn như nhiễm nấm, vi khuẩn, virus thường gặp ở bệnh
nhân ĐTĐ hơn so với những người khỏe mạnh do tổn thương mạch máu, thần kinh
làm giảm khả năng tự bảo vệ của cơ thể chống lại các tác nhân bên ngoài như các khả
thở khi ngủ, ước tính khoảng 40% bệnh nhân ngừng thở khi ngủ có ĐTĐ [25].
13
13
Hình 1.1. Các biến chứng của ĐTĐ
1.5. Các phương pháp điều trị đái tháo đường typ 2
Cho đến nay chưa có phương pháp nào có thể điều trị khỏi bệnh ĐTĐ, tuy nhiên
nếu bệnh nhân ĐTĐ được quản lý và điều trị đúng đắn, bệnh nhân sẽ có cuộc sống gần
như bình thường. Ngược lại, nếu không được điều trị tốt thì bệnh sẽ tiến triển ngày một
nặng hơn và gây những biến chứng nặng nề.
Quan điểm hiện nay trong khi điều trị bệnh nhân ĐTĐ typ 2 là “cá thể hóa”, tức là
khi điều trị cần linh hoạt, tuỳ bệnh nhân cụ thể mà thầy thuốc đưa ra chỉ định điều trị
phù hợp [25].
14
14
1.5.1. Chế độ ăn, uống
Tiết chế ăn, uống là nền tảng của điều trị và phòng ngừa ĐTĐ, với mục đích nhằm
đảm bảo cung cấp dinh dưỡng, cân bằng đầy đủ về lượng và chất để có thể duy trì
đường máu và cân nặng phù hợp, đảm bảo cho người bệnh có đủ sức khoẻ để hoạt
động và công tác.
Thực tế, không có một công thức tính cụ thể về chế độ ăn cho tất cả các bệnh
nhân ĐTĐ typ 2 vì chế độ ăn cụ thể phụ thuộc vào nhiều yếu tố:
+ Thể trạng gầy, béo
+ Có lao động thể lực hay không
+ Tập quán ăn uống