Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển của một số giống lúa chất lượng tại huyện đoan hùng tỉnh phú thọ - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––

TRẦN MINH TẤN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA CHẤT LƯỢNG
TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
–––––––––––––––––––

TRẦN MINH TẤN

NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG SINH TRƯỞNG,
PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỐ GIỐNG LÚA CHẤT LƯỢNG
TẠI HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Khoa học cây trồng
Mã số ngành: 8.62.01.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ LÂN


Tác giả

Trần Minh Tấn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG.........................................................................................vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài: ......................................................................................... 1
2. Mục tiêu, yêu cầu của đề tài ....................................................................................
2
3. Ý nghĩa của đề tài.................................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ...........................................
4
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu................................................................... 4
1.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam ................................................
5
1.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới ...........................................
5
1.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa ở trong nước........................................ 11
1.3. Tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Phú Thọ ...............................................................
21
1.3.1. Tình hình sản xuất lúa ở tỉnh Phú Thọ ............................................................

3.2.1. Đặc điểm hình thái của các giống lúa thí nghiệm ........................................... 55
3.2.2. Đặc điểm lá dòng ........................................................................................... 57
3.2.3. Một số đặc điểm nông học của các giống lúa thí nghiệm ............................... 58
3.3. Mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các giống lúa thí
nghiệm...... 59
3.4. Yếu tố cấu thành năng suất, năng suất và chất lượng gạo của các giống lúa
thí nghiệm.................................................................................................................. 61
3.4.1. Yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa lúa thí nghiệm ........................ 61
3.4.2. Năng suất của các giống lúa thí nghiệm ......................................................... 65
3.4.3. Một số chỉ tiêu chất lượng của các giống lúa thí nghiệm ............................... 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................ 70
1. Kết luận ................................................................................................................. 70
2. Đề nghị .................................................................................................................. 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 72
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 74


vi

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
CCC

: Chiều cao cây

cs

: Cộng sự

CV



P

: Probability (xác suất)

P1000 hạt

: Khối lượng 1000 hạt


vi
i

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tình hình sản xuất lúa gạo trên trên thế giới giai đoạn 2010-2016 ............. 6
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất lúa gạo của 5 nước sản xuất lúa gạo lớn nhất trên
thế giới năm 2016 ........................................................................................ 6
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam........................................................... 12
Bảng 1.4. Tình hình sản xuất lúa tại Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2016....................... 22
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất lúa thuần chất lượng tại Đoan Hùng giai đoạn
2012 - 2016 ................................................................................................ 24
Bảng 3.1. Chất lượng mạ của các giống lúa thí nghiệm ........................................... 38
Bảng 3.2. Thời gian sinh trưởng của các giống lúa thí nghiệm ................................ 40
Bảng 3.3. Động thái đẻ nhánh của các giống lúa thí nghiệm tại huyện Đoan
Hùng........................................................................................................... 43
Bảng 3.4. Số nhánh tối đa, số nhánh hữu hiệu, tỷ lệ đẻ hữu hiệu của các giống
lúa thí nghiệm ............................................................................................ 47
Bảng 3.5. Chỉ số diện tích lá (LAI) các dòng lúa thí nghiệm qua các giai đoạn
sinh trưởng ở vụ Xuân 2017 tại huyện Đoan Hùng ................................... 50
Bảng 3.6: Động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống lúa thí nghiệm ............... 52

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Lúa (Oryza sativa L.) là một trong những cây trồng cung cấp nguồn lương
thực quan trọng nhất của loài người, với 40% dân số thế giới sử dụng lúa gạo làm
thức ăn chính và có ảnh hưởng đến đời sống của ít nhất 65% dân số thế giới. Theo
dự báo của FAO (Food and Agriculture and Organization), thế giới đang có nguy cơ
thiếu hụt lương thực do dân số tăng nhanh (khoảng hơn 9 tỷ người năm 2050), sức
mua lương thực, thực phẩm tại nhiều nước tăng, biến đổi khí hậu toàn cầu khắc
nghiệt diễn ra khô hạn, bão lụt và quá trình đô thị hóa làm giảm đất lúa, nhiều nước
phải dành quỹ đất để trồng lúa nước, lúa chịu hạn và chịu ngập úng. Chính vì vậy,
an ninh lương thực là vấn đề cấp thiết hàng đầu của thế giới ở hiện tại và trong
tương lai.
Việt Nam là một nước nông nghiệp, sản xuất lúa gạo luôn là vấn đề quan
trọng, liên quan trực tiếp đến an ninh lương thực và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Việt Nam có trên 70% dân số sống ở nông thôn, gắn liền với
truyền thống và tập quán sản xuất lương thực, trong đó lúa gạo là chủ yếu, chiếm
gần 90% tổng sản lượng lương thực. Trong những năm gần đây, khi lương thực đã
được đảm bảo thì câu hỏi lớn đặt ra đối với các cấp chính quyền và hộ nông dân là
làm thế nào để sản xuất lúa gạo thành hàng hoá, tăng hệ số sử dụng đất, tăng hệ số
kinh tế, thu nhập cho người sản.
Đoan Hùng là huyện miền núi, nằm ở phía Bắc của tỉnh Phú Thọ với tổng
diện tích tự nhiên là 30.261,34 ha trong đó đất lâm nghiệp có 13.072,90 ha chiếm
43.21 % tổng diện tích tự nhiên toàn huyện, rừng và đất rừng đang là thế mạnh phát
triển kinh tế xã hội của toàn huyện, đất sản xuất nông nghiệp có 11.801,92 ha
chiếm chiếm
39.10 % diện tích tự nhiên. Để khai thác có hiệu quả diện tích đất nông nghiệp, đặc
biệt là đất trồng lúa, trong những năm qua Huyện đã rất chú trọng đến việc áp dụng
các biện pháp kỹ thuật tiến bộ, giống mới vào sản xuất nhằm đảm bảo an ninh lương
thực trên địa bàn huyện và từng bước chuyển dịch sang sản xuất hàng hóa.
Huyện Đoan Hùng có tổng diện tích đất trồng lúa là 6.595 ha, trong đó có
3.528 ha vụ xuân và 3.067 ha vụ mùa. Được sự quan tâm của Đảng, và chính quyền

- Đánh giá khả năng sinh trưởng của một số giống lúa thí nghiệm trong vụ
Chiêm Xuân năm 2017.
- Đánh giá mức độ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống đổ của các giống
lúa thí nghiệm trong vụ Chiêm Xuân năm 2017.


3
- Đánh giá khả năng cho năng suất và chất lượng các giống lúa thí nghiệm
trong vụ Chiêm Xuân năm 2017.
3. Ý nghĩa của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Nghiên cứu xác định được thời gian sinh trưởng, phát triển, năng suất của
các giống lúa chất lượng.
- Là cơ sở cho việc đề xuất hướng chuyển dịch cơ cấu giống cây trồng theo
hướng sản xuất hàng hoá.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Lựa chọn được giống lúa có chất lượng, hiệu quả kinh tế cao, khuyến cáo
nhân rộng mô hình với qui mô hợp lý.
- Góp phần định hướng cho nông dân chuyển từ sản xuất tự cung tự cấp sang
sản xuất hàng hoá.
- Đa dạng hoá thêm bộ giống lúa chất lượng tại địa phương.
- Đề tài mang tính ứng dụng cao, được ứng dụng vào thực tiễn sản xuất góp
phần làm thay đổi tập quán sản xuất tự cung, tự cấp, chuyển sang sản xuất hàng hoá
của nông dân.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học của việc nghiên cứu

5
điểm không giống nhau, vì vậy cần nghiên cứu để đánh giá khả năng sinh trưởng,
phát triển, năng suất và chất lượng của các giống trước khi đưa ra sản xuất đại trà.
1.2. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới và Việt Nam
1.2.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới
1.2.1.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ, xuất khẩu gạo trên thế giới
Lúa là một trong ba cây lương thực chủ yếu của nhiều quốc gia trên thế giới:
lúa mì, lúa nước và ngô. Nó đã đóng góp vai trò quan trọng trong nền sản xuất nông
nghiệp. Theo thống kê thì hiện nay trên thế giới có khoảng trên 100 quốc gia trồng
và sản xuất lúa gạo trong đó tập trung nhiều ở các nước Châu Á, 85% sản lượng lúa
trên thế giới phụ thuộc vào 8 nước ở Châu Á là Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc,
Ấn Độ, Idonexia, Banglades, Myamar, Nhật Bản. Mặc dù năng suất lúa của ở các
nước châu Á còn thấp nhưng do diện tích sản xuất lớn nên châu Á vẫn là nguồn
đóng góp rất quan trọng cho sản lượng lúa trên thế giới. Như vậy có thể nói châu Á
là vựa lúa quan trọng nhất thế giới.
Trong vài thập kỉ gần đây, tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới đã có sự
chuyển biến rõ rệt. So với những năm 70 diện tích trồng lúa là 134,390 triệu ha, sản
lượng đạt 308,767 triệu tấn thì đến năm 1992 diện tích trồng lúa trên 148 triệu ha
chiếm hơn 10% diện tích canh tác toàn thế giới, cho sản lượng 520 triệu tấn.
Từ năm 2010 trở đi diện tích trồng lúa trên thế giới có nhiều biến động có xu
hướng tăng dần từ 2010-2013 và giảm dần từ 2014-2016 (Nguồn FAOSTAT, 2017).
Theo Tổ chức Lương nông Quốc tế FAO sản lượng lúa thế giới trong giai
đoạn từ năm 2010-2013 xu hướng tăng dần nhưng chậm. Không những chỉ tăng về
diện tích (năm 2010 diện tích lúa 161,6 triệu ha, năm 2013 diện tích lúa 164,5 triệu
ha) mà còn tăng về năng suất (năm 2010 năng suất đạt 43,36 tạ/ha, năm 2013 năng
suất đạt 45,1 tạ/ha), từ đó dẫn đến tổng sản lượng tăng lên năm 2010 là 701,1 triệu
tấn, đến năm 2013 tổng sản lượng đã tăng lên đến 741,9 triệu tấn.
Sản lượng lúa từ năm 2014 đến năm 2016 có xu hướng giảm dần: Do diện
tích sản xuất lúa giảm năm 2014 là 162,9 triệu ha đến năm 2016 là 159,8 triệu ha;
Dù năng suất có tăng từ năm 2014 đạt 45,6 tạ/ha đến năm 2016 đạt 46,4 tạ/ha nhưng

45,4

736,2

2013

164,5

45,1

741,9

2014

162,9

45,6

742,4

2015

160,7

46,0

740,1

2016


740,9

Trung Quốc

30,6

67,5

206,5

Ấn Độ

43,4

36,2

157,2

Indonesia

13,8

51,4

70,9

Bangladesh

11,8


lúa, phần lớn do phục hồi sản xuất tại Liên Bang Nga. Sản xuất lúa tại Úc Châu
giảm 28% so với 2013, do hạn hán và thiếu nước trồng (FAO, 2016).
Các nhà chọn giống tiên đoán trong vòng 10 năm tới, năng suất lúa thế giới
tiếp tục tăng bình quân trên 0,7 % hằng năm, trong đó 70% tăng trưởng về sản
lượng lúa thế giới sẽ từ Ấn Độ (37%), Indonesia, Việt Nam, Thái Lan, Myanmar và
Nigeria. Trong khi mức tiêu thụ gạo cũng tăng bình quân 0,7%. Tuy nhiên do tốc độ
tăng dân số nhanh hơn nên hàng năm mức tiêu thụ gạo bình quân đầu người sẽ giảm
khoảng 0,4% mỗi năm. Ấn Độ và Trung Quốc vẫn sẽ là nước tiêu thụ gạo nhiều
nhất và ước khoảng 50% lượng gạo tiêu thụ toàn thế giới. Giá gạo thế giới sẽ tăng
bình quân 0,3% mỗi năm và lượng gạo lưu thông trên thị trường thế giới cũng gia
tăng trung bình 1,8%/năm. Khoảng năm 2016, lượng gạo trao đổi toàn cầu sẽ đạt
33,4 triệu tấn. Cùng với tăng năng suất và giảm mức tiêu thụ trên đầu người, Ấn Độ
và Thái Lan sẽ là nước xuất khẩu gạo nhiều nhất thế giới. Gạo xuất khẩu từ Pakistan
sẽ giảm, trong khi Việt Nam sẽ ổn định vì mức tiêu thụ trong nước tăng nhanh hơn
mức sản xuất (Nguyễn Ngọc Đệ, 2009).[9]


8
Dân số thế giới hiện nay, trung bình tăng thêm 1 tỷ người sau 14 năm. Diện
tích cây trồng trên đầu người: 0,45 ha/năm (1966); 0,25 ha/năm (1998), và dự đoán
còn 0,15 ha vào năm 2050. Mức độ gia tăng năng suất thấp: tăng 2,1%/năm trong
thập niên 1980, và 1,0% trong thập niên 1990. Thách thức đặt ra cho nhân loại là
diện tích nông nghiệp giảm (1,5 tỷ ha) vào năm 2050, nước tưới cho nông nghiệp
giảm, nhưng phải tăng sản lượng lương thực gấp đôi (Bùi Chí Bửu, Nguyễn Thị
Lang, 2013).[4]
Chính vì vậy, vấn đề đặt ra hiện nay đối với ngành sản xuất lúa gạo nói
chung cũng như các nhà nghiên cứu nói riêng phải nâng cao hơn nữa năng suất, sản
lượng đảm bảo an ninh lương thực.
1.2.1.2. Tình hình nghiên cứu giống lúa trên thế giới
Trên thế giới người ta quan tâm đến việc bảo tồn nguồn gen nói chung, và

luyện nông dân.
Nghiên cứu và phát triển lúa lai ở Philippin được bắt đầu từ năm 1989,
nhưng đến năm 1998 chương trình lúa lai mới chính thức được triển khai đồng bộ.
Năng suất lúa lai ở Philippin cao hơn lúa thuần từ 13- 15%. Công tác nghiên cứu và
phát triển lúa lai được tập trung vào việc giải quyết các mục tiêu đó là: Phát triển
lúa lai F1 có năng suất cao hơn lúa thường tối thiểu là 15%. Phát triển những tiến bộ
kỹ thuật về sản xuất hạt giống và sản xuất lúa lai thương phẩm đạt hiệu quả kinh tế
cao (Lin SC, 2001) [32].
Qua quá trình phát triển công tác nghiên cứu lúa lai ở Philippin đã thu được
kết quả đó là: Nghiên cứu và phát triển các dòng CMS: Đã xác định được 2 dòng
CMS tốt nhất là IR58025A và IR62829A có độ bất dục ổn định và khả năng thích
ứng cao với các điều kiện sinh thái. Philippin cũng đã cho nhập nội các dòng CMS
kiểu Dian, STB và ZTB cho lai thử chúng với các giống lúa địa phương có năng
suất cao nhằm tìm ra các dòng duy trì bất dục mới phù hợp với điều kiện của
Philippin. Đồng thời chuyển đặc điểm bất dục vào các dòng Indica hạt dài. Trong
quá trình thực hiện các nhà khoa học đã phát hiện ra sự khác nhau giữa các dòng
CMS dựa vào đặc tính của các dòng, dòng duy trì và dòng phục hồi, đồng thời còn
tạo ra các dòng CMS có nguồn gốc tế bào chất đa dạng hơn, nhằm hạn chế những
rủi ro do hiện tượng đồng tế bào chất gây nên [Lin SC, 2001).[32]
Malaysia bắt đầu từ năm 1984 và được khởi đầu bằng việc so sánh các tổ
hợp lúa lai của Viện Nghiên cứu lúa Quốc tế. Kết quả nghiên cứu đã xác định được


10
một số tổ hợp có năng suất cao hơn giống đối chứng đó là: IR58025A/IR54791-192-3R đạt năng suất 4,86 tấn/ha và cao hơn giống MR84 là 56,8%; tổ hợp
IR62829A/IR64R có năng suất cao hơn RM84 26,1%. Các nhà khoa học Malaysia
đã chọn được một số dòng CMS thích hợp trong điều kiện sinh thái của địa phương
như: MH805A; MH813A; MH821A. Kết quả đánh giá khả năng thích ứng của các
dòng CMS nhập nội từ nhiều nước khác nhau cho thấy: các dòng CMS kiểu “WA”
không thích hợp cho vùng xích đạo. Trên cơ sở những nghiên cứu này Malaysia cho

năm 2000, “gạo vàng 2” này có hàm lượng tiền vitamin A (tức beta- carotene) cao
gấp 23 lần (Yinong Yang and Lizhong Xiong, 2003) [33].
1.2.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa ở trong nước
1.2.2.1. Tình hình sản xuất và tiệu thụ lúa gạo ở Việt Nam
Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, có khí hậu nhiệt đới gió mùa
ẩm, đặc biệt là lượng bức xạ mặt trời cao. Cây lúa có thể sinh sống và thích nghi
trong nhiều điều kiện khác nhau: lúa rẫy, lúa nước trời, lúa nước sâu, lúa nổi; với
nhiều điều kiện đất đai nhau như phèn, mặn, phù sa, thành phần cơ giới từ sét nặng
đến cát pha; chịu được nóng, lạnh, khô hạn ở các vĩ độ, cao độ vô cùng thay đổi mà
không phải loài cây lương thực nào cũng có những tính trạng vô cùng đa dạng như
vậy. Do vậy, lúa là cây lương thực quan trọng nhất của Việt Nam, hàng năm cây lúa
cung cấp 85-87% tổng sản lượng lương thực trong nước tuy rằng diện tích tự nhiên
của Việt Nam chỉ đạt 33,1 triệu ha trong đó đất sử dụng cho nông ngiệp là 7,4 triệu
ha chiếm 22% diện tích tự nhiên.
Cách mạng xanh được thực hiện trên thế giới từ giữa những năm 1960. Việt
Nam là một trong những nước tiên phong của phong trào này. Năm 2000, diện tích
lúa được tưới chiếm 65% và đạt 85% hiện nay; đó là tiền đề quan trọng cho sự gia
tăng năng suất lúa. Từ 1962 đến 1988, Việt Nam phải nhập khẩu gạo từ Trung
Quốc, Thái Lan, Hoa Kỳ,… Ở miền Nam có 800.000 ha ruộng bỏ hoang vì chiến
tranh. Số lượng gạo nhập khẩu cao nhất là 1,26 triệu tấn trong năm 1970. Việt Nam
trở thành nước xuất khẩu gạo đứng hàng thứ hai trên thế giới trong nhiều năm gần
đây, với sản lượng xoay quanh con số 4 triệu tấn/năm (gấp 3 lần so với năm xuất
khẩu cao nhất trong quá khứ), và năm 2009 đạt kỷ lục xuất khẩu 6,1 triệu tấn).
Trong 08 năm (2002 - 2010), năng suất lúa của nước ta tăng khoảng 0,98 tấn/ha,
đứng thứ 12 trên thế giới và là một trong những nước trên có khả năng cải thiện
năng suất lúa gạo của thế giới. Năng suất lúa của Việt Nam trong khu vực nhờ


12
những cải thiện đáng kể trong công tác thủy lợi và áp dụng nhanh các tiến bộ kỹ


49.735,9

2013

7.902,8

55,7

44.039,1

2014

7.816,5

57,5

44.974,2

2015

7.831,1

57,6

45.105,0

2016

7.783,1

cầu tương lai của đất nước và dự báo nhu cầu chung của thế giới nhằm đảm bảo
tuyệt đối an ninh lương thực quốc gia trong mọi tình huống, đảm bảo quyền lợi
hợp lý của người sản xuất và kinh doanh lúa gạo và xuất khẩu có lợi nhuận cao,
đảm bảo sản lượng lúa đến năm 2020 đạt hơn 41 triệu tấn lúa trên diện tích canh
tác 3,7 triệu ha.
Mục tiêu nghiên cứu và phát triển lúa gạo Việt Nam nhằm đáp ứng cả hai
yêu cầu về an toàn lương thực và có khả năng cạnh trang cao về chất lượng nông
sản, gia tăng thu nhập của người trồng lúa. Cả nước đang điều chỉnh diện tích đất
trồng lúa cho đến năm 2020, nhằm đảm bảo an ninh lương thực, đồng thời tăng thu
nhập/ha nông nghiệp.
Điều kiện sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam còn chịu nhiều rủi ro (bão, lụt,
hạn hán, sâu bệnh…) làm cho năng suất, chất lượng cây trồng thấp và không ổn
định ảnh hưởng đến thị trường tiêu thụ hàng nông sản của nước ta. Do vậy, cần có
những cơ cấu giống cho phù hợp với điều kiện sinh thái của từng vùng cụ thể để sản
xuất đạt hiệu quả cao. Từ những thành công về sản lượng lúa gạo, chúng ta cần có
cái nhìn toàn diện hơn về sản xuất lúa gạo của Việt Nam trong đó vần đề chất lượng
của lúa gạo cần đặc biệt quan tâm.
1.2.2.2. Tình hình nghiên cứu lúa ở trong nước
Trong số các giống lúa được tạo ra ở nước ta phần lớn là do lai tạo. Giống
lúa đầu tiên được lai tạo và đưa vào sản xuất là giống lúa ngắn ngày Nông nghiệp 1
đã đáp ứng yêu cầu tăng thêm 1 vụ lúa ở vùng đồng bằng và Trung du Bắc bộ trong
những năm đầu thập niên 60.
Trong những năm gần đây, công tác nghiên cứu, chọn tạo, thử nghiệm và
đưa vào sản xuất các giống lúa mới đã được đẩy mạnh ở các Viện nghiên cứu, các
trường Đại học Nông nghiệp, các Trạm, Trại trong cả nước.


14
Theo Nguyễn Thị Lang, Viện Lúa đồng bằng sông Cửu Long [16] đã nghiên
cứu chọn tạo giống lúa xuất khẩu cho đồng bằng sông cửu long (giai đoạn 20112013), kết quả đạt được như sau:

- Kết quả nghiên cứu đã có 10 giống đã được chọn tạo thành công và đang
được khảo nghiệm quốc gia như: Gia Lộc 102, Gia Lộc 105, Gia Lộc 106, Gia Lộc
107, Gia Lộc 159, Gia lộc 160, LTH24, LTH31, Việt thơm 2,...Trong đó các giống
Gia Lộc 102, Gia Lộc 159, LTH31 được đánh giá là các giống qua 2 - 3 vụ khảo
nghiệm có triển vọng.
Tại tỉnh Trà Vinh đã xác định được 2 giống lúa cực sớm thích hợp cho điều
kiện canh tác của tỉnh là OM5451 và OM8923 và 3 giống lúa ngắn ngày (95-100
ngày), thích hợp cho sản xuất ổn định 2 vụ lúa vùng nhiễm mặn 3-4 tháng của Trà
Vinh như: OM6976, OM6377, OM5464 (Trần Đình Giỏi và cs., 2013).
Theo mục tiêu chọn tạo đã chọn được 39 dòng lúa thơm, mang các đặc điểm
theo mục tiêu. So sánh chính qui các dòng lúa thơm, đã rút ra được 2 giống triển
vọng là HDT5 và HDT7 cho khảo nghiệm sản xuất (Dương Xuân Tú, 2013).
Ngoài ra, để chọn tạo các giống mới các nhà nghiên cứu sử dụng các phương
pháp mới: Đã thu thập được 261 dòng/giống lúa, sử dụng 557 chỉ thị ADN để khảo
sát lựa chọn ra bộ chỉ thị tham chiếu bao gồm các chỉ thị sau:
- Bộ chỉ thị đánh giá sơ bộ (5 chỉ thị): RM11, RM21, RM163, RM481,
RM3412.
- Bộ chỉ thị chuẩn (20 chỉ thị): Gồm 5 chỉ thị trên: RM11, RM21, RM163,
RM481, RM3412 và 15 chỉ thị khác: RM1, RM5, RM6, RM17, RM25, RM206,
RM215, RM333, RM3252, RM3843, RM7097, R4M13, MADS3, SO1160, S11033.
- Bộ chỉ thị mở rộng (10 chỉ thị): RM19, RM223, RM341, RM3486,
RM5758, RM10825, RM17954, RM26063, MADS8, EST20 (Dương Xuân Tú,
2013).
Năm 2012, Viện Cây lương thực và Cây thực phẩm đã thu thập và đánh giá
230 dòng giống lúa, trong đó có 135 giống được thu thập từ Viện Nghiên cứu Lúa
Quốc tế, số còn lại được thu thập từ các địa phương trong nước. Phân loại sơ bộ
theo tính trạng chiều cao cây và thời gian sinh trưởng của giống nhận thấy, có 20
giống thuộc loại hình thấp cây, 49 giống thuộc nhóm trung ngày, 67 giống thuộc
nhóm dài ngày, giống còn lại thuộc nhóm ngắn ngày. Kết quả tương tự, 51 giống đã
được thu thập và đánh giá tại Viện KHKT Nông nghiệp miền Nam, 11 giống tại


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status