ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
-----------------------------------------------------
TRỊNH VĂN HIỀN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Ở HUYỆN MIỀN NÚI MƯỜNG ẢNG,
TỈNH ĐIỆN BIÊN
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8 62 01 15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS. Dương Văn Sơn
2. TS. Lưu Thái Bình
Thái Nguyên - 2018
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, số liệu và
kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa được sử dụng
cho công trình nghiên cứu của bất kỳ học vị nào.
Mọi thông tin được thu thập trong quá trình nghiên cứu và làm việc,
những nội dung trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................................ iii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................................................
1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................................................. 3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ............................................................................
4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .............................................................
5
1.1. Cơ sơ lý luận....................................................................................................................... 5
1.1.1. Kinh tế nông nghiệp........................................................................................................
5
1.1.2. Phát triển kinh tế và phát triển kinh tế nông nghiệp .......................................
13
1.1.3. Các yếu tố ảnh hương đến phát triển kinh tế nông nghiệp.............................. 16
1.2. Cơ sơ thực tiễn về phát triển kinh tế nông nghiệp .............................................
19
1.2.1. Một số nghiên cứu về phát triển kinh tế nông nghiệp..................................... 19
1.2.2. Một số kinh nghiệm của các địa phương về phát triển nông nghiệp và
kinh tế nông nghiệp ................................................................................................... 21
1.2.3. Bài học rút ra đối với huyện Mường Ảng trong phát triển kinh tế nông nghiệp
.... 27
Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................
29
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................................
29
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................................
29
3.4. Mục tiêu và giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Mường Ảng, tỉnh
Điện Biên.................................................................................................................................. 71
3.4.1. Mục tiêu .......................................................................................................... 71
3.4.2. Nhiệm vụ ......................................................................................................... 71
3.5. Giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp huyện Mường Ảng.....................................
72
3.5.1. Giải pháp chung .............................................................................................. 72
3.5.2. Giải pháp cụ thể .............................................................................................. 73
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................... 78
1. Kết luận ................................................................................................................................ 78
2. Khuyến nghị......................................................................................................................... 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................................... 81
v
DANH MỤC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
GDP
Tổng thu nhập quốc nội
HĐND
Hội đồng nhân dân
HTX
Hợp tác xã
KH-CN
VAC
Mô hình Vườn-Ao-Chuồng
CV
Hệ số biến động
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Tình hình dân số và lao động huyện Mường Ảng ........................................
38
Bảng 3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Mường Ảng 2014-2016........................
40
Bảng 3.3: Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện giai đoạn 20142016......... 41
Bảng 3.4. Diện tích, sản lượng một số loại cây trồng chính giai đoạn 2014 - 2016
........ 43
Bảng 3.5. Tổng đàn gia súc, gia cầm của huyện các năm 2014 - 2016 ........................
44
Bảng 3.6. Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2014-2016 ...................................
48
Bảng 3.7. Cơ cấu giá trị sản xuất ngành nông nghiệp năm 2014-2016.......................
49
Bảng 3.8. Hợp tác xã nông nghiệp toàn huyện giai đoạn 2014-2016...........................
50
Bảng 3.9. Danh sách doanh nghiệp nông nghiệp huyện Mường Ảng ........................
51
Bảng 3.10. Một số chỉ tiêu cơ bản liên quan ở 3 xã điều tra năm 2016
Bảng 3.24: Số thửa ruộng một số cây trồng tại huyện Mường Ảng............................
67
Bảng 3.25. Kho khăn, thách thức trong sản xuất ngành trồng trọt ............................
68
Bảng 3.26. Kho khăn thách thức trong sản xuất ngành chăn nuôi .............................
69
vii
DANH MỤC HÌNH VÀ HỘP
Hình 3.1
Diện tích, sản lượng ngành trồng trọt của huyện giai đoạn 42
2014-2016
Hình 3.2
Cơ cấu giá trị nông, lâm, thuỷ sản huyện Mường Ảng 49
2014-2016
Hình 3.3
Ý kiến thay đổi thu nhập về nông nghiệp so với 3 năm 66
trước
Hộp 3.1
Mô hình thâm canh lúa nước xã Ẳng Cang
56
triển, ngành nông nghiệp có vai trò rất to lớn thông qua cung cấp nguồn lực,
đầu vào cho các ngành kinh tế, có mối quan hệ phụ thuộc qua lại với ngành
công nghiệp, thúc đẩy công nghiệp hóa.
Ở nước ta, ngành nông nghiệp sau 30 năm đổi mới đã đạt được rất
nhiều thành tựu to lớn, đóng góp quan trọng cho tăng trưởng, xóa đói giảm
nghèo, đảm bảo an ninh lương thực, ổn định chính trị và công bằng xã hội.
Tuy nhiên, giá trị sản xuất, mô hình tăng trương khu vực nông nghiệp vẫn chủ
yếu theo chiều rộng, thâm dụng nguồn lực, cấu trúc tăng trương chưa hiệu quả
và bền vững. Trong khi, dưới những áp lực mới của hội nhập kinh tế quốc tế
và biến đổi khí hậu, ngành nông nghiệp đang gặp nhiều khó khăn và thách
thức bên cạnh những cơ hội to lớn cho phát triển bền vững.
Đứng trước áp lực công nghiệp hóa với những mô hình tăng trưởng
được áp dụng làm cho vai trò của nông nghiệp với nền kinh tế trong nhiều
giai đoạn bị suy giảm, coi nhẹ. Nhưng đứng trước những yêu cầu mới của
phát triển kinh tế - xã hội, nông nghiệp đang dần lấy lại được vai trò và do đó
cần đặt nông nghiệp vào vị trí đúng trong mô hình tăng trương với việc đưa ra
các chính sách hỗ trợ, phân bổ nguồn lực xã hội hợp lý hơn phục vụ cho
nhiệm vụ đổi mới mô hình tăng trương, nâng cao giá trị gia tăng, phát triển
bền vững của nền kinh tế và ngành nông nghiệp theo Nghị quyết Đại hội
Đảng đã đề ra.
Huyện Mường Ảng, tỉnh Điện Biên được thành lập theo Nghị định số
135/NĐ-CP ngày 14/11/2006 của Chính phủ. Toàn huyện có tổng diện tích tự
nhiên 44.352,2 ha; có 9 xã, 01 thị trấn với 139 bản, tổ dân phố trong đó có 8
xã vùng III, 01 xã vùng II, 01 thị trấn vùng I. Mường Ảng có 13 dân tộc cùng
chung sống. Dân số toàn huyện gần 46.000 người, trong đó dân tộc Thái
2
chiếm 70,45%, dân tộc Mông chiếm 13,85%, dân tộc Kinh chiếm 11,56%,
dân tộc Khơ Mú chiếm 3,92%, còn lại là các dân tộc khác. Là huyện nghèo
nhỏ lẻ, phân tán; chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp chậm; đầu tư
phát triển cơ sơ hạ tầng còn dàn trải; hệ thống cơ sơ vật chất – kỹ thuật phục
vụ nông nghiệp còn yếu kém; hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ chưa
cao, nhất là dịch vụ đầu tư; kinh tế trang trại quy mô nhỏ, gặp khó khăn về
vốn, kỹ thuật và thị trường tiêu thụ; sơ sơ hạ tầng kinh tế - xã hội còn thấp, lạc
hậu; hệ thống đường giao thông chưa hoàn chỉnh; các trường học, nhà ơ cho
giáo viên, trụ sơ làm việc của các cấp xã bị xuống cấp, chưa được đầu tư; điều
kiện trang thiết bị, cơ sơ vật chất phục vụ khám chữa bệnh còn thiếu, chưa
đồng bộ; tỷ lệ hộ nghèo còn cao, mức thu nhập thấp; ngành nghề dịch vụ phát
triển chậm, tỷ lệ lao động nông nghiệp được đào tạo còn thấp.
Với mong muốn phát huy những mặt đã đạt được, tìm ra những tồn tại,
hạn chế và đưa ra những giải pháp giải quyết tồn tại để phát triển kinh tế nông
nghiệp của huyện Mường Ảng, phát huy và khai thác tiềm năng, lợi thế của
huyện nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp của huyện nói riêng, phát triển
kinh tế của huyện nói chung, góp phần ổn định lương thực, nâng cao đời sống
của người dân trên địa bàn huyện Mường Ảng, học viên chọn đề tài nghiên
cứu: “Giải pháp phát triển kinh tế nông nghiệp ở huyện miền núi Mường
Ảng, tỉnh Điện Biên” để làm luận văn thạc sĩ của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
* Mục tiêu chung
Trên cơ sơ nghiên cứu lý luận và thực tiễn về phát triển kinh tế nông
nghiệp, đánh giá thực trạng tình hình phát triển kinh tế nông nghiệp huyện
Mường Ảng, từ đó đề ra những giải pháp nhằm phát triển kinh tế nông nghiệp
huyện Mường Ảng, góp phần phát triển kinh tế - xã hội nâng cao đời sống
người dân địa phương.
4
* Mục tiêu cụ thể
Nắm bắt một số vấn đề về lý luận cơ bản có liên quan đến phát triển
Như vậy, nông nghiệp là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự
nhiên. Những điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức
xạ mặt trời,... trực tiếp ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng cây trồng vật
nuôi. Nông nghiệp cũng là ngành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì
đây là ngành sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên; là ngành sản xuất mà
việc ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ gặp rất nhiều khó khăn. Ngoài
ra, sản xuất nông nghiệp ơ thường gắn liền với những phương pháp canh tác
truyền thống, lề thói, tập quán, phong tục,... đã có từ hàng nghìn năm nay. Ở
các nước nghèo như nước ta nông nghiệp thường chiếm tỷ trọng rất lớn trong
GDP và thu hút một bộ phận quan trọng lao động xã hội.
Nông nghiệp là một ngành sản xuất lớn với nhiều sản phẩm khác nhau,
được phân chia theo các chuyên ngành như:
- Nông nghiệp thuần bao gồm các tiểu ngành trồng trọt, chăn nuôi, dịch
vụ.
6
- Lâm nghiệp bao gồm các tiểu ngành: Trồng rừng, khai thác gỗ, lâm
sản ngoài gỗ, dịch vụ lâm nghiệp. Chuyên ngành này có chức năng xây dựng
rừng, quản lý bảo vệ rừng, khai thác lợi dụng rừng, chế biến lâm sản và chức
năng môi trường như: phòng chống thiên tai và hình thành các đặc điểm văn
hóa, xã hội của nghề rừng.
- Thủy sản bao gồm các tiểu ngành: Nuôi trồng và đánh bắt thủy hải
sản ơ các vùng biển ven bờ, sông, hồ, các thung lũng có nước.
Kinh tế nông nghiệp là ngành cơ bản, ngành gốc, là lĩnh vực bao trùm
lãnh thổ kinh tế nông thôn. Sự phát triển của kinh tế nông nghiệp có vai trò
quyết định trong kinh tế nông thôn. Kinh tế nông nghiệp có chức năng phân
tích ảnh hương của các quy luật kinh tế trong nông nghiệp, áp dụng những
thành tựu kinh tế vào thực tế lãnh đạo các cơ sơ nông nghiệp, tạo điều kiện
phát triển lực lượng sản xuất. Hệ thống kinh tế nông nghiệp là tổng thể quan
- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên vì đối tượng là
cây trồng, vật nuôi.
- Trong nền kinh tế hiện đại, nông nghiệp trơ thành ngành sản xuất hàng
hóa.
1.1.1.3. Vai trò, vị trí của kinh tế nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
- Cung cấp lương thực thực phẩm cho nhu cầu xã hội.
- Cung cấp yếu tố đầu vào ngành công nghiệp và khu vực đô thị.
- Làm thị trường tiêu thụ của công nghiệp và dịch vụ.
- Nông nghiệp tham gia vào xuất khẩu.
- Nông nghiệp có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường.
1.1.1.4. Lý luận về kinh tế nông nghiệp
- Học thuyết kinh tế của Các Mác
Trong các lý thuyết của Mác, học thuyết về phân công lao động xã hội
và sự hình thành các ngành kinh tế quốc dân có nói tới khía cạnh nông nghiệp
là một ngành sản xuất. Mác cho rằng sự phân công lao động đã làm "cơ sở
chung của mọi nền sản xuất hàng hóa".
Cơ sơ của mọi sự phân công đó là: Sự tách rời giữa chăn nuôi và trồng
trọt, giữa nông nghiệp và công nghiệp, sự xuất hiện nhiều ngành nghề khác
nhau
8
và giữa thành thị với nông thôn. Những sự tách rời đó xảy ra khi nào? Điều đó
chỉ có được khi có sự nâng cao năng suất lao động xã hội, đặc biệt là trong
nông nghiệp, tức nông nghiệp phải đạt tới một sự phát triển nhất định.
Trong học thuyết về địa tô, Các Mác chỉ ra tính chất nhiều vẻ của nông
nghiệp trong những điều kiện khác nhau, sự khác nhau đó xuất phát không chỉ
về vị trí và chất lượng của đất đai mà còn do sự khác nhau về cách thức đầu tư
tư bản vào ruộng đất. Và việc đầu tư tư bản vào ruộng đất phụ thuộc vào
chính những thay đổi về kỹ thuật, thâm canh... Lý luận về địa tô của Mác là
Kinh tế học hiện đại là một trong những trường phái kinh tế lớn nhất
hiện nay, gồm nhiều nhà kinh tế học ơ các nước tư bản phát triển. Lý thuyết
kinh tế của họ giải quyết các vấn đề của nền kinh tế thị trường hiện đại. Đặc
trưng của kinh tế học hiện đại là dùng phương pháp toán học để mô tả và tham
gia điều hành nền kinh tế. Lý thuyết "bàn tay vô hình" của A.Smith là nguyên
lý chi phối trong các nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thị trường. Khi trình độ
xã hội hóa cao của sản xuất làm cho nền kinh tế thị trường có nguy cơ thất bại,
thuyết "bàn tay hữu hình" của Keynes ra đời nhằm cứu nguy cho chủ nghĩa tư
bản. Sự can thiệp của Nhà nước vào kinh tế cho phép kiểm soát được chu kỳ
kinh tế và làm cho nền kinh tế tăng trưởng. Sau một thời gian áp dụng rộng rãi
học thuyết của Keynes, những nhược điểm của học thuyết bộc lộ ra, đó là sự
can thiệp quá sâu của Nhà nước vào nền kinh tế. Những biện pháp can thiệp
của Nhà nước làm cho cơ chế linh hoạt vốn có của thị trường bị sơ cứng. Sự
phục hồi của trường phái tự do kinh doanh, trường phái thể chế đã phê phán
mạnh me lý thuyết của Keynes và giúp cho chủ nghĩa tư bản thích ứng với
bước phát triển mới của nó. Ở đây chúng ta lưu ý tới trường phái thể chế mới
vì đối tượng nghiên cứu của nó khác hẳn các trường phái lý thuyết kinh tế tư
bản khác. Trường phái này đưa yếu tố "thể chế ", yếu tố "kết cấu" vào trong
quá trình phân tích xã hội tư bản. Trường phái này cho rằng hệ thống kinh tế
chỉ là một bộ phận của tổng hợp nhiều thể chế trong nền văn hóa của con
người, do đó nghiên cứu giải quyết vấn đề phát triển phải nghiên cứu cả tổng
thể thể chế xã hội. Vai trò của Nhà nước
10
trong đời sống kinh tế là kế hoạch hóa, kiểm soát nền kinh tế bằng các
chính sách để khắc phục những khuyết tật của thị trường.
Như vậy kinh tế học hiện đại không trực tiếp đề cập tới vấn đề nông
nghiệp trong phát triển kinh tế nhưng trong các luận điểm của nó đã chỉ ra
cách thức để phát triển đó là nền kinh tế thị trường có sự can thiệp của Nhà
diễn ra giữa các ngành của nền kinh tế mà bắt đầu từ nội bộ của các ngành
theo xu hướng nhất định. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế có ý nghĩa rất đặc biệt
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Chuyển dịch cơ cấu
kinh tế góp phần làm cho nền kinh tế phát triển với tốc độ nhanh và vững
chắc, đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước đồng thời làm cho nền kinh tế
có khả năng hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Cơ cấu ngành nông nghiệp là kết quả của quá trình phát triển về số
lượng, chất lượng ngành nông nghiệp trong khoảng thời gian nào đó, vì vậy
nó không phải là các quan hệ tĩnh mà luôn luôn biến đổi không ngừng theo sự
phát triển của các chuyên ngành, tiểu ngành tạo nên cơ cấu toàn ngành. Đó là
sự thay đổi tất yếu về tỷ lệ giữa các chuyên ngành: Trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp, thủy sản trên quy mô cả nước, trên các vùng kinh tế-sinh thái; thay
đổi về số lượng, loại hình quy mô các chủ thể tham gia sản xuất kinh doanh
trong các chuyên ngành, tiểu ngành ơ các vùng sinh thái; sự thay đổi về mối
quan hệ giữa nông nghiệp với các ngành kinh tế khác như: công nghiệp và
dịch vụ cung ứng đầu vào cho sản xuất nông nghiệp, công nghiệp chế biến
nông sản và các hoạt động phân phối, tiêu thụ nông sản làm ra. Như vậy, sự
thay đổi về quan hệ tỷ lệ giữa các chuyên ngành, tiểu ngành trong nông
nghiệp là quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, phản ánh lợi thế
và khả năng phát triển của các chuyên ngành, tiểu ngành trên tầm quốc gia,
vùng và tiểu vùng. Trong kinh tế thị trường và sản xuất hàng hóa, sự thay đổi
về tỷ lệ về quy mô, giá trị giữa các chuyên ngành, tiểu ngành của ngành nông
nghiệp theo hướng tăng lên hoặc giảm xuống đều có mục đích đáp ứng cao
nhất các yêu cầu của người tiêu dùng về hàng hóa lương thực, thực phẩm tươi
12
sống và chế biến. Như vậy, chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp chính là
quá trình thích ứng của sản xuất nông nghiệp với thị trường tiêu thụ các sản
phẩm do ngành nông nghiệp làm ra trong từng giai đoạn phát triển. Nói cách
tế, vừa là kết quả của quá trình phát triển kinh tế xã hội trong một giai đoạn
nhất định vừa là yếu tố cực kì quan trọng thúc đẩy phát triển nền kinh tế xã
hội quốc gia lên một trình độ mới. Để phục vụ cho việc xây dựng chiến lược
phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện tại và chiến lược phát triển kinh
tế xã hội của quôc gia trong một giai đoạn dài, cơ cấu kinh tế và sự chuyển
dịch của nó cần phải được xem xét tổng quát để rút ra các ưu nhược điểm,
phát hiện các điểm mạnh, xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhanh hơn
(Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị Yến và cs, 2016)[17].
- Tái cơ cấu nông nghiệp
Thuật ngữ "Tái cơ cấu" hiện đang được sử dụng khá phổ biến và cũng
có nhiều cách hiểu khác nhau. Tuy nhiên, một cách chung nhất có thể hiểu:
Tái cơ cấu là sự thay đổi chiến lược, mục tiêu, tầm nhìn của một hệ thống
hoặc là sự cơ cấu lại hệ thống bao gồm các hoạt động như sắp xếp lại, chuyển
đổi hình thức hoạt động, xác định lại mục tiêu, chiến lược, tầm nhìn, các giá
trị cốt lõi và chuẩn mực của tổ chức hay doanh nghiệp.
Tái cơ cấu có thể ơ các cấp độ khác nhau, cấp độ cao là sự thay đổi tầm
nhìn, chiến lược, cơ cấu lại toàn bộ tổ chức có tính hệ thống; cấp thấp là sự
chuyển đổi, sắp xếp lại, đổi mới quy trình hoạt động và cũng có thể bao gồm
cả hai cấp, vừa thay đổi tầm nhìn chiến lược, vừa thực hiện tổ chức sắp xếp
lại doanh nghiệp (Lê Xuân Bá, 2015) [1].
1.1.2. Phát triển kinh tế và phát triển kinh tế nông nghiệp
1.1.2.1. Phát triển kinh tế
Phát triển kinh tế là sự gia tăng về số lượng và sự thay đổi về chất
lượng của đời sống kinh tế-xã hội. Phát triển kinh tế và sự tăng lên về cơ sơ
vật chất và sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực, cuộc sống của
14
người dân ngày càng được cải thiện và nâng cao (Phạm Thị Lý, Nguyễn Thị
Yến và cs, 2016 [17].
Phát triển kinh tế nông nghiệp là quá trình lớn lên (hay tăng tiến) về
mọi mặt của nền kinh tế nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
Phát triển kinh tế nông nghiệp theo những khía cạnh sau: Phát triển sức
sản xuất trong nông nghiệp; phát triển phân công lao động trong nông nghiệp;
nâng cao dân trí; giải quyết tốt vấn đề môi trường (Phạm Văn Dũng, 2011) [6].
c) Mục tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp: Bảo đảm an ninh lương thực
quốc gia trước mắt và lâu dài; tăng nhanh sản xuất nông sản hàng hoá và hàng
hoá xuất khẩu; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho dân cư nông
nghiệp và nông thôn; bảo vệ môi trường sinh thái, giảm nhẹ thiên tai để phát
triển bền vững (Phạm Văn Dũng, 2011) [6].
1.1.2.3. Nội dung phát triển kinh tế nông nghiệp
- Phát triển kinh tế nông nghiệp về lượng
+ Tăng quy mô, sản lượng.
+ Tăng giá trị sản xuất nông nghiệp.
+ Tăng trưởng các ngành trong nội bộ nông nghiệp.
- Phát triển kinh tế nông nghiệp về chất
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp hợp lý.
+ Hoàn thiện tổ chức sản xuất nông nghiệp.
+ Tăng năng suất nông nghiệp.
+ Giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập lao động nông nghiệp.
+ Bảo vệ, tái tạo môi trường sống và sản xuất nông nghiệp.
1.1.2.4. Chỉ tiêu phát triển kinh tế nông nghiệp
Quan điểm phổ biến hiện nay đánh giá phát triển kinh tế nông nghiệp
là xác định rõ cả về những vấn đề định tính và định lượng của hoạt động kinh
tế nông nghiệp trong một thời kỳ nhất định.
- Chỉ tiêu định lượng
+ Năng suất nông nghiệp.