BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----o0o-----
NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH ĐẶT XE BẰNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH KẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
-----o0o-----
NGUYỄN THỊ HỒNG LIÊN
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH ĐẶT XE BẰNG ỨNG DỤNG
CÔNG NGHỆ DI ĐỘNG
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 8340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH KẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU .............................................1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài ...............................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung .....................................................................3
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể .....................................................................4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................4
1.4 Phương pháp nghiên cứu..............................................................................5
1.4.1 Thu thập dữ liệu ......................................................................................5
1.4.2 Xử lý dữ liệu ...........................................................................................5
1.4.3 Thiết kế nghiên cứu.................................................................................5
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài..........................................................................6
1.6 Kết cấu đề tài ................................................................................................6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .............8
2.1 Các khái niệm ...............................................................................................8
2.1.1 Ý định hành vi .........................................................................................8
2.1.2 Hành vi khách hàng.................................................................................8
2.1.2.1 Khái niệm hành vi khách hàng ................................................................... 8
2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng ...................................... 9
2.2 Dịch vụ đặt xe bằng ứng dụng công nghệ di động .....................................12
2.2.1 Ứng dụng công nghệ di động ................................................................12
2.2.2 Dịch vụ đặt xe bằng ứng dụng công nghệ di động ...............................13
2.3 Mô hình lý thuyết về Hành vi người tiêu dùng ...........................................14
2.3.1 Thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk) ....................14
2.3.2 Thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) .............15
2.3.3 Thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned Behaviour) .............16
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................38
3.1 Quy trình nghiên cứu ..................................................................................38
3.2 Nghiên cứu định tính ..................................................................................40
3.2.1 Cách thức thực hiện nghiên cứu định tính ............................................41
3.2.1.1 Thảo luận nhóm chuyên gia....................................................................... 41
3.2.1.2 Thảo luận nhóm tập trung .......................................................................... 41
3.2.2 Kết quả nghiên cứu định tính ................................................................42
3.2.3 Thang đo ...............................................................................................47
3.2.3.1 Thang đo gốc ................................................................................................. 47
3.2.3.2 Thang đo điều chỉnh sau khi nghiên cứu định tính ............................. 50
3.3 Nghiên cứu định lượng ...............................................................................53
3.3.1 Thiết kế mẫu nghiên cứu định lượng ....................................................54
3.3.2 Thiết kế bảng câu hỏi nghiên cứu định lượng.......................................54
3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu .............................................................55
CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................62
4.1 Thống kê mẫu .............................................................................................62
4.1.1 Giới tính ................................................................................................62
4.1.2 Độ tuổi...................................................................................................63
4.1.3 Hôn nhân ...............................................................................................64
4.1.4 Học vấn .................................................................................................64
4.1.5 Nghề nghiệp ..........................................................................................65
4.1.6 Thu nhập ...............................................................................................66
4.1.7 Loại phương tiện hay sử dụng ..............................................................66
4.1.8 Tuần suất sử dụng .................................................................................67
4.2 Đánh giá độ tin cậy của thang đo ................................................................68
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA ...............................................................72
4.3.1 Biến độc lập ..........................................................................................72
4.3.2 Biến phụ thuộc ......................................................................................76
1. ANOVA: Phân tích phương sai.
2. CA: Hệ số Cronbach’s Alpha.
3. CP: Cổ phần.
4. EFA: Phân tích nhân tố (Exploratory Factor Analysis).
5. KMO: Hệ số Kaiser – Meyer – Olkin.
6. MLR: Hồi quy bội (Multiple Liner Regression).
7. PCA: Phân tích thành phần chính (Principal Component Analysis).
8. PRP: Rủi ro liên quan đến sản phẩm/dịch vụ (Perceived Risk with
Product/Service).
9. PRT: Rủi ro liên quan đến giao dịch trực tuyến (Perceived Risk in the Context
of Online Transaction).
10. SPSS: Phần mềm thống kê cho nghiên cứu khoa học.
11. TAM: Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model).
12. TNHH: Trách nhiệm hữu hạn.
13. TP. HCM: Thành phố Hồ Chí Minh.
14. TPB: Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behaviour).
15. TPR: Thuyết nhận thức rủi ro (Theory of Perceived Risk).
16. TRA: Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action).
17. UTAUT: Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ (Unified
Technology Acceptance and Use Technology).
18. UTAUT2: Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ 2 (Unified
Technology Acceptance and Use Technology 2).
19. VIF: Hệ số nhân tố phóng đại phương sai (Variance Inflationary Factor).
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU VÀ SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tổng hợp kết quả các yếu tố có ảnh hưởng đến Quyết định đặt xe bằng
ứng dụng công nghệ di động ................................................................................28
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp các giả thuyết trong mô hình nghiên cứu đề xuất .......37
Sơ đồ 3.1: Quy trình nghiên cứu ..........................................................................38
Bảng 4.24: Sự khác biệt giữa các nhóm TẦN SUẤT SỬ DỤNG trong nhân tố
ĐÁNG TIN CẬY .................................................................................................85
Bảng 4.25: Sự khác biệt giữa các nhóm THU NHẬP trong nhân tố ĐÁNG TIN
CẬY và ẢNH HƯỞNG CỦA XÃ HỘI ...............................................................86
Bảng 4.26: Sự khác biệt giữa Nam và nữ trong nhân tố ĐÁNG TIN CẬY.........87
Bảng 4.27: Sự khác biệt giữa hai nhóm HÔN NHÂN trong nhân tố GIÁ TRỊ GIÁ
CẢ.........................................................................................................................87
Bảng 4.28: Sự khác biệt giữa hai nhóm LOẠI PHƯƠNG TIỆN HAY SỬ DỤNG
trong nhân tố ĐÁNG TIN CẬY VÀ GIÁ TRỊ GIÁ CẢ ......................................88
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi của khách hàng ...............................9
Hình 2.2: Thuyết nhận thức rủi ro TPR ................................................................15
Hình 2.3: Thuyết hành động hợp lý TRA.............................................................16
Hình 2.4: Thuyết hành vi dự định TPB ................................................................17
Hình 2.5: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM ...................................................18
Hình 2.6: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM rút gọn .......................................18
Hình 2.7: Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT ........19
Hình 2.8: Lý thuyết thống nhất chấp nhận và sử dụng công nghệ UTAUT2 ......22
Hình 2.9: Mô hình nghiên cứu đề xuất Các yếu tố tác động đến quyết định đặt xe
bằng ứng dụng công nghệ di động .......................................................................36
Hình 4.1: Thống kê mẫu theo Giới tính ...............................................................62
Hình 4.2: Thống kê mẫu theo Độ tuổi ..................................................................63
Hình 4.3: Thống kê mẫu theo Hôn nhân ..............................................................64
Hình 4.4: Thống kê mẫu theo Học vấn ................................................................65
Hình 4.5: Thống kê mẫu theo Nghề nghiệp .........................................................65
Hình 4.6: Thống kê mẫu theo Thu nhập ...............................................................66
Hình 4.7: Thống kê mẫu theo Loại phương tiện hay sử dụng ..............................67
Hình 4.8: Thống kê mẫu theo Tần suất sử dụng...................................................68
Trích trong 5 tỷ người sở hữu điện thoại di động trong năm 2017.
Xem
thêm
tại:
http://www.baomoi.com/5-ty-nguoi-so-huu-dien-thoai-di-dong-trong-nam2017/c/21650759.epi. [Truy cập 5/6/2017]
2
Trích trong Nền tảng di động là tương lai của sự phát triển doanh nghiệp.
Xem thêm tại : http://www.msn.com/vi-vn/money/business/n%E1%BB%81n-t%E1%BA%A3ng-di%C4%91%E1%BB%99ng-l%C3%A0-t%C6%B0%C6%A1ng-lai-c%E1%BB%A7a-s%E1%BB%B1ph%C3%A1t-tri%E1%BB%83n-doanh-nghi%E1%BB%87p/ar-BBBxZey?li=AA4RBG. [Truy cập 5/6/2017]
1
2
xuất, kinh doanh linh hoạt hơn, tăng năng lực cạnh tranh, tăng hiệu suất và hiệu quả
hoạt động.
Bên cạnh đó, trong thế giới hiện đại ngày nay, tính linh hoạt và tự do di chuyển
đang ngày càng được đánh giá cao, các thiết bị công nghệ di động mà đặc biệt là
smartphone đã dần trở thành vật bất li thân của mỗi người, vì vậy con người dần có
xu hướng sử dụng những ứng dụng liên quan đến thiết bị di động. Và điều tất yếu là
dẫn đến xu hướng di động hóa các loại hình dịch vụ. Các nhà phân tích Phố Wall đã
nhận định rằng: “Nếu công ti của bạn không hội tụ vào công nghệ di động, bạn sẽ
không tồn tại trong thập kỉ tới. Nếu doanh nghiệp của bạn không có App di động, bạn
sẽ không có khả năng cạnh tranh chút nào.”3
Từ năm 2014, công nghệ di động đã đem đến một luồng gió mới trong lĩnh vực
giao thông tại các thành phố lớn ở Việt Nam, và điểm xuất phát đầu tiên là thành phố
Hồ Chí Minh: Dịch vụ đặt xe qua ứng dụng công nghệ di động. Thực chất dịch vụ
này đã xuất hiện khá lâu tại nhiều quốc gia như Malaysia, Thái Lan, Indonesia,
Singapore… với các công ty tiêu biểu trong ngành là Uber, Grab và Go jek, doanh
thu của các công ty này chính là hoa hồng có được từ các tài xế công nghệ. Và tại
Việt Nam, dù xuất hiện không quá lâu nhưng có thể thấy luồng gió mới này đã đạt
này có thể kéo theo nhiều hệ lụy về tính an toàn khi các thông tin của khách hàng
cũng như tài xế không được kiểm soát, mất đi những lợi ích được hỗ trợ từ hệ thống
giành cho khách hàng và ảnh hưởng đến uy tín, thương hiệu của công ty…
Hiện nay có rất nhiều bài nghiên cứu về hành vi sử dụng công nghệ, tuy nhiên,
lại có rất ít các nghiên cứu về áp dụng công nghệ trong lĩnh vực giao thông vận tải và
các nghiên cứu này hầu như được thực hiện nhằm phân tích khách hàng ở nước ngoài.
Vì vậy, bài luận văn “Các yếu tố tác động đến quyết định đặt xe bằng ứng dụng
công nghệ di động” được tác giả thực hiện với mục đích là cung cấp thêm thông tin
để các công ty có thể hiểu rõ hơn về quyết định đặt xe bằng ứng dụng công nghệ di
động của khách hàng tại Việt Nam. Từ đó, xây dựng các giải pháp thích hợp giúp bắt
kịp xu hướng tiêu dùng và đáp ứng được những mong đợi của khách hàng tốt hơn,
đồng thời, giúp thúc đẩy quyết định sử dụng ứng dụng đặt xe của khách hàng từ đó
tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến Quyết định đặt xe bằng ứng dụng công
nghệ di động và đề xuất một số kiến nghị có liên quan dựa trên kết quả nghiên cứu
4
có được.
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
-
Xác định các nhân tố có ảnh hưởng đến Quyết định đặt xe bằng ứng dụng công
nghệ di động.
-
dịch vụ có sử dụng đến ứng dụng công nghệ (2) Ứng dụng đặt xe trực
tuyến trên thiết bị di động có mặt tại thành phố này đầu tiên, (3) dân cư
đông và đa dạng vì vậy thành phố Hồ Chí Minh là nơi có lượng đối tượng
khảo sát phong phú.
• Hình thức khảo sát: Phỏng vấn trực tiếp các đối tượng khảo sát bằng bảng
khảo sát đã được in ra giấy.
• Thời gian thực hiện khảo sát: 11/03/2018 – 23/03/2018.
5
➢ Thời gian nghiên cứu: Từ 6/2017 đến 4/2018.
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.4.1 Thu thập dữ liệu
-
Dữ liệu thứ cấp: được tác giả thu thập dựa trên sách, báo, giáo trình, các trang
web, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài của tác giả. Từ đó, tác
giả hình thành nên cơ sở lý thuyết, đề xuất mô hình nghiên cứu và xây dựng
thang đo cho đề tài của mình.
-
Dữ liệu sơ cấp: có được từ việc tác giả tiến hành thảo luận và phỏng vấn các
đối tượng khảo sát cũng như các chuyên gia.
1.4.2 Xử lý dữ liệu
-
Dữ liệu định tính: sử dụng phương pháp tổng hợp.
-
Giai đoạn nghiên cứu định lượng:
Giai đoạn nghiên cứu định lượng được xem như giai đoạn nghiên cứu chính
thức, mẫu được chọn theo phương pháp thuận tiện, dữ liệu được thu thập thông qua
việc phỏng vấn bằng bảng câu hỏi được phát triển từ thang đo chính thức (có được
sau giai đoạn nghiên cứu định tính).
Tác giả tiến hành khảo sát trên diện rộng thông qua việc phỏng vấn trực tiếp các
đối tượng khảo sát bằng bảng khảo sát được in ra giấy. Sau khi đã sàng lọc các bảng
trả lời không đạt yêu cầu, dữ liệu sẽ được xử lý và phân tích bằng phần mềm SPSS
thông qua các bước:
• Thống kê tần số để biết được thông tin tổng quát của mẫu nghiên cứu.
• Phân tích hệ số Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá độ tin cậy của thang đo. Sau
khi loại những biến không phù hợp, tác giả tiến hành phân tích nhân tố khám
phá (EFA) nhằm thu gọn và sắp xếp lại các biến quan sát, từ đó có được các
nhân tố ảnh hưởng đến Quyết định đặt xe bằng ứng dụng công nghệ di động.
• Phân tích hồi quy để kiểm định các giả thuyết đã đặt ra.
• Kiểm định T-TEST, ANOVA nhằm đánh giá sự khác biệt về Quyết định đặt xe
bằng ứng dụng công nghệ di động dựa theo các biến nhân khẩu học.
1.5 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả của bài nghiên cứu này được tác giả kì vọng sẽ góp phần đem đến những
hiểu biết về các nhân tố quan trọng tác động đến Quyết định đặt xe bằng ứng dụng
công nghệ di động. Từ đó, giúp các nhà quản trị có thể hiểu hơn về khách hàng của
mình, xây dựng các chiến lược thích hợp nhằm bắt kịp xu hướng tiêu dùng, đáp ứng
được những mong đợi của khách hàng tốt hơn, đồng thời, thúc đẩy quyết định sử
dụng ứng dụng đặt xe của khách hàng tại Việt Nam. Hi vọng rằng bài nghiên cứu này
sẽ là tài liệu có giá trị tham khảo cho các bài nghiên cứu tiếp theo.
1.6 Kết cấu đề tài
Cấu trúc của luận văn bao gồm 5 chương:
giá độ tin cậy của thang đo, xác định và đo lường các nhân tố có ảnh hưởng đến Quyết
định đặt xe bằng ứng dụng công nghệ di động, kiểm định các giả thuyết đã đặt ra.
Đồng thời, tìm ra sự khác biệt về Quyết định đặt xe bằng ứng dụng công nghệ di động
giữa các nhóm nhân khẩu học.
-
Chương 5: Kết luận và hàm ý quản trị.
Từ kết quả nghiên cứu có được trong chương 4, tác giả kết luận một số kết quả
chính, đồng thời kiến nghị một số đề xuất với nhà quản trị.
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1, tác giả đã trình bày rõ những nội dung tổng quan về đề tài
nghiên cứu của mình như tính cấp thiết của đề tài; các mục tiêu nghiên cứu cần giải
quyết; đối tượng và phạm vi nghiên cứu; phương pháp nghiên cứu được sử dụng.
Đồng thời, chương 1 cũng đã nêu ra được ý nghĩa thực tiễn của đề tài mang lại.
8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Các khái niệm
2.1.1 Ý định hành vi
Ajzen (1991, trang 181) cho rằng: “Ý định hành vi bao gồm các yếu tố động cơ
có ảnh hưởng đến hành vi; các yếu tố này cho thấy mức độ sẵn sàng, nỗ lực mà mỗi
cá nhân sẽ bỏ ra để thực hiện hành vi. Ý định thực hiện hành vi càng lớn thì khả năng
thực hiện hành vi càng cao”4. Hầu hết các nghiên cứu về công nghệ đều phải kiểm
tra “Ý định hành vi” như một yếu tố để dự đoán “Hành vi thực tế” (Irani, Dwivedi và
Williams, 2008).
2.1.2 Hành vi khách hàng
2.1.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi khách hàng
“Hành vi khách hàng” chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân
và tâm lý; hầu hết các nhà quản trị đều không thể kiểm soát hết các yếu tố này tuy
nhiên vẫn cần phải chú ý đến trong quá trình xây dựng chiến lược của mình (Kotler
và Armstrong, 2012), và việc nghiên cứu các yếu tố này có thể là cơ sở để phục vụ
khách hàng tốt hơn (Kotler, 2003).
Hành vi khách hàng
VĂN HÓA
- Nền văn
XÃ HỘI
- Nhóm
người tham
hóa
- Nhánh
văn hóa
- Tầng lớp
xã hội
khảo
- Gia đình
- Vai trò, địa
vị
CÁ NHÂN
- Tuổi, giai
đoạn của chu
kỳ sống.
10
với những đặc thù riêng của từng dân tộc, tôn giáo, vùng địa lý… Mức độ rộng
lớn của từng nhánh văn hóa sẽ quy định mức độ quan trọng của từng phân
khúc thị trường, vì vậy muốn thu hút được sự quan tâm và đáp ứng được nhu
cầu của khách hàng thì trong quá trình nghiên cứu thiết kế sản phẩm dịch vụ,
các chiến lược phải cân nhắc đến yếu tố nhánh văn hóa trong nền văn hóa lớn.
Nhánh văn hoá thể hiện tính đồng nhất, đặc trưng trong hành vi của người tiêu
dùng ở một phạm vi nhỏ hơn của nền văn hoá.
− Tầng lớp xã hội: Hầu hết mọi xã hội đều có sự phân chia tầng lớp xã hội.
Những người trong cùng một tầng lớp xã hội có xu hướng thể hiện hành vi
mua bán tương tự nhau. Đặc biệt là những người thuộc tầng lớp xã hội khác
nhau sẽ có sự khác biệt trong việc lựa chọn sản phẩm và thương hiệu ở lĩnh
vực như quần áo, đồ gia dụng, hoạt động giải trí và xe...
• Yếu tố xã hội
− Nhóm tham khảo: những thành viên trong nhóm sẽ có ảnh hưởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến thái độ và hành vi của nhau, tác động qua lại lẫn nhau.
Nhóm tham khảo được chia làm 2 loại: nhóm sơ cấp là những người có mức
độ tiếp xúc thường xuyên nhưng tác động không chính thức đến khách hàng
như gia đình, bạn bè, đồng nghiệp…; nhóm thứ cấp là nhóm không đòi hỏi
phải tiếp xúc thường xuyên với khách hàng nhưng tác động chính thức hơn
như công đoàn, tôn giáo…
− Gia đình: trong nhóm tham khảo thì nhóm gia đình có tác động mạnh nhất
đến hành vi tiêu dùng bao gồm bố, mẹ, anh, chị, em, vợ chồng, con... Ngoài
ra, các khía cạnh về quy mô, kiểu hộ gia đình và thu nhập trong gia đình cũng
là yếu tố cần được quan tâm khi nghiên cứu về nhóm tham khảo này.
− Vai trò và địa vị: trong xã hội mỗi một người đều có thể tham gia vào rất
nhiều nhóm và bị tác động qua lại giữa các thành viên trong nhóm đó. Trong
− Nhận thức: khi nhu cầu đã tăng lên và trở thành động cơ và sẵn sàng hành
động thì trong thực tế, mức động hành động đó còn chịu ảnh hưởng bởi những
nhận thức của con người về tình huống đó thông qua 5 giác quan: thính giác,
vị giác, khứu giác, thị giác và xúc giác. Mỗi người sẽ cảm nhận và suy nghĩ
theo cách riêng của mình.
− Tri thức: là những gì mà người ta lĩnh hội qua những nhận thức, kinh nghiệm
12
có được trong quá trình hành động dẫn đến những thay đổi trong hành vi.
− Niềm tin và thái độ: có ảnh hưởng rất lớn đến hành vi tiêu dùng. Niềm tin
xuất phát từ sự hiểu biết, kinh nghiệm, sự tin tưởng và khi có được niềm tin sẽ
dẫn đến hành động và hành động này tùy thuộc vào thái độ của họ.
“Nhìn chung, cách lựa chọn mua sản phẩm và dịch vụ của một người là kết quả
của sự tác động qua lại phức tạp giữa các yếu tố văn hóa, xã hội, cá nhân và tâm lý.
Nhà kinh doanh dịch vụ phải xem xét các yếu tố này để phát triển sản phẩm dịch vụ
và xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp nhằm thu hút sự chú ý của khách hàng
và tạo điều kiện để người tiêu dùng quyết định mua sản phẩm dịch vụ.” (Bùi Thanh
Tráng và Nguyễn Đông Phong, 2014, trang 93).
2.2 Dịch vụ đặt xe bằng ứng dụng công nghệ di động
2.2.1 Ứng dụng công nghệ di động
Công nghệ di động là những thiết bị công nghệ có sử dụng hệ điều hành, dễ
dàng di chuyển và kết nối mạng internet như Smartphone, Máy tính bảng,
Smartwatch…
Ứng dụng công nghệ di động (mobile app) là phần mềm ứng dụng được tích
hợp sử dụng thông qua các thiết bị công nghệ di động. Các ứng dụng này được tải về
từ các kho ứng dụng tương ứng với hệ điều hành của thiết bị đó. Ví dụ như App Store
của hãng Apple tương thích với hệ điều hành IOS, Google play Store của Google
tương thích với hệ điều hành Android… Các ứng dụng sau khi tải về sẽ tự động được
Dịch vụ đặt xe bằng ứng dụng công nghệ di động là loại hình dịch vụ thuộc lĩnh
vực giao thông vận tải, cung cấp dịch vụ đặt xe và quản lý quá trình chuyển giao dịch
vụ thông qua ứng dụng đặt xe được cài đặt trên thiết bị công nghệ di động (Ứng dụng
đặt xe trực tuyến). Công ty sẽ là trung gian giữa khách hàng và tài xế, nhận yêu cầu
dịch vụ và điều phối xe thích hợp.
Ứng dụng đặt xe này thuộc loại ứng dụng tích hợp (Hybrid Mobile App), khách
hàng có thể tải thông qua các kho ứng dụng và chỉ có thể sử dụng khi có kết nối mạng.
Ứng dụng này được tích hợp với phần mềm định vị (nhằm truy cập vị trí của khách
hàng và tài xế). Hiện nay có 2 thiết bị công nghệ di động có thể sử dụng ứng dụng
này là Smartphone và Máy tính bảng, tuy nhiên không phải loại Smartphone hay Máy
tính bảng nào cũng có thể tương thích với ứng dụng này.
Quy trình sử dụng Ứng dụng đặt xe trực tuyến thông thường của các công ty
trong ngành như sau:
-
Khách hàng tải ứng dụng của công ty cung cấp dịch vụ mà mình muốn sử dụng
(ứng dụng được tải từ kho ứng dụng phù hợp với hệ điều hành của thiết bị).
Sau khi cài đặt thành công, khách hàng sẽ nhận được yêu cầu bật định vị.
-
Sau khi bật định vị, khách hàng tạo một tài khoản bằng việc kết nối với tài
khoản Facebook, Google hoặc số điện thoại. Sau đó, hệ thống sẽ yêu cầu khách
hàng cung cấp thêm thông tin của mình (số điện thoại, email, số thẻ Mastercard
14
hoặc Visa nếu khách hàng muốn thanh toán qua thẻ), thực hiện xác nhận thông
cảm nhận rủi ro, nghĩa là bất kỳ hành động nào của người tiêu dùng cũng sẽ tạo ra
những hậu quả mà người đó không thể dự đoán trước và một số kết quả có thể gây
ra cảm giác khó chịu”.7 Bauer nhấn mạnh rằng ông chỉ quan tâm đến rủi ro “nhận
thức” (chủ quan) và không quan tâm đến rủi ro "thế giới thực" (khách quan).
Bauer cho rằng “Hành vi tiêu dùng” sản phẩm công nghệ có nhận thức rủi ro
Nguyên tác: “Consumer behavior involves risk in the sense that any action of a consumer will produce
consequences which he cannot anticipate with anything approximating certainty, and some of which at least
are likely to be unpleasant”.
7