Hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần dược phẩm OPC - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN HỮU THUẬN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI
CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM OPC

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. Hồ Chí Minh - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM

NGUYỄN HỮU THUẬN

HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI
CUNG ỨNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
DƯỢC PHẨM OPC

Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh (Hướng ứng dụng)
Mã số: 60340102

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS.HỒ TIẾN DŨNG


1.2.3. Sản xuất ........................................................................................................ 9
1.2.4. Phân phối ................................................................................................... 10
1.2.5. Dịch vụ khách hàng ................................................................................... 10
1.3. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp và nền
kinh tế ........................................................................................................................ 11
1.3.1. Vai trò ........................................................................................................ 11
1.3.2. Chức năng .................................................................................................. 11
1.3.3. Nhiệm vụ .................................................................................................... 12
1.4. Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng ........................... 12
1.4.1. Tiêu chuẩn “Giao hàng” ............................................................................ 12


1.4.2. Tiêu chuẩn “Chất lượng” ........................................................................... 12
1.4.3. Tiêu chuẩn “Thời gian”: ............................................................................ 13
1.4.4. Tiêu chuẩn “Chi phí” ................................................................................. 13
1.5. Các nghiên cứu trước về chuỗi cung ứng........................................................... 14
1.5.1. Nghiên cứu của Ganeshan và cộng sự năm 1999 ...................................... 14
1.5.2. Nghiên cứu của Bowersox và cộng sự năm 2010 ...................................... 14
1.5.3. Nghiên cứu của Douglas M. Lambert và cộng sự năm 1998 .................... 15
1.5.4. Nghiên cứu của Chopra Sunil và Peter Meindl năm 2001 ........................ 16
1.6. Những thách thức trong hoạt động chuỗi cung ứng ........................................... 17
1.6.1. Thách thức về việc cân bằng cung và cầu của thị trường .......................... 17
1.6.2. Thách thức về khả năng dự báo chính xác................................................. 17
1.6.3. Thách thức về sự thay đổi mức tồn kho và đặt hàng ................................. 17
Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM OPC ...................................................................... 20
2.1. Giới thiệu về OPC .............................................................................................. 20
2.1.1. Sơ nét về OPC ............................................................................................ 20
2.1.2. Quá trình thành lập và phát triển ............................................................... 21
2.1.3. Cơ cấu tổ chức OPC................................................................................... 22

3.3.3. Giải pháp 3: Hoàn thiện hoạt động sản xuất .............................................. 58
3.3.4. Giải pháp 4: Hoàn thiện hoạt động phân phối ........................................... 59
3.3.5. Giải pháp 5: Hoàn thiện hoạt động dịch vụ khách hàng ............................ 60
3.3.6. Giải pháp 6: Hoàn thiện hoạt động tối ưu hóa tổ chức trong nội bộ doanh
nghiệp…. ................................................................................................................... 62
3.3.7. Giải pháp 7: Thực hiện tốt kế hoạch giảm chi phí ..................................... 64
3.4. Dự kiến kết quả đạt được sau khi thực hiện những giải pháp đề xuất ............... 65
3.4.1. Hiệu quả mang lại cho OPC ...................................................................... 66
3.4.2. Lợi ích đem lại cho khách hàng ................................................................. 67
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ Viết Tắt

Tên đủ tiếng Anh

Tên đầy đủ tiếng Việt
Hoạch định nguồn lực doanh
nghiệp

ERP

Enterprise Resource Planning

GLP

Good Laboratory Practice

MRP

Manufacturing Resource
Planning

Phần mềm hoạch định nguồn
lực sản xuất

R&D

Research and Development

Nghiên cứu và phát triển

WHO

World Health Organization

Tổ chức Y tế Thế giới

WMS

Warehouse Management System

Hệ thống quản lý hàng tồn kho


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của OPC giai đoạn 2013 - 2016 ............. 23

1. Lý do thực hiện đề tài
Chuỗi cung ứng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Xây dựng được chuỗi cung ứng tốt sẽ làm tăng sự liên kết giữa các
bộ phận, giúp giảm chi phí của từng khâu, từ đó sẽ làm tăng hiệu quả sản xuất kinh
doanh, tăng sức cạnh tranh của doanh nghiệp và đáp ứng tối đa các nhu cầu của
khách hàng. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy, hiện nay nhiều doanh nghiệp chưa hiểu
rõ được tầm quan trọng của chuỗi cung ứng, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh
toàn cầu ngày nay.
Công ty cổ phần Dược phẩm OPC (sau đây gọi tắt là “OPC”) là một công ty
sản xuất và kinh doanh dược phẩm lớn và uy tín của Việt Nam. Trải qua gần 40
năm kinh doanh, OPC đã phát triển được hệ thống phân phối sản phẩm tại hầu hết
các tỉnh thành trong cả nước. Tuy nhiên, thực tế OPC vẫn chưa nhận thức rõ tầm
quan trọng của chuỗi cung ứng, chưa có sự quan tâm, chú trọng và đầu tư đúng mức
cho hoạt động chuỗi cung ứng dẫn đến hoạt động chuỗi cung ứng OPC còn rời rạc,
thiếu gắn kết với các bộ phận khác và chưa thực sự đem lại hiệu quả cao cho hoạt
động của doanh nghiệp.
Là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dược phẩm, OPC chịu một số rủi
ro đặc thù như: biến động về giá cả, chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, hàng tồn
kho lớn làm tăng chi phí, đặc thù sản phẩm, cạnh tranh gay gắt, hàng nhái, hàng giả.
Bên cạnh đó, OPC đặt mục tiêu chiếm lĩnh thị trường, phát triển mạng lưới phân
phối trên khắp các tỉnh, thành của cả nước. Để thực hiện điều này OPC cần phải có
sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong toàn hệ thống, quản trị hàng tồn kho
hiệu quả, giao hàng đúng hạn, chất lượng hàng hóa đảm bảo, hệ thống thông tin
thông suốt và giải quyết khiếu nại của khách hàng nhanh chóng.
Qua tìm hiểu về chuỗi cung ứng của OPC, tác giả nhận thấy một số vấn đề
trong hoạt động chuỗi cung ứng OPC cụ thể: việc dự báo nhu cầu thị trường tiêu thụ
và lập kế hoạch sản xuất chưa thực sự chính xác, phân chia sản phẩm cho từng khu
vực chưa được thực hiện nhịp nhàng dẫn đến đôi khi có tình trạng không đủ hàng để



- Về không gian: Đề tài nghiên cứu tại OPC.


3

- Về thời gian: Dữ liệu dùng để thực hiện đề tài này được thu thập trong
khoảng thời gian chủ yếu từ năm 2013 đến năm 2016. Trong đó, dữ liệu sơ cấp thu
được thông qua bảng khảo sát khách hàng của OPC từ tháng 9/2016 đến tháng
11/2016, dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của OPC giai đoạn từ năm 2013 đến năm
2016.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu vận dụng các phương pháp:
Nghiên cứu định tính: thông qua thảo luận nhóm với trưởng các phòng, ban
của OPC, các chi nhánh để xác định các nội dung quan trọng trong hoạt động chuỗi
cung ứng của công ty. Xây dựng bảng câu hỏi phỏng vấn dựa trên nền tảng các
thông tin cần thu thập trong mô hình lý thuyết, các nghiên cứu trước đó có liên quan
và thảo luận nhóm.
Nghiên cứu định lượng: Thực hiện thông qua khảo sát bằng bảng câu hỏi đối
với khách hàng của OPC, chọn mẫu theo phương pháp thuận tiện, dữ liệu sau khi
thu thập được xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 nhằm phân tích thống kê, đánh giá
độ tin cậy của thang đo đã thiết kế.
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, so sánh, tổng
hợp các dữ liệu thứ cấp trong các báo cáo nội bộ thu thập được từ các phòng, bộ
phận có liên quan của OPC kết hợp phỏng vấn sâu một số đối tượng được khảo sát
về nguyên nhân lựa chọn câu trả lời trong bảng câu hỏi để phân tích thực trạng hoạt
động chuỗi cung ứng tại OPC, từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện hoạt động
chuỗi cung ứng tại OPC.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động chuỗi cung ứng

động quản trị chuỗi cung ứng rất cần thiết ở bất kỳ công đoạn nào trong chuỗi cung
ứng. “Quản trị chuỗi cung ứng là hoạch định, thiết kế và kiểm soát luồng thông tin
và nguyên vật liệu theo chuỗi cung ứng nhằm đạt được các yêu cầu của khách hàng
một cách có hiệu quả ở thời điểm hiện tại và trong tương lai” (Hồ Tiến Dũng, 2009,
trang 382).


5

Monczka và cộng sự (2009) cho rằng quản trị chuỗi cung ứng là hoạt động
định hướng, quản lý hai chiều và phối hợp của sản phẩm, dịch vụ, thông tin, tài
chính thành dòng chảy từ nguyên vật liệu đến người sử dụng cuối cùng.
Quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợp các công cụ từ lập kế hoạch và điều
khiển các bước trong mạng lưới từ thu mua nguyên vật liệu, chuyển hóa thành sản
phẩm và vận chuyển sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng (Joe và cộng sự, 2009).
Như vậy có thể hiểu khái quát quản trị chuỗi cung ứng là việc phối hợp các
hoạt động sản xuất, địa điểm, vận tải và lưu kho giữa các thành viên trong chuỗi
cung ứng nhằm mang đến cho thị trường mà mình phục vụ một sự kết hợp tiện ích
và hiệu quả tốt nhất. Do đó, để việc quản trị chuỗi cung ứng hiệu quả, các doanh
nghiệp phải cùng làm việc với nhau, chia sẻ thông tin như: dự báo nhu cầu; kế
hoạch mua hàng; kế hoạch sản xuất, giao hàng; việc phát triển sản phẩm, dịch vụ
mới; những thay đổi năng lực, chiến lược marketing mới; công nghệ mới và tất cả
những thông tin khách hàng ảnh hưởng đến các hoạt động trong chuỗi cung ứng.
1.1.3. Mô hình chuỗi cung ứng
Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản: Ở hình thức đơn giản nhất, một chuỗi
cung ứng bao gồm một công ty, nhà cung cấp và các khách hàng của công ty đó
(Nguyễn Kim Anh, 2006). Đây là một nhóm các bộ phận cơ bản của một chuỗi
cung ứng đơn giản. Những công ty có quy mô nhỏ sẽ có mô hình quản lý chuỗi
cung ứng này.
Nhà cung cấp

1.2. Hoạt động chuỗi cung ứng
Mô hình SCOR (Supply Chain Operations Research) của Hội đồng chuỗi
cung ứng:
1. Lập kế hoạch
- Dự báo nhu cầu
- Định giá sản phẩm
- Quản lý lưu kho

4. Phân phối
- Quản lý đơn hàng
- Lập lịch biểu giao hàng

2. Cung ứng nguyên vật liệu
- Thu mua
- Tín dụng và thu nợ

3. Sản xuất
- Thiết kế sản phẩm
- Lập quy trình sản xuất
- Quản lý nhà máy

(Nguồn: Mô hình nghiên cứu hoạt động chuỗi cung ứng - SCOR, Supply chain council Inc)

Hình 1.4: Các hoạt động của chuỗi cung ứng
Theo mô hình SCOR (Supply Chain Operations Research) của Hội đồng
chuỗi cung ứng có 4 hoạt động động chính của chuỗi cung ứng: Lập kế hoạch, cung
ứng nguyên vật liệu, sản xuất, phân phối.
Các nghiên cứu về hoạt động chuỗi cung ứng trong và ngoài nước tập trung
nghiên cứu những hoạt động cụ thể của chuỗi cung ứng: Lập kế hoạch, cung ứng
nguyên vật liệu, sản xuất, phân phối và dịch vụ khách hàng.

+ Lưu kho hàng hóa chú trọng độ an toàn;
+ Lưu kho hàng hóa theo chu kỳ.
1.2.2. Cung ứng nguyên vật liệu
Thu mua: Nhiệm vụ của thu mua là tìm kiếm những nhà cung ứng tiềm năng,
so sánh giá cả rồi sau đó mua sản phẩm từ nhà cung ứng có chi phí thấp nhất. Chức
năng thu mua bao gồm 5 công đoạn:
+ Mua hàng: Những hoạt động hàng ngày liên quan đến việc phát hành
những đơn hàng cần mua để cung cấp cho bộ phận sản xuất sản phẩm.


9

+ Quản lý việc tiêu thụ: Hiểu được toàn công ty hay từng bộ phận sẽ mua
những loại sản phẩm nào, với số lượng bao nhiêu. Đồng thời tìm hiểu số danh mục
sản phẩm được mua, với giá cả bao nhiêu, từ nhà cung cấp nào.
+ Lựa chọn nhà cung cấp: Là những hoạt động nhằm xác định những khả
năng cung ứng của nhà cung cấp: thời gian giao hàng đúng hạn, mức phục vụ và
hoạt động hỗ trợ kỹ thuật…
+ Thương lượng hợp đồng: Hợp đồng phải được thương lượng với từng
người bán nhằm giải quyết các điều khoản như: mặt hàng, giá cả, chất lượng… Mục
tiêu thương lượng phải cụ thể và có những điều khoản ràng buộc về chi phí nếu như
mục tiêu không đáp ứng nhu cầu.
Tín dụng và thu nợ: Là quy trình cung ứng mà công ty dùng để thu hồi các
khoản tiền.
1.2.3. Sản xuất
Hoạt động sản xuất gồm 3 hoạt động chính:
Thiết kế sản phẩm: Là việc thiết kế và lựa chọn các yếu tố cần thiết để sản
xuất ra sản phẩm dựa trên tính năng yêu cầu và công nghệ sẵn có với mục tiêu nhằm
thiết kế những sản phẩm đơn giản, có ít bộ phận cấu thành hơn và có tính chất dây
chuyền hóa từ tổ hợp nhiều đơn vị cấu thành riêng rẻ. Một bản thiết kế sản phẩm

xuất phát đến địa điểm nhận hàng. Với hình thức này tốt nhất là lựa chọn tuyến
đường vận tải ngắn nhất giữa hai địa điểm. Việc lên kế hoạch giao hàng theo
phương thức này liên quan đến những quyết định về số lượng hàng hóa sẽ giao và
số lần giao hàng cho mỗi địa điểm. Ưu điểm của phương thức giao hàng này là mức
độ đơn giản trong việc vận hành và điều phối giao hàng.
- Giao hàng theo lộ trình định sẵn: Là hình thức giao hàng được thực hiện
nhằm đưa sản phẩm từ một địa điểm xuất phát duy nhất đến các địa điểm nhận hàng
khác nhau hoặc từ các địa điểm xuất phát khác nhau đến một địa điểm nhận hàng
duy nhất. Việc lên kế hoạch giao hàng theo lộ trình định sẵn phức tạp hơn nhiều so
với giao hàng trực tiếp, việc lên kế hoạch này cần các quyết định về số lượng cần
giao các sản phẩm khác nhau, số lần giao hàng và lịch trình giao hàng cũng như
hoạt động bốc dở hàng hóa.
1.2.5. Dịch vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng đánh giá khả năng của chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng
nhu cầu khách hàng. Mỗi khách hàng trong thị trường có mong đợi khác nhau về
sản phẩm, dịch vụ trong từng thị trường khác nhau. Các khách hàng trong thị trường


11

khác nhau sẽ có mức chấp nhận khác nhau về thời gian giao hàng, chất lượng sản
phẩm, số lượng đặt hàng, giá cả… Bất kỳ doanh nghiệp nào muốn tồn tại lâu dài
đều phải đáp ứng tối đa những mong đợi hay nhu cầu của khách hàng trong từng
trường hợp cụ thể.
1.3. Vai trò, chức năng, nhiệm vụ của chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp và
nền kinh tế
1.3.1. Vai trò
Đối với doanh nghiệp sản xuất: Chuỗi cung ứng có vai trò rất to lớn bởi nó
giải quyết cả đầu ra lẫn đầu vào của doanh nghiệp một cách hiệu quả.
Đối với nền kinh tế: Khi nói đến chuỗi cung ứng hầu hết chúng ta đều nghĩ

logistics trong toàn nền kinh tế quốc dân được vận hành một cách hiệu quả. Bên
cạnh đó, chuỗi cung ứng để bắt kịp với xu thế hội nhập, cần phải gia nhập thích
nghi với chuỗi cung ứng khu vực và toàn cầu để tăng cường khả năng cạnh tranh
quốc gia trong môi trường kinh doanh toàn cầu.
1.4. Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng
Đo lường hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng là công việc rất cần thiết nhằm
hướng đến việc cải thiện và đặt mục tiêu cho việc cải tiến chuỗi cung ứng. Có 4 tiêu
chuẩn đánh giá hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng đó là: Giao hàng, chất lượng,
thời gian và chi phí (Hồ Tiến Dũng, 2009).
1.4.1. Tiêu chuẩn “Giao hàng”
Tiêu chuẩn này đề cập đến giao hàng đúng hạn được thể hiện bằng tỷ lệ phần
trăm của các đơn hàng được giao đầy đủ về số lượng và đúng thời gian khách hàng
yêu cầu trong tổng số đơn hàng. Lưu ý rằng khi chỉ có một phần đơn hàng được
thực hiện và khi khách hàng không có hàng đúng thời gian yêu cầu thì các đơn hàng
không được tính là giao hàng đúng hạn. Đây là một tiêu thức rất khắt khe và khó
nhưng nó đo lường hiệu quả thực hiện trong việc giao toàn bộ đơn hàng cho khách
khi họ yêu cầu.
1.4.2. Tiêu chuẩn “Chất lượng”
Chất lượng được đánh giá ở mức độ hài lòng của khách hàng hay sự thỏa
mãn của khách hàng về sản phẩm. Đầu tiên chất lượng có thể được đo lường thông
qua những điều mà khách hàng mong đợi. Để đo lường được sự thỏa mãn của khách
hàng mong đợi về sản phẩm, ta thiết kế bảng câu hỏi trong đó biến độc lập từ sự hài


13

lòng của khách hàng. Một cách khác, để đo lường sự hài lòng của khách hàng là hỏi
khách hàng về một hay nhiều câu hỏi như:
- Quý khách hài lòng như thế nào về tất cả các sản phẩm quý khách đã sử
dụng?

14

- Tính chi phí cho cả hệ thống chuỗi cung ứng để đánh giá hiệu quả giá trị
gia tăng và năng suất sản xuất. Phương pháp đo lường hiệu quả như sau:
Hiệu quả = (Doanh số - Chi phí nguyên vật liệu)/(Chi phí lao động + Chi
phí quản lý)
Sau khi xây dựng xong những tiêu chuẩn đo lường này, công ty phải đặt ra
mục tiêu kiểm soát những chỉ tiêu này. Những mục tiêu phải phù hợp với chiến lược
kinh doanh. Điều quan trọng là hiệu quả của cả chuỗi cung ứng được giảm chứ
không phải từng bộ phận.
1.5. Các nghiên cứu trước về chuỗi cung ứng
1.5.1. Nghiên cứu của Ganeshan và cộng sự năm 1999
Trong nghiên cứu của Ganeshan và cộng sự về “phân loại lại các nghiên cứu
quản lý chuỗi cung ứng, mô hình định lượng trong quản lý chuỗi cung ứng” tác giả
đã chỉ ra hoạt động quản trị chuỗi cung ứng bao gồm:
- Lập kế hoạch
- Sản xuất
- Quản lý và kiểm soát hàng tồn kho
- Chia sẻ thông tin
- Phối hợp
- Hoạt động
1.5.2. Nghiên cứu của Bowersox và cộng sự năm 2010
Trong nghiên cứu của Bowersox và cộng sự về “quản lý hậu cần chuỗi cung
ứng” tác giả đã chỉ ra rằng để có được một chuỗi cung ứng tích hợp và hoạt động tốt
thì cần phải hoàn thiện các quy trình tích hợp trong chuỗi cung ứng bao gồm:
- Hoạch định nhu cầu
- Thực hiện đơn hàng
- Sản xuất theo yêu cầu
- Phát triển sản phẩm, dịch vụ
- Hợp tác quan hệ nhà cung cấp

sản phẩm vào, thông qua và ra khỏi nhà máy.
Quản lý quan hệ khách hàng là việc làm cho các mối quan hệ với khách hàng
được phát triển và duy trì. Mục đích của quản lý quan hệ khách hàng là gia tăng giá
trị sản phẩm, tăng lòng trung thành của khách hàng bằng cách cung cấp các sản
phẩm và dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng nâng cao của khách hàng.


16

Quản lý quan hệ nhà cung cấp là về việc xác định và quản lý các nhà cung
cấp sản phẩm và dịch vụ chính của doanh nghiệp. Mối quan hệ được phát triển với
mong muốn một mối quan hệ lâu dài và cả hai bên được hưởng lợi.
Quản lý dịch vụ khách hàng là quản lý mối quan hệ với khách hàng. Dịch vụ
khách hàng cung cấp các nguồn thông tin duy nhất cho khách hàng, chẳng hạn như
sản phẩm sẵn có, ngày vận chuyển và tình trạng đặt hàng. Dịch vụ khách hàng được
thực hiện không chỉ trước và trong khi giao dịch với khách hàng mà còn phải được
thực hiện sau bán hàng.
Phát triển sản phẩm là rất quan trọng cho sự phát triển liên tục của doanh
nghiệp. Việc tích hợp khách hàng và nhà cung cấp vào quá trình phát triển sản
phẩm sẽ giúp doanh nghiệp giảm bớt thời gian thâm nhập thị trường.
Quản lý phản hồi là quá trình quản lý các hoạt động liên quan đến hoạt động
hậu cần. Quá trình này được bắt đầu khi nhận được một yêu cầu từ khách hàng.
Việc phân tích thông tin sản phẩm được thực hiện để giúp cho sự cải tiến sản phẩm
được dễ dàng. Việc phân tích này có thể dẫn đến thông tin phản hồi để quản lý quan
hệ khách hàng, quản lý sản xuất, quản lý quan hệ nhà cung cấp, hoặc phát triển sản
phẩm và quá trình thương mại.
1.5.4. Nghiên cứu của Chopra Sunil và Peter Meindl năm 2001
Trong nghiên cứu xủa Sunil Chopra và Peter Meindl về “quản lý chuỗi cung
ứng: chiến lược, kế hoạch và hoạt động” tác giả đã đưa ra 7 yếu tố chính ảnh hưởng
đến cấu trúc chuỗi cung ứng bao gồm:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status