BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
---------o0o---------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TECOMEN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
ĐOÀN MINH ĐỨC
Hà Nội – 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-------o0o-------
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG CHUỖI CUNG ỨNG
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TECOMEN
Ngành: Kinh doanh
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số:60340102
Họ và tên: Đoàn Minh Đức
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Minh
đề tài luận văn tốt nghiệp, rất mong nhận được những ý kiến chỉ bảo của các thầy
cô, các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu này.
Xin trân trọng cảm ơn !
MỤC LỤC
Hà Nội – 2017...........................................................................................................2
LỜI CAM ĐOAN.....................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. i
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT......................................................................iv
LỜI MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CHUỖI CUNG ỨNG............................................................................................7
1.1Khái niệm chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng...................................7
1.1.1 Chuỗi cung ứng.........................................................................................7
1.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng...........................................................................8
1.2Thành phần và cấu trúc của một chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp..........9
1.2.1 Thành phần cơ bản của chuỗi cung ứng...................................................9
1.2.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng..................................................................13
1.3Mục tiêu và vai trò của chuỗi cung ứng..........................................................16
1.3.1 Mục tiêu của chuỗi cung ứng..................................................................16
1.3.2 Vai trò của chuỗi cung ứng đối với doanh nghiệp và nền kinh tế............17
1.4Nội dung hoạt động của chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp.......................19
1.4.1 Hoạt động hoạch định.............................................................................20
1.4.2 Hoạt động thu mua..................................................................................22
1.4.3 Hoạt động sản xuất.................................................................................24
1.4.4 Hoạt động phân phối..............................................................................26
1.5Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng.......................27
1.5.1 Tiêu chuẩn “Giao hàng”.........................................................................27
3.1.1 Những cơ hội và thách thức....................................................................73
3.1.2 Những định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới.................74
3.2 Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động hoạch định tại công ty cổ phần Tecomen..............77
3.2.1 Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch tồn kho dự trữ an toàn......................77
3.2.2 Hoàn thiện quy trình lập kế hoạch sản xuất............................................78
3.2.3 Hoàn thiện quy trình theo dõi đơn hàng.................................................79
3.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động thu mua tại công ty cổ phần Tecomen..................80
3.3.1 Giải pháp nâng cao năng lực nhân viên, quản lý chuỗi cung ứng..........80
3.3.2 Đa dạng hóa nguồn cung cấp nội địa và xây dựng mối quan hệ liên minh
với nhà cung cấp..............................................................................................82
3.3.3 Nâng cao năng lực của nhà cung cấp hiện tại........................................84
3.4 Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động sản xuất tại công ty cổ phần Tecomen..................85
3.4.1 Hoàn thiện tồn tại trong hoạt động sản xuất...........................................85
3.4.2 Áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý doanh nghiệp.........................86
3.4.3 Đẩy mạnh thiết kế sản phẩm mới và nâng cao danh mục sản phẩm.......89
3.5 Nhóm giải pháp hoàn thiện hoạt động phân phối tại công ty cổ phần Tecomen...............90
3.5.1 Hoàn thiện quy trình nghiên cứu thị trường............................................90
3.5.2 Hoàn thiện hoạt động giao hàng.............................................................92
3.5.3 Hoàn thiện cơ chế quản lý đại lý.............................................................93
KẾT LUẬN............................................................................................................96
TÀI LIỆU THAM KHẢO.....................................................................................98
PHỤ LỤC............................................................................................................... 99
Quản trị chất lượng toàn diện
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng kết quả kinh doanh qua các năm...............................................33
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát nhân tố kế hoạch.....................................................38
Bảng 2.3: Sản lượng dự kiến một số mặt hàng phục vụ mục đích marketing
2017....................................................................................................................... 39
Bảng 2.4: Kết quả khảo sát nhân tố cung ứng nguyên vật liệu..........................46
Bảng 2.5: Tiêu chuẩn kiểm tra sản phẩm lõi, vải bao xưởng lõi công ty cổ phần
Tecomen...............................................................................................................49
Bảng 2.6: Kết quả khảo sát nhân tố sản xuất......................................................51
Bảng 2.7: Kết quả khảo sát nhân tố giao hàng....................................................55
Bảng 2.8: Thống kê kết quả giao hàng của nhà cung cấp từ 2014 – 2017.........64
Bảng 2.9: Tổng hợp tình trạng giao hàng trong năm 2016 của Karofi..............65
Bảng 3.1 Các vấn đề và các giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng
công ty cổ phần Tecomen....................................................................................76
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Hình các thành phần cơ bản của chuỗi cung ứng.................................9
Hình 1.2: Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản.......................................................13
Hình 1.3: Mô hình chuỗi cung ứng điển hình......................................................16
Hình 1.4: Bốn yếu tố chính của hoạt động chuỗi cung ứng................................20
Hình 2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần Tecomen..........................32
Hình 2.2: Quy trình kiểm tra sản phẩm đầu vào công ty cổ phần Tecomen.....44
Hình 2.3: Quy trình Lập kế hoạch sản xuất phân xưởng Nhựa, Lõi, Inox.......48
Hình 2.4: Quy trình giao hàng..............................................................................53
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu thị trường theo 6 bước....................................90
xuất kinh doanh của công ty, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng,
công ty cần có định hướng và phối hợp toàn diện giữa các bộ phận có liên quan
trong chuỗi cung ứng.
Vận dụng kiến thức về chuỗi cung ứng trong chương 1 và tình hình thực tế
cũng như điểm mạnh và yếu của chuỗi cung ứng của công ty cổ phần Tecomen
trong chương 2, tác giả đã từng bước đưa ra giải pháp hoàn thiện hoạt động
chuỗi cung ứng của công ty. Các giải pháp thực hiện được đưa ra dựa trên phân
tích thực trạng hiện tại nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi cung ứng tại
công ty. Các giải pháp phải được thực hiện đồng bộ, đúng đối tượng và các dự
báo phải được thường xuyên theo dõi. Hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng
hiện nay là một việc làm khó khăn đòi hỏi sự quyết tâm của ban giam đốc và
toàn thể người lao động trong công ty. Với những giải pháp, kiến nghị, đề xuất
này hi vọng được công ty xem xét, áp dụng nhằm xây dựng một hệ thống quản
lý chuỗi cung ứng tốt hơn, hiệu quả hơn, tiết giảm chi phí và mang lại lợi ích
hơn cho các khách hàng của công ty.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, một số mặt hàng mang thương hiệu Việt Nam được các doanh nghiệp
sản xuất, nhập khẩu nguyên liệu, phụ kiện từ rất nhiều nơi trên thế giới: Đài Loan,
Mỹ, Trung Quốc, Hàn Quốc,... Quá trình này là sự phối hợp của rất nhiều khâu, từ
nhà cung cấp nguyên phụ liệu, sản xuất, các đơn vị vận chuyển đến các trung tâm
phân phối, các cửa hiệu bán sỉ, bán lẻ diễn ra rất phức tạp. Vì thế cần có sự phối hợp
các hoạt động để quá trình tiến hành suôn sẻ, vừa tiết kiệm chi phí tối đa vừa đem
lại nhiều lợi ích nhất cho các bên liên quan. Để làm được việc này, chỉ một cá nhân
nguyên liệu thô, linh kiện, phụ tựng…đến việc phối hợp với các đối tác, nhà cung
ứng, các kênh trung gian, nhà cung cấp dịch vụ khách hàng. Chuỗi cung ứng ra đời
giúp các doanh nghiệp có thể sử dụng tận dụng các nguồn lực một cách tối ưu.
Chính vì thế mà giá trị sản phẩm hàng hoá đã được gia tăng (phần giá trị thời gian,
giá trị địa điểm), hàng hóa không còn được tiêu thụ chính tại nơi sản xuất ra nó, mà
còn được tiêu thụ ở xa và khác nơi sản xuất, đồng thời với các kết hợp chặt chẽ từ
khâu nguyên liệu đầu vào đến khâu tiêu thụ sản phẩm đã giảm thiểu chi phí sản xuất
kinh doanh, tạo ra lợi thế cạnh tranh lớn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là trong môi
trường cạnh tranh khốc liệt. Vì vậy chuỗi cung ứng được coi như mạch máu của các
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường hiện nay. Ở Việt Nam đã có nhiều tác giả
thực hiện công trình nghiên cứu về hoạt động chuỗi cung ứng theo nhiều góc độ
khác nhau. Những công trình này đã đóng góp tích cực trong việc xây dựng các nền
tảng lý luận về chuỗi cung ứng và các giải pháp nâng cao hoạt động chuỗi cung ứng
trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, hoạt động chuỗi cung ứng có phạm vi nghiên cứu
rộng và liên quan đến nhiều hoạt động khác nhau. Vì vậy, các công trình nghiên cứu
trước đây chưa bao quát hết các vấn đề về hoạt động chuỗi cung ứng hoặc chưa mổ
xẻ vấn đề ở những khía cạnh cần thiết khác. Nhìn chung trong phạm vi tài liệu mà
tác giả tiếp cận được cho đến nay thì vấn đề hoạt động chuỗi cung ứng cũng được
đề cập nhiều trên các tạp chí hay các bài nghiên cứu khoa học. Điền hình như luận
án tiến sĩ kinh tế đề tài: “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong
chuối cung ứng đồ gỗ, trường hợp nghiên cứu: Vùng đông nam bộ” của tác giả
Huỳnh Thị Thu Sương (2012). Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung
về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng, các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp
tác chuỗi cung ứng, chuỗi cung ứng đồ gỗ trên thế giới và tại Việt Nam. Tác giả đã
3
đi sâu vào nghiên cứu sự hợp tác trong chuỗi cung ứng đồ gỗ. Kết quả đã đưa ra
được một mô hình hợp tác trong chuỗi cung ứng đồ gỗ Việt Nam bị chi phối bởi 6
Gamble. Tất cả các công trình nghiên cứu của các tác giả tại các tập đoàn trên đều
cho thấy rằng lợi ích rất lớn của các hoạt động trong chuỗi cung ứng và cách thức tổ
chức hoạt động của tập đoàn rất chặt chẽ, gắn bó với các đối tác bởi vì các tập đoàn
trên đã nhìn nhận được lợi ích chuỗi cũng như của hợp tác trong chuỗi cung ứng sẽ
mang lại cho doanh nghiệp của họ. Việc nghiên cứu hoạt động chuỗi cung ứng của
các tác giả này đóng góp rất lớn cho nghiên cứu hoạt động chuỗi cung ứng doanh
nghiệp Việt Nam trong thực tiễn. Tuy nhiên những nghiên cứu này có những điểm
chưa phù hợp khi áp dụng vào các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam.
Xem xét một cách tổng quát, hoạt động chuỗi cung ứng đã có nhiều tác giả
nghiên cứu nghiêm túc trong các công trình nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên do thời
gian ngắn, phạm vi đề tài rộng nên các tác giả chưa đề cập một cách hệ thống về các
nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động chuỗi cung ứng từ đó đưa ra các giải pháp nhằm
hoàn thiện hoạt động chuỗi. Với đề tài này em sẽ tập trung nghiên cứu bổ sung cả
về lý luận lẫn thực tiễn góp phần hoàn thiện, nâng cao hiệu quả hoạt động chuỗi
cung ứng trong thời gian tới.
3. Mục đích nghiên cứu
Mục đích của đề tài là nghiên cứu đề xuất một số giải pháp để nhằm hoàn thiện
hoạt động chuỗi cung ứng, tăng giá trị cho toàn chuỗi của công ty cổ phần Tecomen
trong giai đoạn 2014-2017.
4. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần
Tecomen.
5. Phạm vi nghiên cứu
Về nội dung: Ngoài nghiên cứu các vấn đề chung về chuỗi cung ứng, đề tài tập
trung phân tích và đánh giá thực trạng chuỗi cung ứng của công ty cổ phần Tecomen,
đề ra các giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng của công ty trong thời gian tới. Về phạm
vi nghiên cứu, tác giả đi sâu vào các hoạt động chuỗi cung ứng bên trong doanh nghiệp
Tecomen, các vấn đề đang tồn tại và biện pháp khắc phục hoàn thiện.
“thời gian”, tiêu chuẩn về “chi phí”
6
Khảo sát đánh giá hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần Tecomen: hoạt
động hoạch định, hoạt động sản xuất, hoạt động thu mua, hoạt động phân phối.
Đề xuất ra các giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng: nhóm giải pháp
hoàn thiện hoạt động tuyển dụng, nâng cao năng lực nhân viên, quản lý chuỗi cung
ứng, nhóm giải pháp về hoàn thiện quá trình thu mua nguyên liệu, nhóm giải pháp
hoàn thiện hiệu suất quy trình nọi bộ và nhóm giải pháp đổi mới phát triển.
Đây là đề tài đầu tiên nghiên cứu về hoạt động chuỗi cung ứng của công ty cổ
phần Tecomen Viet Nam. Với cách tiếp cận hệ thống các lý luận về chuỗi cung ứng,
cùng với những đánh giá tổng thể và phân tích toàn diện về tình hình hoạt động
cũng như các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động chuỗi cung ứng của công ty, làm cơ
sở để đưa ra những giải pháp thích hợp.
9. Bố cục của đề tài
Luận văn có 98 trang,11 bảng, 9 hình, ngoài lời mở đầu, phần kết luận, danh
mục tài liệu tham khảo và phụ lục luận văn có những nội dung chính sau:
Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng và hoạt động của chuỗi cung ứng
Chương 2: Thực trạng hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty Công ty cổ phần
Tecomen.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt động chuỗi cung ứng tại công ty cổ phần
Tecomen.
7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA
CHUỖI CUNG ỨNG
suốt quá trình từ nhà cung cấp ban đầu đến khách hàng cuối cùng
- Chuỗi cung ứng bao gồm các thành viên trực tiếp như các nhà cung cấp, nhà
sản xuất, nhà phân phối, khách hàng và các thành viên gián tiếp cung cấp các dịch
vụ hỗ trợ như doanh nghiệp vận tải, các nhà môi giới, các nhà tư vấn.
- Khách hàng là thành tố quyết định cấu trúc của chuỗi cung ứng bởi lẽ mục đích
then chốt của bất kỳ chuỗi cung ứng nào là nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng
trong tiến trình tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp. Các hoạt động của chuỗi cung
ứng bắt đầu với đơn đặt hàng và kết thúc khi khách hàng thanh toán đơn đặt hàng
của họ.
1.1.2 Quản trị chuỗi cung ứng
Trên cơ sở khái niệm chuỗi cung ứng, có rất nhiều cách định nghĩa khác
nhau về quản trị chuỗi cung ứng:
Quản trị chuỗi cung ứng là một hệ thống, sự hợp tác mang tính chiến lược
của các chức năng kinh doanh truyền thống và các sách lược kết hợp trong các
chức năng kinh doanh trong phạm vi một doanh nghiệp cụ thể, xuyên suốt hoạt
động kinh doanh trong phạm vi chuỗi cung ứng nhằm cải thiện việc hiện mang
tính dài hạn của các doanh nghiệp nói riêng và của toàn bộ chuỗi cung ứng
(Mentzer và cộng sự 2001, tr.8).
Quản trị chuỗi cung ứng là sự phối hợi các công cụ từ lập kế hoạch và điều
khiển các bước trong mạng lưới từ thu mua nguyên vật liệu, chuyển hóa thành sản
phẩm và vận chuyển sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng (Joe D. Wisner, KeahChoon Tan, G. Keong Leong 2009, tr. 8).
Nội dung chính của các định nghĩa này là ý tưởng phối hợp hoặc tích hợp hàng
hóa và các hoạt động dịch vụ liên quan vào các thành phần của chuỗi cung ứng để
cải thiện hiệu quả hoạt động, chất lượng và dịch vụ khách hàng. Chính vì vậy, để
quản trị chuỗi cung ứng thành công, các công ty phải cùng làm việc với nhau, chia
sẻ thông tin như dự báo nhu cầu, kế hoạch sản xuất, những thay đổi năng lực,
chiến lược marketing mới, việc phát triển sản phẩm và dịch vụ mới, công nghệ
9
sản xuất, nhà phân phối và người bán lẻ tồn trữ dàn trải trong suốt chuỗi cung ứng.
Kiểm soát tồn kho hiệu quả sẽ giúp giảm chi phí, gia tăng sự hiệu quả trong việc sử
dụng vốn. Các nhà quản lý phải quyết định phải tồn trữ ở đâu nhằm cân đối giữa
tính đáp ứng và tính hiệu quả. Tồn trữ số lượng hàng tồn kho lớn cho phép công ty
đáp ứng nhanh chóng những biến động về nhu cầu khách hàng. Có nhiều mô hình
để kiểm soát tồn kho như mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ), mô hình
lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ), mô hình lượng đặt hàng để lại (BOQ), mô
hình khấu từ theo số lượng (QD)…Việc xuất hiện và tồn trữ hàng tồn kho tạo ra một
chi phí đáng kể và để đạt hiệu quả cao thì phí tồn kho nên thấp nhất có thể được.
1.2.1.2 Sản xuất
Sản xuất là quá trình biến đổi những yếu tố đầu vào thành đầu ra. Mục đích
của quá trình chuyển hoá này là tạo giá trị gia tăng để cung cấp cho khách hàng.
Đầu vào của quá trình chuyển đổi bao gồm nguồn nhân lực, vốn, kĩ thuật, nguyên
vật liệu, đất, năng lượng, thông tin. Trước khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các
doanh nghiệp cần phân tích đặc điểm sản phẩm và khả năng sản xuất của doanh
nghiệp. Nó phụ thuộc vào yếu tố chủ quan (Vốn, hiểu biết chuyên môn,…), khách
quan (tình hình và xu hướng kinh tế nội địa và thế giới, nhu cầu của khác hàng
tương lai, đối thủ cạnh tranh của mình,..)
Quyết định lựa chọn quá trình sản xuất không chỉ căn cứ vào nhu cầu sản
phẩm mà còn căn cứ vào khả năng sản xuất của chính doanh nghiệp. Tiêu chuẩn
quan trọng nhất để đánh giá là chi phí sản xuất trên một đơn vị sản phẩm cho chất
11
lượng tương tự nhau. Nếu khả năng của doanh nghiệp có thể tự sản xuất được và chi
phí tự sản xuất nhỏ hơn so với gia công ngoài với cùng loại sản phẩm có chất lượng
như nhau thì doanh nghiệp nên tiến hành sản xuất. Ngược lại so với chi phí cao hơn
thì doanh nghiệp sẽ thuê gia công ngoài. Đây là một xu hướng mới được rất nhiều
doanh nghiệp trên thế giới áp dụng để dựa vào lợi thế sản xuất theo quy mô để giảm
thành phẩm trong chuỗi cung ứng. Việc cân đối giữa tính đáp ứng nhanh và tính
hiệu quả thể hiện qua việc lựa chọn phương thức vận tải. Phương thức vận tải nhanh
nhất là máy bay vì đáp ứng nhanh nhất nhưng cũng tốn chi phí nhiều nhất. Phương
thức vận tải chậm hơn như tàu thủy, xe lửa thì rất có hiệu quả về chi phí nhưng đáp
ứng không kịp thời. Vận tải là một yếu tố quan trọng và thường là chi phí biến đổi
lớn nhất trong chuỗi cung ứng. Mục tiêu của vận tải là phải đảm bảo được sự an
toàn, đúng thời điểm và chi phí hợp lý.
Nhà quản lý cần thiết kế lộ trình và mạng lưới phân phối sản phẩm đến thị
trường với các địa điểm khác nhau và phương thức vận tải khác nhau trong chuỗi
cung ứng. Lộ trình là một đường dẫn mà sản phẩm sẽ di chuyển qua. Mạng lưới
phân phối là sự phối hợp của các lộ trình và các phương tiện kết nối các lộ trình đó.
1.2.1.5 Thông tin
Thông tin là một vấn đề quan trọng để ra quyết định đối với 4 tác nhân thúc
đẩy của chuỗi cung ứng. Nói một cách cụ thể, hệ thống thông tin giúp các nhà quản
trị doanh nghiệp nắm vững thông tin về biến động của nhu cầu, thị trường và nguồn
cung ứng, từ đó chủ động lên kế hoạch mua hàng, giao hàng, dự trữ, mua dịch vụ
vận tải… một cách hợp lý, vừa thỏa mãn yêu cầu của khách hàng lại vừa có mức chi
phí thấp nhất. Thông tin là sự kết nối giữa tất cả các hoạt động trong một chuỗi
cung ứng. Trong phạm vi này, sự kết nối là mạnh (ví dụ như dữ liệu chính xác, kịp
thời và đầy đủ) thì các công ty trong chuỗi cung ứng sẽ có thể quyết định tốt đối với
các hoạt động của riêng họ. Điều này giúp cho việc cực đại hóa lợi nhuận của toàn
bộ chuỗi cung ứng. Phối hợp các hoạt động hằng ngày – liên quan đến chức năng
của 4 tác nhân thúc đẩy khác của chuỗi cung ứng: sản xuất, tồn kho, địa điểm và
vận tải. Các công ty trong chuỗi cung ứng sử dụng các dữ liệu sẵn có về cung - cầu
sản phẩm để quyết định lịch trình sản xuất hàng tuần, mức tồn kho, lộ trình vận
chuyển và địa điểm tồn trữ, dự báo và lập kế hoạch – để dự báo và đáp ứng các nhu
cầu trong tương lai. Thông tin dự báo được sử dụng để bố trí lịch trình sản xuất
13
Khách hàng
Hình 1.2: Mô hình chuỗi cung ứng đơn giản
Nguồn: Nguyễn Kim Anh 2006, tr. 24
Nhà cung cấp: Đây là những cá nhân hoặc tổ chức chịu trách nhiệm cung