Tham nhũng, đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế, nghiên cứu ở các nước đang phát triển - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------o0o---------

PHẠM NHẬT TRƯỜNG

THAM NHŨNG, ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: NGHIÊN CỨU Ở CÁC NƯỚC
ĐANG PHÁT TRIỂN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HCM - Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------o0o---------

PHẠM NHẬT TRƯỜNG
THAM NHŨNG, ĐẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀ
TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ: NGHIÊN CỨU Ở CÁC NƯỚC
ĐANG PHÁT TRIỂN
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH CÔNG
Mã số: 8340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
GS.TS SỬ ĐÌNH THÀNH

TP. HCM - Năm 2018


2.2.2 Mối quan hệ giữa tham nhũng và tăng trưởng kinh tế .......................... 11
2.2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động tiêu cực của tham nhũng lên
tăng trưởng kinh tế ................................................................................... 13
2.2.4 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động tích cực của tham nhũng lên


tăng trưởng kinh tế ................................................................................... 14
2.3 Cơ sở lý thuyết giữa Tham nhũng và đầu tư trực tiếp nước ngoài. .............. 17
2.3.1 Mối quan hệ giữa tham nhũng và đầu tư trực tiếp nước ngoài ............. 17
2.3.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động tiêu cực của tham nhũng đối
với FDI ..................................................................................................... 20
2.3.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động tích cực của tham nhũng đối
với FDI ..................................................................................................... 21
3.1 Mô hình nghiên cứu ...................................................................................... 23
3.2 Dữ liệu nghiên cứu........................................................................................ 24
3.3 Định nghĩa các biến trong mô hình.............................................................. 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 29
3.5 Kiểm định tính vững bằng mô hình GMM ................................................... 30
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ....................................................... 32
4.1 Kết quả nghiên cứu thực nghiệm .................................................................. 32
4.1.1 Thống kê mô tả các biến ....................................................................... 32
4.1.2 Ma trận hệ số tương quan các biến........................................................ 34
4.1.3 Kết quả thực nghiệm ............................................................................. 35
4.2 Giải thích kết quả biến tương tác .................................................................. 38
4.3 Kiểm tra tính vững của mô hình ................................................................... 39
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ HÀM Ý CHÍNH SÁCH ................................ 42
5.1 Các phát hiện chính của nghiên cứu ............................................................. 42
5.2 Hàm ý chính sách.......................................................................................... 43
5.3 Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo........................................................ 45
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................ 47


BI

Business Internationlal

Kinh doanh quốc tế

COR

Control Of Corruption

Chỉ số kiểm soát tham nhũng

CPI

Concorruption Perceptions Index

Chỉ số cảm nhận tham nhũng

DI

Domestic Investment

Đầu tư trong nước

FDI

Foreign Development Invest

Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Phương pháp hồi quy GMM

OLI

Ownership, Location, Internalization

Lý thuyết chiết trung

paradigm
OECD

Organization for Economic

Tổ chức hợp tác và phát triển

Cooperation and Development

kinh tế

REM

Random Effects Model

Mô hình tác động ngẫu nhiên

TI

Transparency International

Tổ chức minh bạch quốc tế

Bảng 4.4 Kiểm tra tính vững của mô hình bằng phương pháp GMM

41


1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
1.1 Lý do chọn đề tài
Kinh nghiệm của khá nhiều nước trên thế giới trong nhiều năm qua đã chỉ ra
rằng việc mở cửa hội nhập nền kinh tế, đặc biệt là thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước
ngoài (FDI) giúp các nước này mau chóng đạt được những thành tựu về phát triển
kinh tế - xã hội quan trọng và trở thành một trong những quốc gia có nền kinh tế
năng động, phát triển mạnh mẽ trên thị trường thế giới. Dòng vốn FDI cũng được
đánh giá là có vai trò quan trọng ở các nước có nền kinh tế thị trường mới nổi, có
thể giúp các nước đang phát triển thu hẹp khoảng cách với các nước khác và vươn
lên trở thành các nước phát triển mạnh mẽ. Đối với các nhà đầu tư nước ngoài thì có
được lợi ích là mở rộng thêm thị trường, kéo dài được chu kỳ sống của sản phẩm
thông qua việc chuyển giao công nghệ, tận dụng các nguồn lực sẵn có và những
thuận lợi từ quốc gia tiếp nhận đầu tư…Bên cạnh đó thì các quốc gia tiếp nhận đầu
tư, họ có thêm nguồn lực từ bên ngoài đầu tư vào, hỗ trợ tăng cường thúc đẩy kinh
tế phát triển, phát triển cơ sở hạ tầng, có thêm nhiều việc làm, nâng cao trình độ
công nghệ…Các nền kinh tế mới nổi của các nước đang phát triển có những ưu thế
nhất định khi được xem là thị trường tiềm năng do chưa được khai thác, có lực
lượng lao động dồi dào, chi phí nhân công rẻ và nhà nước có nhiều chính sách ưu
đãi, thu hút đầu tư. Tuy nhiên trong quá trình phát triển thì các quốc gia này cũng
đang phải đối mặt với một vấn đề nghiêm trọng đó là nạn tham nhũng. Tổ chức
minh bạch thế giới đưa ra những con số cần báo động đối với tình trạng tham nhũng
ở các nước đang phát triển. Liên Hợp Quốc cũng đã cảnh báo rằng tham nhũng đã
và đang trở thành chướng ngại vật được thể chế hóa, ảnh hưởng đến sự phát triển

Bài nghiên cứu này cung cấp thêm một bằng chứng thực nghiệm về vấn đề
này tại các nền kinh tế của các nước đang phát triển qua đó nêu ra gợi ý thu hút
dòng FDI cũng như mức kiểm soát tham nhũng để nhằm mục đích kích thích tăng
trưởng kinh tế. Đó cũng là lý do tác giả chọn đề tài: “Tham nhũng, Đầu tư trực tiếp
nước ngoài và Tăng trưởng kinh tế: Nghiên cứu ở các nước đang phát triển” để
nghiên cứu.


3

1.2 Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
Mục tiêu của bài nghiên cứu là kiểm tra sự tác động của việc Kiểm soát tham
nhũng và Đầu tư trực tiếp nước ngoài tác động đến tăng trưởng kinh tế nói chung và
vai trò của kiểm soát tham nhũng trong mối quan hệ FDI tác động GDP nói riêng.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế của bài nghiên cứu là tỷ lệ tăng trưởng GDP thực trên
đầu người.
Có thể thấy sự đa dạng và phong phú trong các nghiên cứu trên thế giới về
Tham nhũng tác động đến tăng trưởng kinh tế hay FDI tác động đến tăng trưởng
kinh tế. Với thực trạng hiện nay các nước đang phát triển đang trên đà phấn đấu trở
thành các nước phát triển, vì thế các hoạt động tham nhũng hay đầu tư có tác động tốt
hay xấu? Nếu tác động theo chiều hướng tích cực thì sẽ trong ngưỡng nào hay tác
động tiêu cực thì sẽ có biện pháp gì nhằm cải thiện. Chính vì thế rủi ro tiềm tàng rất lớn
(thể hiện qua việc làm giảm tốc độ tăng trưởng ) thì việc nghiên cứu và đo lường
các tác động đến tốc độ của tăng trưởng ở các nước đang phát triển, trong đó có
Việt Nam là hết sức cần thiết. Nghiên cứu này sẽ trả lời cho các câu hỏi:
a. Mối quan hệ tương tác giữa Tham nhũng và Đầu tư trực tiếp nước ngoài
trong việc tác động đến tăng trưởng kinh tế ?
b. Đầu tư trực tiếp tác động đến tăng trưởng kinh tế như thế nào?
c. Tham nhũng tác động đến tăng trưởng kinh tế như thế nào?
1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.4 Phạm vi nghiên cứu
Các số liệu chủ yếu lấy từ các nguồn đáng tin cậy như: World Governance
Indicators, World Development Indicators, Pen World Table 9.0.
Đối tượng nghiên cứu là Tham nhũng, FDI và Tăng trưởng kinh tế.
Thời gian nghiên cứu: Giai đoạn từ năm 2000 – 2014 với 76 quốc gia đang
phát triển là : Bangladesh, Iran, Cambodia, China, India, Indonesia, Lao, Malaysia,


5

Mogolia, Nepal, Pakistan, Philippines, Sri Lanka, Thailand, Vietnam, Turkey,
Czech, Republic, Brazil, Saudi Arabia, Cameroon, Chile, Colombia, Egypt Arab
Rep, Hungary, Mexico, Argentina, South Africa, Ghana, Costa Rica, Ecuador,
Jordan, Peru, Moldova, Togo, Uruguay, Angola, Armenia, Bahrain, Bulgaria, Cote
d’ivoire, Fiji, Paraguay, Yemen, Nicaragua, Panama, Poland, Kenya, Sudan,
Venezuela, Maldvies, Uganda, Zambia, Algeria, Antigua and Barbuda, Azerbajian,
Bahamas, Barbados, Belarus, Belize, Bolivia, Cabo Verde, Gruzia, Grenada,
Honduras, Macedonia, Mauritius, Mozambique, Papua New Guinea, St. Vincent
and The Grenadines, Senegal, Sierra Leone, Suriname, Tanzania, Trinidad and
Tobago,Tunissia.


6

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ CÁC NGHIÊN CỨU THỰC
NGHIỆM TRƯỚC ĐÂY
2.1 Cơ sở lý thuyết về đầu tư trực tiếp nước ngoài và tăng trưởng kinh tế
2.1.1 Khái niệm về đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Theo định nghĩa của Quỹ tiền tệ quốc tế IMF thì đầu tư trực tiếp nước ngoài
là đầu tư có lợi ích lâu dài của một doanh nghiệp tại một quốc gia khác (quốc gia

qua các kênh như: chuyển giao công nghệ; tích luỹ vốn con người qua các khoá
huấn luyện kỹ năng lao động cho nước nhận đầu tư (De Mello, 1997). Theo Lucas
(1998) với lý thuyết bắt kịp công nghệ là lý thuyết tăng trưởng ở các nền kinh tế
đang phát triển. Bắt kịp công nghệ đạt được nhờ tiếp thu có chọn lọc công nghệ mới
và tốt hơn từ nước ngoài thông qua đầu tư vào máy móc thiết bị nhập khẩu, thu hút
vốn FDI và đầu tư vào phương pháp quản lý và kinh doanh hiện đại của thế giới. Do
đó, thay đổi công nghệ ở các nước đang phát triển được quyết định nội sinh bằng
đầu tư, FDI có ảnh hưởng tới sự tích lũy vốn đối với các quốc gia. Song song đó,
FDI hỗ trợ tăng trưởng kinh tế trong dài hạn thông qua việc chuyển giao công nghệ
và sự tích lũy vốn nhưng chủ yếu là nhờ vào các kỹ thuật công nghệ tiên tiến.
Ngoài ra, lý thuyết chiết trung được tổng hợp phát triển bởi (Dunning, 1981)
phân tích về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và FDI đó là việc thu hút FDI
phụ thuộc vào lợi thế của nước nhận đầu tư bao gồm: các lợi thế về sở hữu công
nghệ, nguồn vốn, nguồn nhân lực…,các lợi thế địa điểm như: môi trường đầu tư, lao
động giá thấp…, và lợi thế nội bộ hoá. Như vậy bài nghiên cứu dựa chủ yếu dựa
vào lý thuyết tăng trưởng tân cổ điển, lý thuyết bắt kịp công nghệ, lý thuyết tăng
trưởng nội sinh và lý thuyết chiết trung của các nhà nghiên cứu đã vận dụng để phân
tích mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và FDI.
FDI là một hình thức đầu tư thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Đầu tư trực tiếp là
một bộ phận kinh tế quan trọng, đóng góp vào quá trình tăng trưởng chung của toàn
bộ nền kinh tế quốc gia. Bên cạnh đó FDI bổ sung nguồn vốn khá lớn cho việc đầu
tư phát triển kinh tế, đẩy mạnh phát triển kinh tế về phía cầu. Mặt khác, thông qua
các hình thức đầu tư, FDI đã hình thành một hệ thống doanh nghiệp đầu tư nước
ngoài, làm tăng khả năng sản xuất cũng như cạnh tranh của nền kinh tế, thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế qua việc đẩy mạnh cung cấp các hàng hoá, sản phẩm, dịch
vụ…). FDI góp phần quan trọng trong việc tạo thêm việc làm, giảm thất nghiệp,


8


9

của tăng trưởng và phát triển kinh tế ở các nước đang phát triển. Đó là thông qua
các khoản đầu tư của các tập đoàn đa quốc gia lớn, nơi các nước đang phát triển tiếp
cận các yếu tố năng suất - công nghệ tiên tiến, quản lý và nghiên cứu phát triển, rất
quan trọng cho sự tăng trưởng (Borensztein và cộng sự, 1998 và Carkovic và
Levine 2005). Tuy nhiên, sự hiện diện của các yếu tố năng suất này ở các nước
đang phát triển có thể không phù hợp với việc FDI thúc đẩy tăng trưởng kinh tế,
trong đó một số yếu tố con người và không phải con người tạo điều kiện đầu vào
trong mối quan hệ tăng trưởng của FDI (xem, ví dụ, Blomstrom 1986, Balasubramanyam và cộng sự, 1996, Borensztein và cộng sự, 1998, Alfaro và cộng sự
2004, Durham 2004 và McCloud và Kumbhakar 2012).
Vốn được xem là vấn đề cốt lõi trong việc đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế ở
các nền kinh tế đang phát triển, đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm góp
phần thúc đẩy tăng trưởng vượt bậc và tăng tốc hoà nhập vào nền kinh tế toàn cầu.
Các nhà kinh tế đã nghiên cứu và kết luận rằng vốn có vai trò khá quan trọng qua
các nghiên cứu chứng minh bằng các mô hình và kết quả thực nghiệm đáng tin cậy.
Ngày nay cùng với việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá và hội nhập kinh
tế, việc thu hút vốn FDI đã và đang được các nước đang phát triển quan tâm hàng
đầu. Đặc biệt là đối với các nước có nền kinh tế đang phát triển, do nguồn lực vốn
trong nước còn hạn chế cho nên việc thu hút vốn đầu tư trực tiếp là thật sự cần thiết.
FDI đóng vai trò then chốt thúc đẩy tăng trưởng cho các nước tiếp nhận vốn đầu tư.
Theo UNCTAD (2008), FDI cung cấp các nguồn vốn cho nước tiếp nhận vốn đầu
tư bằng ngoại tệ hoặc quy trình công nghệ cho nước tiếp nhận, tạo điều kiện thuận
lợi cho việc chuyển giao kỹ năng quản lý và quy trình công nghệ, từ đó tăng tính
cạnh tranh của nền kinh tế trong nước, mở ra nhiều cơ hội việc làm, hàng hoá xuất
khẩu được gia tăng cơ hội tiếp cận thị trường thế giới… Vai trò của FDI ngày càng
quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng ở các nền kinh tế mới nổi đã tạo ra sự
quan tâm khá lớn đối với các nhà nghiên cứu. Khá nhiều nghiên cứu thực nghiệm
đã phát triển dựa trên các yếu tố quyết định đến FDI như quy mô thị trường, cơ sở
hạ tầng, nguồn nhân lực, tự do kinh tế, vốn đầu tư trên GDP, sự ổn định chính trị…

2.2.1

Khái niệm tham nhũng
Tham nhũng được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau và chưa có một

định nghĩa nào thống nhất chung về tham nhũng.


11

Theo Tổ chức Minh bạch Quốc tế, Tham nhũng là hành vi lợi dụng công
quyền để làm khó, sách nhiễu nhằm mục đích lấy tiền của người dân. Tham ô là
việc lợi dụng quyền hành đang đương nhiệm để lấy của công phục vụ cho việc tư
lợi cá nhân. Tham nhũng và tham ô là một hệ quả tất yếu của nền kinh tế có độ dân
chủ thấp, quản lý kinh tế- xã hội còn nhiều yếu kém, từ các yếu kém đó đã tạo ra
nhiều cơ hội cho các hành vi tiêu cực, vấn đề tham nhũng và các tệ nạn từ đó có cơ
hội phát triển và cũng thông qua đó một nhóm người đã lợi dụng một phần quyền
lực chính trị để sử dụng làm quyền lực kinh tế.
Theo World Bank cho rằng Thanh nhũng là lạm dụng các quỹ hoặc chức vụ
công để thu lợi ích chính trị hay lợi ích vật chất riêng.
Theo Quỹ tiền tệ thế giới và tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD)
cho rằng tham nhũng là : sự lạm dụng quyền lực công cho mục đích cá nhân, gây
thiệt hại lơi ích công.
Nhìn chung, các định nghĩa về Tham nhũng từ nhiều nguồn, tổ chức uy tín
trên thế giới cơ bản chưa thống nhất rằng Tham nhũng là lạm dụng chức vụ, quyền
hạn để trục lợi một các trực tiếp hay gián tiếp.
2.2.2 Mối quan hệ giữa tham nhũng và tăng trưởng kinh tế
Nhiều nhà nghiên cứu đã sử dụng nhiều khung lý thuyết khác nhau như lý
thuyết về sự tìm kiếm các đặc lợi, lựa chọn công, chi phí giao dịch, quyền sở hữu…
để có cái nhìn tổng quát nhằm đánh giá tác động của tham nhũng đến nền kinh tế

thành thị; gia tăng áp lực lên chi tiêu của chính phủ (Alam, 1995, trang 430;
Mynit, 2000, trang. 52-53).
Vì mỗi yếu tố có mối liên hệ mật thiết với mức độ phát triển kinh tế và tăng
trưởng của một quốc gia, chúng tôi chỉ tập trung vào mối quan hệ giữa tăng trưởng
kinh tế và tham nhũng (Husted, 1999).


13

2.2.3 Các nghiên cứu thực nghiệm về tác động tiêu cực của tham nhũng lên
tăng trưởng kinh tế
Đa phần cá các nghiên cứu thực nghiệm đều đưa ra kết quả tham nhũng ảnh
hưởng tiêu cực và không hiệu quả đối với nền kinh tế. Kết quả của Mauro (1995)
nhận định rằng tham nhũng có tác động tiêu cực đến tăng trưởng và thông qua đó
ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế, tác giả sử dụng biến kiểm soát là biến thể chế
được xem như là tính ổn định chính trị và tính hiệu quả của pháp luật. Kết quả của
Mauro đã nhận được nhiều sự đồng thuận từ các nghiên cứu như của như Brunetti
& Weder (1998) và Mo (2001)
Cho đến nay đã có rất nhiều tác giả nghiên cứu về mối quan hệ tham nhũng
và tăng trưởng. Tuy nhiên, các nghiên cứu của các tác giả vẫn chưa có sự đồng nhất
và còn khá nhiều tranh luận . Hodge et al. (2011) nghiên cứu và tìm kiếm mối quan
hệ giữa tham nhũng, tăng trưởng và các yếu tố quyết định của tham nhũng. Tác giả
đã xây dựng mô hình và chạy mô hình thực nghiệm với dữ liệu cuả 81 quốc gia từ
1984 – 2005 bằng cách sử dụng phương pháp 3SLS. Kết quả thực nghiệm cho thấy
tham nhũng đã làm giảm đầu tư vào vốn vật chất, vốn con người và gia tăng bất ổn
chính trị, từ đó gây cản trở kinh tế.
Venard (2013) đã nghiên cứu mối quan hệ giữa tham nhũng , chất lượng thể
chế, cùng sự phát triển kinh tế, bằng viêc dùng dữ liệu chéo ở 120 quốc gia bao gồm
các quốc gia có mức thể chế thấp và cao, dữ liệu được nghiên cứu trong khoảng thời
gian 4 năm 1998, 2001, 2004 và 2007, mô hình sử dụng phương pháp ước lượng

trong kinh doanh (hành chính quan liêu, thủ tục rườm rà). Ngoài ra, nó còn được
xem như là một thứ “bảo hiểm” do doanh nghiệp “mua” nhằm phòng chống lại
những thay đổi bất ngờ vềchủ trương, chính sách, luật lệ, gây xáo trộn cho kế hoạch
kinh doanh của họ. Một số nhà kinh tế còn cho rằng, trong khá nhiều nhiều trường
hợp các quan chức tìm cách cấp ưu đãi đặc quyền kinh tế cho bạn bè, người
thân không phải vì mục đích tham nhũng . Bởi vì họ biết rõ khả năng và năng lực
của những người quen hơn là của những người xa lạ. Cũng có nhiều nghiên cứu cho
rằng, các công chức khi tham nhũng thì sẽ làm việc năng nổ hơn để nhận được các
khoản thù lao ngoài từ các doanh nghiệp mà họ đã nhận đút lót.
Thoạt nhìn các cách giải thích như trên hơi phi lý, nhưng khi xem kỹ lại thì


15

chúng căn cứ vào nhiều giả thuyết, giả định có tính thực tiễn như: Thứ nhất, một số
lý luận cho rằng tham nhũng sẽ tác động tích cực cho nền kinh tế chỉ đúng một khía
cạnh nào đối loại tham nhũng liên quan đến các hoạt động trao đổi, thoả thuận
những quyết định mà bản chất của nó là không vi phạm pháp luật (ví dụ như muốn
xử lý nhanh các thủ tục hành chính để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp); lý luận đó không áp dụng được đối với loại tham nhũng dính líu
đến việc phân chia lợi nhuận từ các hoạt động phi pháp (như buôn lậu, lấy cắp tài
sản công...). Nói cách khác, sự nhiệt tình “phục vụ” của công chức sẽ đem lại nhiều
tác động tiêu cực hơn nếu những hoạt động mà họ đang hỗ trợ là phi pháp. Thứ hai,
không có gì khẳng định khi các công chức nhận được các khoản thù lao ngoài lương
sẽ làm việc năng nổ hơn. Có thể chính họ đã bày vẽ thêm nhiều thủ tục hành chính
nhằm mục đích gia tăng cơ hội tham nhũng. Thứ ba, hoạt động tham nhũng gián
tiếp đóng góp phần nào vào tiến trình tự do hoá thị trường (bằng cách giảm đi khả
năng can thiệp của nhà nước) thì điều đó chỉ đúng nếu sự quản lý của nhà nước
hoàn toàn là không phù hợp, rườm rà. Nói cách khác, lập luận đó sẽ mất ý nghĩa
nếu sự điều tiết của nhà nước là thật sự cần thiết cho việc phát triển kinh tế hoặc

như là khá đặc biệt nhưng nó phù hợp với nghiên cứu của Meson (2005) và
Méndez (2006). Ngoài ra , nghiên cứu cũng tìm thấy bằng chứng cho thấy tham
nhũng giúp thúc đẩy tăng trưởng tại các quốc gia có mức độ tự do kinh tế thấp và
tác động tích cực này sẽ bị giảm dần khi mức độ tự do kinh tế ngày càng được cải
thiện.
Các tác giả khác cũng cho thấy vai trò của tham nhũng trong việc giúp các
doanh nghiệp có thể tránh được những thủ tục hành chính rườm rà, các chính sách
kinh tế kém hiệu quả. Lui(1985) đã đưa ra mô hình chờ đợi trong quy trình cấp giấy
phép đăng ký kinh doanh và kết quả cho thấy việc hối lộ sẽ làm giảm thời gian cho
việc phải chờ đợi. Lý do là hối lộ cho các công chức sẽ tạo ra động lực để làm việc
hết năng suất xử lý nhanh tiến trình của hệ thống quản lý hành chính còn quá chậm
chạp. Theo lý thuyết tiên phong của Leff (1964) đã khám phá ra mối quan hệ thú vị
giữa tham nhũng và tăng trưởng, Tham nhũng giống như động lực của tăng trưởng
trong điều kiện nền hành chính còn trì trệ và các quy định còn quá nhiều vướng mắc
của chính phủ. Thông qua đó, tham nhũng đã thúc đẩy hiệu quả của nền kinh tế và
tác động tích cực đến tăng trưởng. Bayley (1966) nghiên cứu cho rằng tham nhũng


17

có thể khắc phục 1 bộ máy quan liêu bằng cách cải thiện chất lượng thể chế và từ đó
giúp các doanh nghiệp tránh hoặc giảm bớt được một chính sách nào đó gây trở
ngại cho hoạt động đầu tư, kinh doanh hiện tại và qua đó giúp họ tìm ra các giải
pháp phù hợp hơn. Điều này còn có thể cải thiện được tính hiệu quả của chính sách
công của nhà nước, thậm chí ông cho rằng đôi khi nó cũng nằm trong các mục tiêu
của chính phủ.
2.3 Cơ sở lý thuyết giữa Tham nhũng và đầu tư trực tiếp nước ngoài.
2.3.1 Mối quan hệ giữa tham nhũng và đầu tư trực tiếp nước ngoài
a) Cở sở lý thuyết chiết trung
Cơ sở để nghiên cứu mối quan hệ giữa tham nhũng và dòng vốn FDI, tác giả


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status