Biện pháp nâng cao khả năng vận dụng tính trọng yếu trong kiểm toán báo cáo tài chính của các công ty kiểm toán độc lập nhỏ và vừa tại thành phố hồ chí minh - Pdf 50

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------

---------------

ĐINH VŨ KHÁNH NGỌC
BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG VẬN DỤNG
TÍNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh - Năm 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---------------

---------------

ĐINH VŨ KHÁNH NGỌC
BIỆN PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG VẬN DỤNG
TÍNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO
TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM TOÁN ĐỘC LẬP
NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301

1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài .................................................................. 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu:...................................................................................... 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu: ....................................................................................... 4
1.4 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 4
1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu................................................................... 5
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài ............................................................... 5
CHƢƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ TRỌNG YẾU VÀ VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ
TÍNH TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BCTC ........................................... 8
2.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu ............................................................. 8
2.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới ..................................................................... 8
2.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam.................................................................... 9
2.2 Tổng quan về trọng yếu và vận dụng đánh giá tính trọng yếu trong kiểm toán
BCTC:................................................................................................................ 11
2.2.1 Lịch sử phát triển về tính trọng yếu trong kế toán và kiểm toán .............. 11
2.2.1.1 Trên Thế giới ................................................................................... 11
2.2.1.2 Tại Việt Nam ................................................................................... 13
2.2.2 Khái niệm tính trọng yếu trong kế toán và kiểm toán ............................. 14
2.2.3 Đặc điểm tính trọng yếu ......................................................................... 17
2.3 Quy trình vận dụng đánh giá tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC: ............ 18
2.3.1 Sự cần thiết vận dụng đánh giá tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC.... 18
2.3.2 Quy trình vận dụng đánh giá tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC ....... 18
2.3.2.1 Trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán .............................................. 19
2.3.2.2 Trong quá trình thực hiện kiểm toán .................................................... 25


2.3.2.3 Khi hoàn thành kiểm toán.................................................................... 26
2.3.3 Kiểm soát chất lượng vận dụng đánh giá tính trọng yếu ......................... 27
2.4 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa:....................................................... 28
2.4.1 Tổng quan về doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam và trên thế giới: ... 28
2.4.2 Tổng quan về doanh nghiệp kiểm toán độc lập nhỏ và vừa tại Việt Nam:

công ty kiểm toán độc lập nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh...................... 52
4.2.1 Giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán BCTC................................................ 52
4.2.1.1 Lựa chọn nhân sự cho việc xác định mức trọng yếu ......................... 52
4.2.1.2 Tìm hiểu khách hàng và môi trường hoạt động kinh doanh .............. 53
4.2.1.3 Xác định mức trọng yếu ................................................................... 54
4.2.2 Giai đoạn thực hiện kiểm toán BCTC ..................................................... 58
4.2.3 Giai đoạn hoàn thành kiểm toán BCTC .................................................. 58
4.2.4 Kiểm soát chất lượng vận dụng đánh giá tính trọng yếu ......................... 58
4.2.5 Phân tích mối quan hệ giữa vận dụng đánh giá tính trọng yếu và các nhân
tố khác ............................................................................................................ 59
4.3 Đánh giá kết quả nghiên cứu thực trạng vận dụng đánh giá tính trọng yếu
trong kiểm toán BCTC của các công ty kiểm toán độc lập nhỏ và vừa tại thành
phố Hồ Chí Minh thực hiện ................................................................................ 62
4.3.1 Những kết quả đạt được trong việc vận dụng đánh giá tính trọng yếu trong
kiểm toán BCTC ............................................................................................. 62
4.3.2 Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc vận dụng đánh giá
tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC ............................................................. 64
4.3.2.1 Hạn chế trong việc vận dụng đánh giá tính trọng yếu trong kiểm toán
BCTC .......................................................................................................... 64
4.3.2.2 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc vận dụng đánh giá tính
trọng yếu trong kiểm toán BCTC ................................................................. 66
CHƢƠNG 5 BIỆN PHÁP NÂNG CAO VIỆC VẬN DỤNG ĐÁNH GIÁ TÍNH
TRỌNG YẾU TRONG KIỂM TOÁN BCTC CỦA CÁC CÔNG TY KIỂM
TOÁN ĐỘC LẬP NHỎ VÀ VỪA TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ........... 70
5.1 Giải pháp nâng cao việc vận dụng đánh giá tính trọng yếu trong kiểm toán
BCTC về phía các công ty kiểm toán độc lập nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí
Minh .................................................................................................................. 70
5.1.1 Nâng cao năng lực trình độ của KTV chú trọng đến tính xét đoạn của
KTV trong việc vận dụng mức trọng yếu trong kiểm toán BCTC.................... 70
5.1.2 Hoàn thiện quy trình vận dụng mức trọng yếu trong kiểm toán BCTC ... 71

Báo cáo tài chính

2

Deloitte

Công ty TNHH Deloitte Việt Nam

3

IFC

Tổ chức Tài chính Quốc tế

4

ISQC 1

Chuẩn mực kiểm soát chất lượng quốc tế số 1

5

KTV

Kiểm toán viên

PACO

Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn Kế


Bảng 2.1 Bảng xác định mức trọng yếu ban đầu theo chỉ tiêu lợi nhuận gộp.......... 22
Bảng 2.2 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa của World Bank................. 28
Bảng 2.3 Tiêu chí phân loại doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một số quốc gia............. 29
Bảng 3.1 Các tiêu chí phân loại nhóm nghiên cứu ................................................. 47
Bảng 4.1 Kiểm định sự tương quan giữa vận dụng đánh giá tính trọng yếu và các
yếu tố khác ............................................................................................................ 60
Bảng 4.2 Kết quả phân tích bằng kiểm định tham số trung bình hai mẫu ............... 61


DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Khung nghiên cứu ................................................................................. 37
Hình 4.1 Trích giấy tờ làm việc của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn
Kế toán Bắc Đẩu. .................................................................................................. 55
Hình 4.2 Trích giấy tờ làm việc của Công ty TNHH Kiểm toán U&I..................... 55
Hình 4.3 Trích giấy tờ làm việc của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn
Kế toán Bắc Đẩu ................................................................................................... 56
Hình 4.4 Trích giấy tờ làm việc của Công ty TNHH Dịch vụ Kiểm toán và Tư vấn
Kế toán Bắc Đẩu ................................................................................................... 57


1

CHƢƠNG 1 GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Kiểm toán là một hoạt động đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển của nền kinh tế thị trường nhằm nâng cao chất lượng thông tin tài chính, giúp
người sử dụng thông tin ra quyết định đúng đắn và thích hợp. Một nền kinh tế phát
triển lành mạnh với kênh cung cấp vốn từ thị trường chứng khoán và ngân hàng đòi
hỏi phải được cung cấp thông tin từ các dịch vụ kiểm toán có chất lượng cao (Trần
Thị Giang Tân, 2011). Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, hoạt động

không thể kiểm toán được tất cả thông tin được phản ánh hoặc chưa được phản ánh
trên các tài liệu kế toán. Xuất phát từ nguyên nhân trên, dẫn tới tính tất yếu của phải
lựa chọn nội dung kiểm toán để vừa đánh giá đúng bản chất của đối tượng kiểm
toán vừa đáp ứng nhu cầu của người quan tâm với chi phí và thời gian cho phép. Để
giải quyết được vấn đề trên chỉ có thể lựa chọn những điều cốt yếu, cơ bản được coi
là trọng yếu, phản ánh bản chất của đối tượng kiểm toán.
Nhìn nhận thực tế, ngành kiểm toán độc lập Việt Nam đang còn non trẻ so
với thế giới, vì vậy chứa đựng nhiều rủi ro (Trần Khánh Lâm, 2011). Nhiều vụ việc
gian lận dẫn đến sụp đổ của các công ty, chẳng hạn như trường hợp nổi tiếng của
tập đoàn Enron Mỹ và kéo theo sự sụp đổ của một hãng kiểm toán lớn là Arthur
Andersen là câu chuyện mà ngành kiểm toán không bao giờ quên được. Bên cạnh
đó là các vụ việc khác với những cái tên nổi tiếng như WorldCom, HH Tyco,
Vivendi… Tại Việt Nam cũng xảy ra hàng loạt các vụ trong đó có lỗi công ty kiểm
toán, như vụ việc của Công ty Cổ phần Dược Viễn Đông hay gần đây là Công ty Cổ
phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành. Từ các sai phạm này đã làm cho những
năm đầu thế kỷ 21, nghề nghiệp kiểm toán toàn cầu đã hiệu đính lại chuẩn mực
kiểm toán nhằm nâng cao và kiểm soát chất lượng trong ngành nghề kiểm toán. Ở
Việt Nam, năm 2014 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 157/2014 “Quy định về
kiểm soát chất lượng dịch vụ kiểm toán” nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm
toán đã thể hiện được vấn đề chất lượng dịch vụ kiểm toán là thực sự rất quan trọng,
được Nhà nước quan tâm và thực hiện thắt chặt trong giai đoạn hiện nay.
Song song với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế là sự phức tạp ngày
càng gia tăng của hệ thống kế toán và kiểm toán. Chính điều này đã dẫn đến hệ quả
là trong mọi cuộc kiểm toán đều xuất hiện rủi ro. Vậy vấn đề đặt ra ở đây là làm thế


3

nào để KTV có thể vận dụng “tính trọng yếu” một cách hợp lý nhằm bao quát được
mọi khía cạnh trọng yếu trong việc thực hiện quá trình kiểm toán BCTC. Từ đó tăng



4

-

Ba là, Đề xuất những biện pháp nhằm nâng cao khả năng vận dụng đánh giá
tính trọng yếu trong kiểm toán BCTC của các công ty kiểm toán độc lập quy
mô nhỏ và vừa tại thành phố Hồ Chí Minh.

1.3 Câu hỏi nghiên cứu:
Xuất phát từ tính cấp thiết hiện nay và mục tiêu nghiên cứu của đề tài, câu
hỏi được đặt ra nhằm mục đích tìm được câu trả lời sau khi hoàn thành nghiên cứu
này là:
Câu hỏi 1: “Những vấn đề lý luận cơ bản về trọng yếu được phát triển từ
những vấn đề lý luận chung trong kiểm toán BCTC như thế nào?”
Câu hỏi 2: “Quy trình vận dụng đánh giá tính trọng yếu trong kiểm toán
BCTC được các công ty kiểm toán độc lập tại thành phố Hồ Chí Mình thực hiện
như thế nào?”
Câu hỏi 3: “Biện pháp nào để hoàn thiện việc vận dụng đánh giá tính trọng
yếu trong kiểm toán BCTC của các công ty kiểm toán độc lập nhỏ và vừa tại thành
phố Hồ Chí Minh?”
Từ câu hỏi nghiên cứu, tác giả sẽ cụ thể hóa và diễn giải chi tiết thành câu
hỏi điều tra nhằm thu thập thông tin, dữ liệu.
1.4 Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp nghiên cứu tổng quát là
phương pháp hỗn hợp kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương
pháp nghiên cứu định lượng. Cụ thể, nghiên cứu vận dụng các phương pháp kỹ
thuật như phân loại và hệ thống hóa lý thuyết, điều tra thống kê và thực hiện khảo
sát, phân tích thực tiễn nhằm đưa ra các biện pháp nâng cao việc vận dụng đánh giá

lập kế hoạch, đánh giá các sai lệch khi thực hiện thử nghiệm cơ bản trong giai đoạn
thực hiện kiểm toán, đánh giá các sai sót phát hiện trong quá trình kiểm toán và vận
dụng đánh giá tính trọng yếu trong giai đoạn hoàn thành kiểm toán.
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Đề tài được nghiên cứu trình bày một cách tổng quát về sự vận dụng đánh
giá tính trọng yếu vào kiểm toán BCTC của ngành kiểm toán độc lập Việt Nam
trong thời điểm hiện tại, bên cạnh đó là đưa ra các biện pháp hoàn thiện việc vận
dụng trọng yếu trong thời gian tới giúp cho các công ty kiểm toán có cơ sở và thông


6

tin trong việc vận dụng đánh giá tính trọng yếu cho riêng công ty mình sao cho phù
hợp với sự phát triển của ngành kiểm toán trong bối cảnh nền kinh tế ngày một phát
triển và hội nhập vào nền kinh tế thế giới, đòi hỏi sự phát triển tương đương đối với
bộ phận ngành kiểm toán.


7

Kết luận Chƣơng 1
Nội dung chương trình bày một cách tổng quát sơ lược về đề tài nghiên cứu
được tác giả thực hiện. Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển nhanh chóng theo thời
gian cùng với sự phát triển hòa nhập toàn cầu của các nước trên thế giới đã đặt ra
nhiều thử thách song song với các yêu cầu đối với sự phát triển nền kinh tế của mỗi
quốc gia. Yêu cầu về thông tin minh bạch, đáng tin cậy nhằm tạo sự tin tưởng từ các
đối tượng sử dụng thông tin là một trong những yêu cầu cấp thiết và quan trọng.
Trong đó, vai trò của nghề nghiệp kiểm toán đóng vị trí quan trọng. Bên cạnh đó, áp
lực về thời gian và chi phí cũng tạo một áp lực khác đối với nghề nghiệp kiểm toán.
Làm sao để cân bằng giữa chi phí và lợi ích? Từ câu hỏi trên dẫn đến khái niệm tính

lượng kiểm soát các KTV trong các công ty kiểm toán. Mục tiêu của bài viết nhằm
lý giải các cách thức mà các công ty kiểm toán ở Malaysia phát triển hệ thống kiểm
soát trong quản lý nguồn nhân lực để nâng cao chất lượng kiểm toán. Nghiên cứu
trên tập trung đặc biệt vào cách kiểm soát đội ngũ nhân lực KTV trong các công ty
kiểm toán và tiến hành thực hiện các cuộc phỏng vấn bán cấu trúc tại các công ty
kiểm toán có quy mô nhỏ và vừa tại Malaysia. Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc áp
dụng các tiêu chuẩn thuộc ISQC 1 là khó đối với các công ty kiểm toán có quy mô
nhỏ và vừa do sự thiếu hụt nhân viên trong hệ thống kiểm soát chất lượng đòi hỏi


9

cần có một chính sách phù hợp khác nhằm áp dụng việc kiểm soát chất lượng đối
với các công ty kiểm toán nhỏ và vừa.
Gần đây, nghiên cứu của Moeinnadin và cộng sự (2013) khẳng định nhân tố
kiểm soát chất lượng của các công ty kiểm toán chiếm vị trí quan trọng hàng đầu
trong các yếu tố thuộc về chủ thể kiểm toán ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán.
Bên cạnh các nghiên cứu được thực hiện, còn phải kể đến hệ thống chuẩn
mực kiểm toán quốc tế ISA, IFAC…
2.1.2 Các nghiên cứu tại Việt Nam
Nhìn lại mục tiêu tổng thể của kiểm toán BCTC là KTV cần thực hiện các
thủ tục kiểm toán cần thiết để đảm bảo một cách hợp lý rằng không còn chứa đựng
những sai sót trọng yếu do nhầm lẫn hoặc gian lận gây ra trên BCTC của đơn vị
được kiểm toán. Do đó, khái niệm trọng yếu đóng một vai trò đặc biệt quan trọng và
KTV cần nắm vững thuật ngữ trọng yếu nhằm mục đích vận dụng một cách thích
hợp vào trong quy trình kiểm toán BCTC, đem lại sự lành mạnh cho nền tài chính
và hệ thống thông tin kinh tế đáng tin cậy.
Tuy nhiên, hiện tại cho thấy việc vận dụng đánh giá tính trọng yếu vào trong
quá trình thực hiện kiểm toán BCTC vẫn còn mang tính hình thức, chưa được áp
dụng một cách phù hợp nhất vào từng hoàn cảnh, tình huống cụ thể. Nguyên nhân

thống hóa thông tin tại các quốc gia nghiên cứu, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm
đối với Việt Nam. Đồng thời nghiên cứu phân tích thực tiễn theo quan điểm lịch sử
gắn với sự phát triển của việc kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán với những
điều kiện kinh tế - xã hội của các quốc gia trong từng thời kỳ. Cuối cùng kết hợp
với phương pháp phân tích định lượng như thống kê mô tả, so sánh nhằm đánh giá
thực trạng.
Luận văn tiến sĩ kinh tế của tác giả Phan Văn Dũng (2016), đề tài “Các nhân
tố tác động đến chất lượng kiểm toán của các doanh nghiệp kiểm toán tại Việt
Nam”. Nghiên cứu sử dụng nhiều phương pháp kết hợp, mở ra hướng nghiên cứu
định lượng trong kiểm toán tại Việt Nam. Kết quả của nghiên cứu khám phá ra các
nhân tố tác động đến chất lượng kiểm toán của doanh nghiệp kiểm toán tại Việt
Nam trong đó có nhân tố kiểm toán chất lượng từ bên trong gồm các yếu tố tính đầy
đủ, chặt chẽ của quy trình kiểm soát chất lượng kiểm toán, phân cấp kiểm soát trong
hoạt động kiểm soát chất lượng, thang đo đánh giá chất lượng kiểm toán được xây


11

dựng chặt chẽ, công tác kiểm soát chất lượng được thực hiện thường xuyên liên tục
và nhân tố kiểm soát chất lượng từ bên ngoài bao gồm các yếu tố tính pháp lý của
việc kiểm soát chất lượng từ bên ngoài, quy trình - phương thức - trình độ tổ chức
việc kiểm soát, tần suất kiểm soát chất lượng của các cơ quan chức năng, biện pháp
xử lý đối với sai phạm.
Về cơ bản, xu hướng trong việc vận dụng tính trọng yếu trong kiểm toán
BCTC trên thế giới và tại các công ty kiểm toán độc lập có quy mô lớn tại Việt
Nam đều được tuân thủ theo hệ thống chuẩn mực kiểm toán có nét tương đồng với
các chuẩn mực kiểm toán quốc tế. Cụ thể là phương pháp để áp dụng khái niệm
trọng yếu trong kiểm toán BCTC được xem xét trong suốt ba giai đoạn: giai đoạn
lập kế hoạch, giai đoạn thực hiện và giai đoạn hoàn thành.
Mặc dù vậy, giai đoạn từ năm 2012 cho đến nay khi mà chuẩn mực kiểm

đường sắt, nhiên liệu, điện thoại…đã dẫn đến sự thay đổi quan điểm về mục đích,
bản chất và nguồn vốn đầu tư vào các công ty. Do vậy, trách nhiệm chính của kiểm
toán không còn là phát hiện gian lận trên BCTC đã dần được thay thế bằng đảm bảo
BCTC không còn sai lệch trọng yếu.
Ở Hoa kỳ, sau khủng hoảng về tài chính vào những năm 1929, đến năm 1934
Ủy ban bảo vệ và trao đổi tiền tệ (SEC) đã xây dựng và ban hành quy chế về KTV
bên ngoài. Đồng thời, trường đào tạo kế toán viên công chứng của Hoa Kỳ
(AICPA) đã in ra mẫu chuẩn đầu tiên về báo cáo kiểm toán tài khoản của các công
ty. Cũng trong giai đoạn này, các tổ chức kinh doanh, các doanh nghiệp đã bắt đầu
xuất hiện và phát triển chức năng kiểm tra một cách độc lập trong nội bộ với tên gọi
kiểm toán nội bộ. Từ các yêu cầu này, thuật ngữ trọng yếu đã xuất hiện.
- Giai đoạn phát triển
Khái niệm trọng yếu đã được hình thành tại Hoa Kỳ trong suốt những năm
của thế kỷ 20 và từ đó đã trở thành một bộ phận nền tảng của việc trình bày BCTC
cũng như mục tiêu kiểm toán BCTC tại Hoa Kỳ và nhiều quốc gia trên thế giới.
Trong giai đoạn này, các cuộc tranh luận về tính trọng yếu diễn ra. Cụ thể,
năm 1957, Hiệp hội kế toán Mỹ (AAA) đưa ra quan điểm về vấn đề trọng yếu như
sau “khoản mục được xem xét là trọng yếu nếu có lý do tin rằng sự hiểu biết về
khoản mục ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu từ được thông tin”. Đến năm
1965, Học viện Canada (CI) cho là “sai lệch kế toán là trọng yếu nếu sự bóp mép có


13

thể ảnh hưởng đến quyết định của người đọc BCTC”. Năm 1968, Học viện Anh
(EI) đưa ra “một vấn đề là trọng yếu nếu sự không trình bày, hoặc trình bày sai lệch
hoặc sự bỏ sót các vấn đề này có thể bóp méo thông tin cho người đọc…”
Sự phát triển mạnh mẽ khái niệm tính trọng yếu trong kế toán của các quốc
gia đã kéo theo sự phát triển tính trọng yếu trong kiểm toán. Các chuẩn mực kiểm
toán Hoa Kỳ, Anh, Canada đều có chuẩn mực liên quan đến tính trọng yếu. Vào

Thông tư 22/TC/CĐKT ngày 19 tháng 03 năm 1994 của Bộ Tài chính.
Như một yêu cầu cấp thiết của sự phát triển ngành kiểm toán độc lập, đó là
sự ra đời của Chuẩn mực kiểm toán Việt Nam. Hệ thống chuẩn mực kiểm toán Việt
Nam được ban hành nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới cơ chế quản lý kinh tế, tài
chính, nâng cao chất lượng của kiểm toán độc lập trong nền kinh tế quốc dân, kiểm
soát chất lượng hoạt động kiểm toán độc lập.
Đến ngày 14 tháng 3 năm 2003, Bộ Tài chính ban hành Quyết định số
28/2003/QĐ-BTC với nội dung ban hành 5 chuẩn mực kiểm toán Việt Nam trong
đó có chuẩn mực kiểm toán số 320 “Tính trọng yếu trong kiểm toán” với định nghĩa
về trọng yếu như sau:
“Trọng yếu: Là thuật ngữ dùng để thể hiện tầm quan trọng của một thông tin
(một số liệu kế toán) trong BCTC.
Thông tin được coi là trọng yếu có nghĩa là nếu thiếu thông tin đó hoặc thiếu
tính chính xác của thông tin đó sẽ ảnh hưởng đến các quyết định của người sử dụng
BCTC. Mức trọng yếu tuỳ thuộc vào tầm quan trọng và tính chất của thông tin hay
của sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể. Mức trọng yếu là một ngưỡng,
một điểm chia cắt chứ không phải là nội dung của thông tin cần phải có. Tính trọng
yếu của thông tin phải xem xét cả trên phương diện định lượng và định tính.”
2.2.2 Khái niệm tính trọng yếu trong kế toán và kiểm toán
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Trọng yếu là một tính từ để chỉ sự quan trọng
thiết yếu. Một sự vật, hiện tượng hay một địa danh được đi kèm với trọng yếu đều
mang ý nghĩa quan trọng. Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, trọng yếu mang một ý
nghĩa cụ thể riêng” (Nguyễn Phúc, 2002).
Trong lĩnh vực kế toán, theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01 “Chuẩn
mực chung” trình bày cụ thể “Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu
thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể


15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status