ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
………****……….
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ CỦA CỬA HÀNG BÁN LẺ ĐỐI VỚI CHÍNH SÁCH
BÁN HÀNG CHO SẢN PHẨM P&G TẠI CÔNG TY TNHH
TMTH TUẤN VIỆT, CHI NHÁNH HUẾ
Sinh viên thực hiện:
Giảng viên hướng dẫn:
Trần Thị Bấp
TS. Nguyễn Đăng Hào
Lớp: K47B – QTKD TM
Niên Khóa: 2013 - 2017
Huế, tháng 5 năm 2017
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
Lời Cám Ơn
Trong 4 năm học vừa qua, em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ của
quý thầy cô, gia đình và bạn bè. Em xin gửi đến quý thầy cô Trường Đại
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT......................................................................................vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ..................................................................................................vii
DANH MỤC BẢNG..................................................................................................viii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP...................................................................x
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ...............................................................................................1
1. Tính cấp thiết của vấn đề............................................................................................1
SVTH: TRẦN THỊ BẤP – K47B QTKD Thương mại
1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
2. Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................2
2.1. Mục tiêu chung........................................................................................................2
2.2. Mục tiêu cụ thể.........................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..............................................................................3
3.1. Đối tượng nghiên cứu..............................................................................................3
3.2. Phạm vi nghiên cứu..................................................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu............................................................................................3
4.1. Phương pháp thu thập số liệu...................................................................................3
4.2. Phương pháp chọn mẫu............................................................................................3
4.3. Phương pháp xác định kích cỡ mẫu.........................................................................4
4.4. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu.......................................................................4
5. Bố cục đề tài...............................................................................................................5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..............................................6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU.......................................6
1.1. Cơ sở khoa học về chính sách bán hàng của doanh nghiệp......................................6
2.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt, chi nhánh Huế.................26
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt.........26
Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt tiền thân là một đại lý buôn bán, cung cấp hàng cho
một số quầy hàng trong thành phố vào năm 1993.........................................................26
2.1.2. Giá trị cốt lõi, viễn cảnh, sứ mệnh của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt..........28
2.1.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý sản phẩm P&G của công ty TNHH TMTH
Tuấn Việt, chi nhánh Huế.............................................................................................28
2.1.4. Hoạt động và chính sách bán hàng sản phẩm P&G cho các cửa hàng bán lẻ tại
Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt, Huế........................................................................30
2.1.4.1. Giới thiệu về ngành hàng P&G........................................................................30
2.1.4.2. Quy trình thực hiện công tác bán hàng............................................................32
2.1.4.3. Quy trình bán hàng chuẩn tại cửa hiệu............................................................33
2.1.4.4. Các bước xử lý tình huống phản đối của cửa hiệu...........................................34
2.1.4.5. Chính sách bán hàng cho sản phẩm P&G của công ty TNHH TMTH Tuấn
Việt, chi nhánh Huế......................................................................................................34
2.1.5. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2015 – 2016.........................38
2.2. Đánh giá của cửa hàng bán lẻ đối với chính sách bán hàng cho sản phẩm P&G tại
Công ty TNHH TMTH Tuấn Việt, chi nhánh Huế........................................................40
2.2.1. Đặc điểm của mẫu khảo sát...............................................................................40
2.2.2. Kiểm định các thang đo.....................................................................................44
2.2.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA.......................................................................51
2.2.3.1. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA........................................................52
2.2.3.2. Kết quả phân tích nhân tố với biến phụ thuộc..................................................56
2.2.4.Kiểm định độ tin cậy của thang đo lần 2 sau khi phân tích nhân tố khám phá EFA
SVTH: TRẦN THỊ BẤP – K47B QTKD Thương mại
3
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3. Kiến nghị.................................................................................................................. 85
3.1. Đối với cấp chính quyền........................................................................................85
3.2. Đối với Tuấn Việt...................................................................................................86
SVTH: TRẦN THỊ BẤP – K47B QTKD Thương mại
4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................................87
PHỤ LỤC.................................................................................................................... 89
A – KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỐNG KÊ TỪ PHẦN MỀM SPSS........................89
B – PHIẾU ĐIỀU TRA................................................................................................114
SVTH: TRẦN THỊ BẤP – K47B QTKD Thương mại
5
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
P&G
: Procter and Gamble
Sơ đồ 1.2: Các yếu tố ảnh hưởng đến nhà bán lẻ (Schellhase, Hardock & Ohlwein,
2000)............................................................................................................................20
Sơ đồ 1.3: Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thoả mãn của các đại lý (Banomyong &
Salam, 2000).................................................................................................................21
Sơ đồ 1.4: Mô hình nghiên cứu đề xuất........................................................................25
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức nhóm sản phẩm P&G...............................................29
Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện công tác bán hàng........................................................33
Sơ đồ 2.3: Các bước xử lý tình huống phản đối............................................................34
Sơ đồ 2.4: Mô hình hồi quy..........................................................................................64
DANH MỤC BẢN
SVTH: TRẦN THỊ BẤP – K47B QTKD Thương mại
7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
Bảng 1.1: Các nghiên cứu tham khảo xây dựng mô hình nghiên cứu đề xuất..............25
Bảng 2.1: Số lượng nguồn nhân lực triển khai hoạt động bán hàng P&G....................28
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức nhóm sản phẩm P&G
.........................................29
Bảng 2.2: Danh mục các sản phẩm P&G được Tuấn Việt phân phối...........................31
Bảng 2.3: Quy trình bán hàng chuẩn tại cửa hiệu........................................................33
Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh sản phẩm P&G của công ty TNHH TMTH Tuấn Việt,
Bảng 2.25: Kiểm định Anova về độ phù hợp của mô hình hồi quy..............................64
Bảng 2.26: Đánh giá của cửa hàng bán lẻ về Nhân viên bán hàng...............................65
Bảng 2.27: Mức độ hài lòng của cửa hàng bán lẻ về Nhân viên bán hàng...................66
Bảng 2.28: Đánh giá của cửa hàng bán lẻ về Chính sách giá cả..................................67
Bảng 2.30: Đánh giá của cửa hàng bán lẻ về Chính sách giá cả..................................69
Bảng 2.31: Mức độ hài lòng của cửa hàng bán lẻ về Chính sách giao hàng.................71
Bảng 2.32: Đánh giá của cửa hàng bán lẻ về Chương trình khuyến mãi......................71
Bảng 2.33: Mức độ hài lòng của cửa hàng bán lẻ về Chương trình khuyến mãi..........73
Bảng 2.34: Đánh giá của cửa hàng bán lẻ về Chính sách chăm sóc cửa hàng..............73
Bảng 2.35: Mức độ hài lòng của cửa hàng bán lẻ về Chính sách chăm sóc cửa hàng. .75
SVTH: TRẦN THỊ BẤP – K47B QTKD Thương mại
9
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
TÓM TẮT KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài khóa luận tốt nghiệp “Đánh giá của cửa hàng bán lẻ đối với chính sách
bán hàng cho sản phẩm P&G tại công ty TNHH TMTH Tuấn Việt, chi nhánh Huế”
được thực hiện nhằm mục đích kiểm tra xem các cửa hàng bán lẻ mua sản phẩm P&G
của Tuấn Việt hiện tại có đánh giá như thế nào về chính sách bán hàng của Tuấn Việt.
Thông qua việc điều tra phỏng vấn số lượng cửa hàng bán lẻ là 155 cửa hàng bằng
bảng hỏi khảo sát được xây dựng sẵn qua việc tham khảo mô hình nghiên cứu, phỏng
vấn chuyên gia và cửa hàng bán lẻ. Kết quả nghiên cứu thu về được 149 bảng hỏi hợp
lệ cho thấy được những chính sách tác động đến sự hài lòng của các cửa hàng bán lẻ
đối với chính sách bán hàng của Tuấn Việt bao gồm: Nhân viên bán hàng, Chính sách
quan trọng trong chuỗi cung ứng, họ là những người bán hàng trực tiếp cho người tiêu
dùng cuối cùng. Họ được xem là cầu nối giữa công ty với người tiêu dùng.
Một nghiên cứu của công ty đo lường toàn cầu – Nielsen, thực tế cho thấy hai
trong ba người mua hàng sẽ mua sản phẩm được giới thiệu bởi cửa hàng bán lẻ. Ngoài
gia đình và bạn bè thì ý kiến của các cửa hàng bán lẻ là một nguồn thông tin tham
khảo quan trọng tác động đến việc mua sản phẩm của người mua hàng. Và hiện nay
76% các quyết định mua sản phẩm của khách hàng được thực hiện tại điểm mua. Xu
hướng mới này cho thấy vai trò của cửa hàng bán lẻ rất quan trọng và khi trong cửa
hàng của họ bán thêm sản phẩm của đối thủ cạnh tranh thì công ty phải có được chính
sách bán hàng làm sao “được lòng” họ, cho họ thấy lợi ích khi cùng hợp tác với công
ty để có thể duy trì mối quan hệ giữa hai bên và đảm bảo họ sẽ quảng bá sản phẩm của
công ty so với đối thủ cạnh tranh.
Là một công ty hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực phân phối hàng tiêu dùng có
quy mô lớn ở khu vực miền Trung, công ty TNHH TMTH Tuấn Việt hợp tác phân phối
nhiều mặt hàng thuộc các công ty sản xuất hàng tiêu dùng có tiếng trên thế giới cũng
SVTH: TRẦN THỊ BẤP – K47B QTKD Thương mại
1
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
như ở Việt Nam như P&G, Ajinomoto, One One… Là nhà phân phối độc quyền của
nhãn hãng P&G nên Tuấn Việt có nhiều cơ hội để bao quát thị trường và sở hữu số
lượng cửa hàng bán lẻ tương đối lớn phân bổ rộng khắp trên địa bàn. Tuy nhiên, công
ty cũng gặp phải những khó khăn khi các cửa hàng bán lẻ bắt đầu có biểu hiện vòng vo
từ chối đặt hàng, nhận đơn hàng từ nhà cung cấp khác, có sự so sánh về giá cả, chất
lượng, khuyến mãi của dòng sản phẩm P&G với dòng sản phẩm hàng tiêu dùng mang
GVHD: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Đánh giá của cửa hàng bán lẻ đối với chính sách bán hàng cho sản phẩm P&G tại
công ty TNHH TMTH Tuấn Việt, chi nhánh Huế.
Đối tượng điều tra:
Đối tượng thu thập thông tin là những cửa hàng bán lẻ đang bán các sản phẩm
P&G do công ty TNHH TMTH Tuấn Việt, chi nhánh Huế cung cấp. Các cửa hàng bán
lẻ bao gồm các cửa hàng tạp hóa, bách hóa, các quầy bán hàng ở chợ…
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.
Về thời gian:
- Các số liệu thứ cấp được thu thập trong khoảng thời gian từ năm 2014-2016.
- Các số liệu sơ cấp được thu thập từ khách hàng trong khoảng thời gian tháng
3/2017 – 4/2017.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Nguồn tài liệu thứ cấp:
Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty mà công ty cung cấp.
Các thông tin về công ty trên trang web chính thức của công ty: tuanviettrading.com
Các kiến thức về bán hàng, chính sách bán hàng, nhà bán lẻ trên các sách kinh tế,
internet, các bài khóa luận của những năm trước.
Nguồn tài liệu sơ cấp: được thu thập bằng phương pháp điều tra các cửa hàng bán
lẻ đang bán sản phẩm P&G do công ty cung cấp bằng các phiếu điều tra được thiết kế sẵn.
4.2. Phương pháp chọn mẫu
Hiện tại số lượng cửa hàng bán lẻ hợp tác với công ty TNHH TMTH Tuấn Việt
phân bố rộng khắp Thành phố Huế, Hương Trà, Hương Thủy, Phú Lộc, Phú Vang,
4.4. Phương pháp xử lý, phân tích số liệu
Số liệu được tổng hợp và phân tích dựa trên việc ứng dụng phần mềm SPSS 20.0,
sử dụng thang đo Likert để lượng hóa mức độ hài lòng của cửa hàng bán lẻ đối với
chính sách bán hàng cho sản phẩm P&G tại công ty TNHH TMTH Tuấn Việt, chi
nhánh Huế.
Để thực hiện phân tích đánh giá của cửa hàng bán lẻ đối với chính sách bán hàng
cho sản phẩm P&G của Tuấn Việt dành cho các cửa hàng bán lẻ, các thang đo được
kiểm định thông qua:
Hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha: sử dụng phương pháp hệ số tin cậy Cronbach’s
Alpha trước khi phân tích nhân tố EFA để loại các biến không phù hợp vì các biến rác
này có thể tạo ra các yếu tố giả (Nguyễn Đình Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).
Hệ số tương quan biến tổng là hệ số tương quan của một biến với điểm trung bình của
các biến khác trong cùng một thang đo, do đó hệ số này càng cao thì sự tương quan
của các biến với các biến khác trong thang đo càng cao. Loại các biến quan sát có hệ
SVTH: TRẦN THỊ BẤP – K47B QTKD Thương mại
4
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
số tương quan biến tổng nhỏ hơn 0,3 vì đây được xem là các biến rác (Nguyễn Đình
Thọ & Nguyễn Thị Mai Trang, 2009).
Phân tích nhân tố khám phá (EFA): giúp chúng ta đánh giá hai loại giá trị quan
trọng của thang đo là giá trị hội tụ và giá trị phân biệt, được sử dụng để rút gọn tập nhiều
biến quan sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn
nhưng vẫn chứa đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu (Hair vá các tác giả, 1998).
GVHD: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở khoa học về chính sách bán hàng của doanh nghiệp
1.1.1. Tổng quan về bán hàng
1.1.1.1. Khái niệm về bán hàng
Theo Giáo trình Nghiệp vụ bán hàng (Nguyễn Minh Tuấn & Võ Thị Thúy Hoa,
2009): thuật ngữ bán hàng được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh nhưng với mục tiêu
nghiên cứu, cách tiếp cận, đối tượng nghiên cứu, ứng dụng khác nhau đã dẫn đến
những nhận thức khác nhau về bán hàng.
Theo quan niệm cổ điển: “Bán hàng là hoạt động thực hiện sự trao đổi sản phẩm
hay dịch vụ của người bán chuyển cho người mua để được nhận lại từ người mua tiền,
vật phẩm hoặc giá trị trao đổi đã thỏa thuận”.
Khái niệm này cho thấy hoạt động bán hàng gồm có 2 hành động chính, đó là
trao đổi và thỏa thuận. Trao đổi trong bán hàng gồm có hành động mua và hành động
bán. Hành động bán là hành động trao đổi hàng hóa hay dịch vụ để nhận được về tiền
hay vật phẩm có giá trị trao đổi theo thỏa thuận ban đầu. Còn hành động mua là hành
động nhận về hàng hóa và dịch vụ từ phía bên kia và trao tiền hay vật phẩm có giá trị
trao đổi được bên kia chấp nhận. Hành động bán hàng chỉ được thực hiện khi hành
động thỏa thuận thành công, hành động thỏa thuận chủ yếu là giá cả, các điều kiện
mua hàng, giao hàng, thanh toán…
Qua khái niệm trên, ta thấy hai đối tượng chủ yếu được đề cập: người mua
(khách hàng) và người bán (nhân viên bán hàng, doanh nghiệp).
Ngày nay sự cạnh tranh trong thế giới kinh doanh ngày càng gay gắt nên công
việc bán hàng ngày càng phức tạp, bán hàng ngày nay không đơn thuần là sự trao đổi
hàng hóa hay dịch vụ mà còn là quá trình giúp đỡ lẫn nhau giữa người mua và người
bán. Người bán giúp đỡ người mua có được những thứ họ cần, ngược lại người mua
cũng giúp cho người bán đạt được mục tiêu, thu về lợi nhuận, giải quyết đầu ra cho nơi
sản xuất, đẩy mạnh sự sáng tạo trong kinh doanh và sản xuất. Do đó, công việc bán
được mục tiêu của mình.
Dưới góc độ là hoạt động thương mại, bán hàng là một mắt xích trong chu kỳ
kinh doanh của doanh nghiệp, bán hàng là việc chuyển dịch quyền sở hữu hàng hóa
cho người mua đồng thời thu được tiền hàng hoặc được tiền thu được tiền bán hàng.
Hay nói cách khác, bán hàng là một mặt của hành vi thương mại - mua bán hàng hóa theo đó người bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu cho người mua và
nhận tiền, người mua có nghĩa vụ trả tiền cho người bán và nhận hàng theo thỏa thuận
của hai bên.
Bán hàng với tư cách là một chức năng (chức năng tiêu thụ sản phẩm), bán hàng
là một bộ phận hữu cơ của hoạt động kinh doanh trong bất kỳ doanh nghiệp nào. Ở
đây, bán hàng là một khâu trong hệ thống kinh doanh có nhiệm vụ và có các yếu tố tổ
SVTH: TRẦN THỊ BẤP – K47B QTKD Thương mại
7
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
chức tương đối độc lâp nhưng liên quan chặt chẽ với các chức năng khác. Công việc
bán hàng được tổ chức như là một quá trình từ việc thiết kế mục tiêu đến việc thực
hiện các biện pháp để đạt được mục tiêu bán hàng.
1.1.1.2. Các hình thức bán hàng
Việc phân loại bán hàng gặp nhiều khó khăn vì sự phong phú và đa dạng trong
cách thức, tên gọi của hoạt động bán hàng. Do đó người ta dựa vào các căn cứ khác
nhau để có thể phân ra các loại bán hàng khác nhau.
Căn cứ theo địa điểm bán hàng
Căn cứ theo địa điểm bán hàng chúng ta có hai loại sau:
Bán hàng lưu động là cách thức bán hàng mà người bán phải chích thức tìm đến
nơi khách hàng đang hiện diện, hay đang có nhu cầu. Loại bán hàng này rất đa dạng.
giá bán lại cho người khác.
Bán hàng qua trung gian, môi giới, đại lý là cách thức bán hàng mà người bán
đóng vai trò là trung gian, môi giới hay đại lý cho các nhà sản xuất. Với cách thức này
người bán không có quyền sở hữu đối với hàng hóa ở bất cứ thời kỳ hay giai đoạn nào.
Vai trò là trung gian, môi giới, người bán chỉ làm phận sự giới thiệu, kết nối giữa
người cần mua và người cần bán lại với nhau để nhận tiền hoa hồng. Còn làm đại lý
nhận bán hàng, người bán sẽ bán những mặt hàng do nhà sản xuất ký gởi và khi đó nhà
sản xuất sẽ ấn định toàn bộ giá bán, hoa hồng bán, đồng thời người bán cũng được hỗ
trợ và tài trợ nhiều mặt như đào tạo về kiến thức, sản phẩm, doanh nghiệp, thị trường,
hỗ trợ trang trí cửa hàng…
Căn cứ theo hình thái của hàng hóa
Hàng hóa có hai hình thái, đó là hàng hóa hữu hình và hàng hóa vô hình. Do đó
dựa vào hình thái của hàng hóa ta có thể phân bán hàng thành ba loại sau:
Bán hàng hóa là người bán sẽ bán những vật phẩm hữu hình. Hàng hóa hữu hình
gồm hàng tiêu dùng, hàng sử dụng vào trường hợp khẩn cấp, hàng đặc sản cao cấp…
Bán dịch vụ là người bán cung cấp những dịch vụ cho người mua như khám
bệnh, tư vấn, đào tạo, chuyên chở, chăm sóc sắc đẹp, sửa xe, giải trí… Do đó người
bán có thể là bán sĩ, luật sư, giáo viên, tài xế, tư vấn sắc đẹp, thợ sửa xe, ca sĩ…
Bán giấy tờ có giá trị là các loại chứng khoán như cổ phiếu, trái phiếu, giấy nợ…
Căn cứ theo loại hàng hóa hiện tại hay tương lai
Bán hàng hiện có là bán những mặt hàng đã được sản xuất và đang được trưng
bày hay còn trong kho. Do đó người bán có thể giao ngay hàng hóa bất cứ lúc nào theo
yêu cầu của người mua.
Bán hàng sẽ có là bán những mặt hàng chưa được sản xuất. Những mặt hàng này
chỉ được sản xuất theo đơn đặt hàng của người mua, sau đó hàng hóa sẽ được giao vào
một ngày nhất định trong tương lai.
Căn cứ theo hình thức bán hàng
Tùy theo các hình thức của cửa hàng mà có thể phân thành năm loại sau:
SVTH: TRẦN THỊ BẤP – K47B QTKD Thương mại
Bán xuất khẩu là người mua mua hàng hóa để bán ra nước ngoài.
1.1.1.3. Vai trò của bán hàng
Bán hàng có vai trò vô cùng quan trọng trong kinh doanh và xã hội.
Thứ nhất, bán hàng giúp cho hàng hóa được lưu chuyển từ nơi sản xuất đến tay
người tiêu dùng. Xã hội không có bán hàng thì nền sản xuất sẽ bị đình trệ, doanh
nghiệp sản xuất ra không thể nào tiêu thụ, người tiêu dùng có nhu cầu về sản phẩm thì
không biết lấy từ đâu. Do đó nếu không có bán hàng thì nền sản xuất chắc chắn sẽ gặp
SVTH: TRẦN THỊ BẤP – K47B QTKD Thương mại
10
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
nhiều khó khăn, nền kinh tế sẽ bị suy thoái vì khủng hoảng cung cầu, xã hội vì thế
không thể phát triển.
Thứ hai, bán hàng còn đóng vai trò lưu thông tiền tệ trong guồng máy kinh tế.
Doanh nghiệp sản xuất ra hàng hóa hay dịch vụ bán cho những người có nhu cầu để
thu về lợi nhuận. Tiền thu về từ hoạt động bán hàng sẽ tiếp tục được đưa vào sản xuất
để tiếp tục sinh lợi sau đợt bán hàng tiếp theo, cứ như thế việc bán hàng sẽ giúp cho
luồng tiền quay vòng từ người mua này sang người bán rồi lại về tay người mua một
cách liên tục.
Thứ ba, bán hàng giúp cho luân chuyển hàng hóa từ nơi dư thừa sang nơi có nhu
cầu. Theo quy luật cung cầu, những nơi dư thừa hàng hóa thì giá sẽ thấp, ngược lại
những nơi khan hiếm hàng hóa thì giá sẽ cao, do đó việc bán hàng ở những nơi thiếu
hàng hóa sẽ thu về lợi nhuận cao hơn những nơi hàng hóa dư thừa. Đây chính là động
lực để doanh nghiệp di chuyển hàng hóa từ nơi dư thừa, giá thấp đến bán ở những nơi
hàng hóa khan hiếm, giá cao, mong kiếm được lợi nhuận cao hơn. Do đó tình trạng
định chung liên quan tới quá trình bán hàng của doanh nghiệp, giúp cho việc giải quyết
sớm các vấn đề mà không cần phải phân tích khi chúng xuất hiện trong các tình huống
bán hàng.
Chính sách bán hàng bao gồm các nội quy, nguyên tắc và thủ tục giúp xác định
các phương pháp hỗ trợ cho quá trình bán hàng được hiệu quả cũng như hành vi mong
muốn của tất cả những người tham gia trong quá trình đó, để dễ dàng giao tiếp và hợp
tác với các khách hàng trong hiện tại hoặc tiềm năng.
Chính sách bán hàng được hiểu đơn giản là một tuyên bố cho phép các khách
hàng biết những gì họ có thể mong đợi từ doanh nghiệp và cách xử lý quy trình bán
hàng của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Sự cần thiết của chính sách bán hàng
Xây dựng chính sách bán hàng sẽ làm cho việc thực hiện hoạt động bán hàng dễ
dàng hơn và mượt mà hơn, sẽ đảm bảo công bằng cho tất cả các khách hàng của doanh
nghiệp.
Giúp khách hàng biết được các chủ trương, chính sách, những quyền lợi được
hưởng khi mua hàng, trên cơ sở đó đưa ra quyết định lựa chọn mua hàng của doanh
nghiệp này hay doanh nghiệp khác.
Nhằm giúp cho doanh nghiệp bán được hàng hóa trên cơ sở thỏa mãn nhu cầu
của khách hàng, nâng cao doanh số và thu về lợi nhuận tối ưu cho doanh nghiệp.
Giúp phản ứng nhanh chóng và xử lý khôn khéo với các tình huống xảy ra trong
hoạt động bán hàng.
Thu hút sự chú ý và tạo ấn tượng đối với khách hàng, tạo nên sự khác biệt trong
hoạt động bán hàng nhằm tăng khả năng cạnh tranh.
SVTH: TRẦN THỊ BẤP – K47B QTKD Thương mại
12
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
như: giảm giá sản phẩm, tặng kèm sản phẩm, tặng kèm phiếu giảm giá…
Phương thức thanh toán
Loại tiền tệ được sử dụng trong thanh toán (nếu ngoại tệ phải kèm theo tỉ giá thời
điểm nào, ở đâu).
SVTH: TRẦN THỊ BẤP – K47B QTKD Thương mại
13
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
GVHD: TS. NGUYỄN ĐĂNG HÀO
Hình thức thanh toán (tiền mặt, chuyển khoản, séc…).
Thời hạn thanh toán (trước, sau, hay thanh toán ngay; trả toàn bộ hay trả góp;
quy định cụ thể cả mức chiết khấu nếu có do thanh toán trước, nếu trả sau thì sau bao
lâu…)
Chính sách chăm sóc khách hàng
Nhằm đảm bảo cho khách hàng có thể hài lòng trong dịch vụ cung cấp, mua bán
hàng hóa, sản phẩm của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần đưa ra một số chính sách bảo
hành, bảo dưỡng, đổi trả hàng hóa, giúp cho khách hàng an tâm hơn trong quá trình
mua hàng hóa của doanh nghiệp.
Quy định điều kiện có thể đổi trả được hàng hóa sau khi mua hàng: như do hàng
bị lỗi, hư hỏng do vận chuyển của doanh nghiệp…
Quy định khoảng thời gian có thể đổi trả được hàng hóa, nếu quá thời hạn mà
khách hàng không phát hiện ra sai sót, lỗi thì khách hàng không thể đổi trả hoặc nếu
đổi trả phải bù thêm khoản chi phí cụ thể…
Quy định về thời gian mà doanh nghiệp bảo hành sản phẩm cho khách hàng, cách
thức bảo hành, sửa chữa khi sản phẩm có sai sót, hư hỏng nằm trong phạm vi lỗi do