ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG NGƯỜI CAO TUỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN - Pdf 50

ĐỀ CƯƠNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ
LIÊN QUAN Ở NGƯỜI CAO TUỔI TẠI XÃ HƯƠNG
VINH THỊ XÃ HƯƠNG TRÀ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
NĂM 2015

Huế, 2015


DANH MỤC CÁC KÝ TỰ VIẾT TẮT

BP

: Béo phì

BMI

: Body Mass Index
(Chỉ số khối cơ thể)

BT

: Bình thường

NCT

: Người cao tuổi

OR


TTDD

: Tình trạng dinh dưỡng

WHO

: World Health Organization
(Tổ chức Y tế Thế giới)

WPRO – WHO

: Western Pacific Regional Office – WHO
(Cơ quan của Tổ chức Y tế Thế giới
khu vực Tây Thái Bình Dương)


MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ............................................................................................1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU..................................................3
1.1. Một số khái niệm..................................................................................3
1.2. Dân số người cao tuổi trên thế giới và việt nam..................................3
1.3. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng ở người cao tuổi................................4
1.4. Một số yếu tố liên quan đến tình trạng dinh dưỡng.............................6
1.5. Một số nghiên cứu trong và ngoài nước...............................................10
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.....13
2.1. Đối tượng nghiên cứu...........................................................................13
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu........................................................13
2.3. Phương pháp nghiên cứu......................................................................13
2.4. Phương pháp và kỹ thuật thu thập số liệu............................................15
2.5. Cách đánh giá và nhận định kết quả.....................................................19

[43].
Bên cạnh sự suy giảm chức năng, hoạt động của các hệ cơ quan thì người
cao tuổi thường hay các bệnh mãn tính [25].
Một chế độ dinh dưỡng tốt bao gồm cung cấp đầy đủ năng lượng, protein,
vitamin, khoáng chất, chất xơ và nước là cần thiết cho người cao tuổi, làm giảm
được nguy cơ mắc các bệnh mãn tính liên quan đến quá trình lão hóa như bệnh
tim mạch, loãng xương, tiểu đường [45].
Già hóa dân số đang diễn ra mạnh mẽ tại Việt Nam, theo dự báo dân số của
Tổng cục Thống kê năm 2010 cho thấy tỉ lệ dân số từ 60 tuổi trở lên ở Việt Nam
sẽ chạm ngưỡng 10,0% tổng dân số vào năm 2017, tức là dân số Việt Nam chính
thức bước vào giai đoạn “già hóa” từ năm 2017.
Mặc dù vấn đề dinh dưỡng đối với người cao tuổi là hết sức cần thiết nhưng
ở Việt Nam chưa được quan tâm đúng mức, theo kết quả của một số nghiên cứu
về tình trạng dinh dưỡng người cao tuổi ở một số tỉnh thành gần đây cho thấy tỉ
lệ suy dinh dưỡng ở người cao tuổi vẫn chiếm tỉ lệ cao: 24,2% tại An Giang
(2009), 27,5% tại Bến Tre (2011) và Nam Định (2012) là 25,2%, cùng song hành
với tình trạng suy dinh dưỡng thì tình trạng thừa cân - béo phì ở người cao tuổi
cũng tăng cao một cách đáng ngại, theo các nghiên cứu trên thì tỉ lệ thừa cân béo phì tương ứng là 27,5%, 28,0% và 9,2% [22], [24], [28].
Điều kiện kinh tế hộ gia đình người cao tuổi nước ta còn khó khăn, theo
thống kê năm 2008 khoảng 43% người cao tuổi nước ta vẫn đang làm việc với


các công việc khác nhau, nhưng đa số vẫn trong lĩnh vực nông nghiệp với mức
thu nhập còn thấp và bấp bênh.
Đời sống gia đình, đời sống tinh thần và văn hóa của người cao tuổi thay
đổi nhanh chóng. Tỉ lệ người cao tuổi sống với con cái đã giảm nhanh, trong khi
tỉ lệ hộ gia đình người cao tuổi sống cô đơn hoặc chỉ có vợ chồng người cao tuổi
tăng lên đáng kể. Có thể chính những yếu tố trên đây đã tác động đến tình trạng
dinh dưỡng ở người cao tuổi [18].
Xuất phát từ những vấn đề trên nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu

1.2.

DÂN SỐ NGƯỜI CAO TUỔI TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.2.1. Trên thế giới
Theo số liệu của Quỹ dân số Liên hợp quốc năm 1980, số người từ độ tuổi
60 trở lên trên thế giới là 378 triệu. Sau 30 năm, con số này đã tăng lên gấp đôi
(759 triệu) và ước tính đến năm 2050 con số này là 2 tỷ người.
Trên toàn cầu, phụ nữ chiếm đa số trong dân số cao tuổi, cứ 100 phụ nữ từ
60 tuổi trở lên thì chỉ có 84 nam giới. Cứ 100 phụ nữ từ 80 tuổi trở lên thì chỉ có
61 nam giới [27].


1.2.2. Tại Việt Nam
Dự báo dân số của Tổng cục Thống kê năm 2010 cho thấy tỉ lệ dân số từ 60
tuổi trở lên ở Việt Nam sẽ chạm ngưỡng 10% tổng dân số vào năm 2017 (Kết
quả Tổng điều tra Dân số và Nhà ở năm 2009 cho thấy tỉ lệ dân số cao tuổi ở
Việt Nam là 9%.), tức là dân số Việt Nam chính thức bước vào giai đoạn “già
hóa” từ năm 2017. Tiếp đó, cũng theo dự báo này thì chỉ sau hai thập kỷ nữa dân
số Việt Nam sẽ bước vào giai đoạn “già” khi mà chỉ số già hóa tăng từ 35,5 năm
2009 lên hơn 100 vào năm 2032 [18].
Bảng 1.1. Chỉ số giới tính người cao tuổi tại Việt Nam
Nhóm tuổi

60 - 69

70 -79

≥ 80


Khoảng BMI
Độ I

Suy
dưỡng

dinh

Độ II

16 - 16,99

Độ III

17 - 18,49

Bình thường

18,5 - 24,99

Thừa cân

25 - 25,99

Béo phì

Độ I

30 - 34,99


Thừa cân
23 - 24,99
Độ I
25 - 29,99
Béo phì
Độ II
30 - 34,99
Độ III
≥35
Tỉ số vòng eo/vòng mông cũng có giá trị để đánh giá sự phân bố mỡ. Do đó


chỉ số này được sử dụng để đánh giá tình trạng béo phì. Khi tỉ số vòng eo/vòng
mông vượt quá 0,9 ở nam giới và 0,8 ở nữ giới thì được coi là béo trung tâm.
Người ta còn nhận thấy số đo vòng eo thường không liên quan đến chiều cao, có
liên quan chặt chẽ đến BMI và tỉ số vòng eo/vòng mông và vì thế được coi như
là một tiêu chuẩn đơn giản để đánh giá khối lượng mỡ bụng và khối lượng mỡ
của toàn cơ thể. Người ta nhận thấy các nguy cơ tăng lên khi vòng eo ≥ 90 cm
đối với nam và ≥ 80 cm đối với nữ [33].
1.4. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG
1.4.1. Yếu tố sinh học
- Thay đổi về cảm giác
Những thay đổi cảm giác bao gồm suy giảm thị lực, tai nghe kém, giảm
cảm nhận về mùi vị và hương vị. Những thay đổi tổng thể diễn ra trong thời gian
dài, không những ảnh hưởng đến chế độ dinh dưỡng mà còn ảnh hưởng đến tình
trạng sức khỏe của NCT.
Những thay đổi về khứu giác và vị giác có thể ảnh hưởng đến sở thích tiêu
thụ các loại thực phẩm ở NCT. Nếu thực phẩm có hương vị kém hấp dẫn sẽ làm
NCT cảm thấy khó tiếp nhận với loại thực phẩm đó.
Khi có những thay đổi trong chế độ ăn uống như hạn chế lượng muối ăn,

Yếu tố xã hội ảnh hưởng đến SDD bao gồm: tình trạng kinh tế nghèo nàn
không đủ khả năng để mua thực phẩm. NCT sống cô đơn một mình, không có sự
hỗ trợ từ người thân, gia đình và xã hội [44].
Số lượng các bữa ăn hàng ngày ít hơn, hàm lượng protein, các loại trái cây
và rau quả trong chế độ ăn uống của NCT sống một mình làm gia tăng nguy cơ
SDD so với những người sống cùng gia đình [54].
Năng lượng, protein, chất xơ và rất nhiều vi chất dinh dưỡng thấp hơn trong
khẩu phần ăn của những NCT thu nhập thấp hơn [51].
Những NCT gặp khó khăn về kinh tế, chẳng hạn như nghèo hoặc có thu
nhập thấp, có thể không có khả năng mua đủ lượng thực phẩm. Nhiều người đau
ốm kéo dài phải để dành tiền mua thuốc hoặc trả tiền nhà, điện, nước… hơn là
mua thực phẩm. Họ có thể mua thực phẩm rẻ tiền, quá hạn, hết chất dinh dưỡng
cốt sao cho khỏi đói [5].
1.4.3. Yếu tố lối sống, thói quen


- Hút

thuốc lá
Hút thuốc làm tiêu hao 10% năng lượng trong 24 giờ. Sự gia tăng tiêu hao
năng lượng nhiều hơn khi tập thể dục và sau khi ăn. Hút thuốc lá làm tăng tiêu
hao 10% năng lượng trong hoạt động trao đổi chất, tương ứng khoảng 200 kcal
mỗi ngày. Nếu không có sự thay đổi lượng calo cung cấp hằng ngày, sự gia tăng
tiêu hao năng lượng do chất nicotine có thể dẫn đến mất 10 kg trọng lượng cơ
thể trong vòng một năm [50].
Nghiên cứu tại bệnh viện Southampton General và một bệnh viện cộng
đồng nhỏ trong Hampshire (Bệnh viện New Forest Lymington) cũng chứng
minh: tình trạng hút thuốc ở bệnh nhân bị bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính ngoại trú
là một yếu tố nguy cơ cho tình trạng SDD [52].
- Rượu

Luyện tập thể dục là cách tốt nhất chống lại sự nặng bụng, duy trì khối cơ,
do đó có khả năng ngăn chặn hay thậm chí đảo lộn những ảnh hưởng xấu do lối
sống ít vận động gây ra. Nếu duy trì hay làm tăng khối nạc bằng thể dục, thì có
thể giữ vững mức năng lượng và dinh dưỡng ăn vào, giữ tỉ lệ chuyển hóa cơ bản
không thay đổi [31].
Người cao tuổi nên vận động tập thể dục như đi bộ, đi xe đạp, đi bơi, hoặc
tập dưỡng sinh ít nhất 30 phút mỗi ngày [64].
1.4.5. Tình trạng sức khỏe và bệnh tật
Theo báo cáo của Quỹ Dân số Liên hợp quốc tại Việt Nam thì nguyên nhân
bệnh tật của NCT đang thay đổi nhanh chóng khiến cho gánh nặng “bệnh tật
kép” ngày càng rõ ràng. Một mặt, NCT đang phải chịu nhiều bệnh do lão hóa
gây ra; mặt khác, NCT cũng phải chịu các bệnh phát sinh do thay đổi lối sống
dưới tác động của biến đổi kinh tế - xã hội trong quá trình tăng trưởng và phát
triển kinh tế [18].
Ở những bệnh nhân trên 65 tuổi, sự gia tăng các bệnh mãn tính liên quan
đến quá trình lão hóa làm giảm hoạt động thể chất, cùng với đó là lối sống tĩnh
tại, giảm làm việc khi tuổi đã cao làm cho NCT dễ tăng cân hơn. Ngoài việc có
khó khăn với các hoạt động của cuộc sống hàng ngày, NCT bị BP có nhiều khả
năng không thể đi bộ được xa, đi mua sắm, hoặc tham gia vào các hoạt động
khác để tăng thêm chất lượng cuộc sống [37].
1.5. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
1.5.1. Nghiên cứu ngoài nước
Nghiên cứu của Aliabadi và cộng sự (2008) mô tả về TTDD của NCT (≥ 60
tuổi) Iran cho thấy tỉ lệ NCT có nguy cơ SDD là 45,3% và tỉ lệ SDD là 12,0%.


Nữ có nguy cơ SDD cao hơn nam. NCT có trình độ học vấn thấp, sống một mình
và ở vùng nông thôn có nguy cơ SDD cao hơn NCT có trình độ học vấn cao,
vùng thành thị và sống với gia đình [38].
Nghiên cứu của Torres LH và cộng sự (2008 - 2009) trên 900 NCT tại

bệnh nhân là 21,5%. Tỉ lệ SDD theo BMI của bệnh nhân > 65 tuổi cao hơn gần 2
lần so với tỉ lệ này ở bệnh nhân < 65 tuổi (p
và Nguyễn Văn Khiêm ở NCT tại Nam Định năm 2012 thì tỉ lệ SDD ở NCT là
25,7%. Vì vậy, chọn p = 25,7% [24].
d là độ chính xác của nghiên cứu, chọn d = 0,05.
Cỡ mẫu của nghiên cứu là: n =
Ước lượng khoảng 10% từ chối phỏng vấn hoặc lý do nào đó không tiếp
cận được đối tượng nghiên cứu.
Vậy tổng cỡ mẫu của nghiên cứu là n = (294 * 10%) + 294 = 325 NCT.
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu
Chọn mẫu theo phương pháp ngẫu nhiên đơn.
Các bước chọn mẫu:
Bước 1: Lập danh sách tất cả các đối tượng từ 60 tuổi trở lên ở xã Hương
Vinh, thị xã Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Bước 2: Từ danh sách 1678 NCT, dùng phần mềm Excel 2007 để chọn ngẫu
nhiên 325 đối tượng nghiên cứu.
Bước 3: Lập danh sách các đối tượng nghiên cứu gửi cho Trưởng trạm y tế
và Trưởng thôn. Sau đó phân nhóm các đối tượng theo đơn vị tổ dân số để tiến
hành thu thập số liệu.

2.4. PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THU THẬP SỐ LIỆU
2.4.1. Phương pháp thu thập số liệu
Đánh giá TTDD: Sử dụng phương pháp nhân trắc học dinh dưỡng để thu
thập cân nặng, chiều cao, vòng eo, vòng mông của đối tượng nghiên cứu.
Phỏng vấn trực tiếp đối tượng nghiên cứu, sử dụng bộ câu hỏi soạn sẵn để
tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến TTDD.


2.4.2. Kỹ thuật thu thập số liệu
Các điều tra viên sẽ được tập huấn về mục đích, cách tiến hành phỏng vấn,
cách đo các chỉ số nhân trắc trước lúc tiến hành điều tra.
Điều tra viên sẽ đến hộ gia đình thực hiện phỏng vấn để thu thập thông tin

Nguồn: https://vi.wikipedia.org.[1].
2.4.4. Biến số nghiên cứu
- Nhóm biến số thông tin chung của đối tượng nghiên cứu bao gồm:
+ Nhóm tuổi: phân thành 3 nhóm là 60 – 69, 70 – 79, 80 tuổi trở lên
+ Giới: phân định thành nam và nữ
+ Tôn giáo: gồm các tôn giáo là Thiên chúa giáo, Phật giáo, không theo tôn
giáo và tôn giáo khác. Do đặc điểm TTDD có liên quan đến chế độ ăn chay nên
khi phân tích mối liên quan chia làm hai nhóm là theo Phật giáo và không theo
Phật giáo.
+ Trình độ học vấn: là lớp học cao nhất đã hoàn tất trong hệ thống giáo dục
quốc dân mà người đó đã theo học gồm các nhóm: mù chữ, tiểu học, trung học
cơ sở (THCS), trung học phổ thông (THPT) trở lên.
+ Nghề nghiệp hiện tại gồm: nội trợ, ở nhà; làm ruộng, rẫy; làm thuê; buôn
bán và nhóm nghề khác. Khi phân tích mối liên quan thì dựa vào nghề nghiệp để
xác định tình trạng làm việc ở NCT gồm:
• Có làm việc: là đối tượng còn làm các công việc như làm ruộng, rẫy, làm
thuê, buôn bán và làm các nghề khác.
• Không làm việc: là các đối tượng như ở nhà, nội trợ, thất nghiệp.
+ Tình trạng hôn nhân gồm: có vợ/chồng, độc thân, ly thân/ly dị, góa
vợ/chồng. Khi phân tích mối liên quan chúng tôi chia lại làm hai nhóm như sau:
• Có vợ/ chồng
• Khác bao gồm: độc thân, ly thân/ly dị và góa vợ/chồng.
+ Hoàn cảnh sống bao gồm:


• Sống một mình: hiện tại không sống chung với ai.
• Sống với vợ/chồng: đối tượng chỉ sống với vợ hoặc chồng, không sống
chung với con cháu.
• Sống với con/cháu: đối tượng chỉ sống với con cháu không sống chung
với chồng hoặc vợ.

+ Tập thể dục gồm:
• Có tập thể dục: tập thể dục ≥ 30 phút/ngày và ít nhất 3 ngày/tuần.
• Không tập thể dục: không tập thể dục hoặc tập thể dục dưới 30 phút/ngày
và dưới 3 ngày/tuần [20].
+ Sức khỏe răng miệng (SKRM) gồm:
• Có vấn đề SKRM: là khi đối tượng trả lời như mất răng, đau, ê buốt khi
ăn, mang răng giả, khô miệng, khó cảm nhận mùi vị thức ăn,…
• Bình thường.
+ Số bữa ăn bao gồm: < 3 bữa, 3 bữa, > 3 bữa [32].
+ Thói quen sử dụng thức ăn ngọt:
• Có sử dụng thường xuyên là đối tượng có sử dụng các loại đồ uống, các
loại thức ăn ngọt ≥ 4 lần/tuần.
• Không sử dụng thường xuyên là đối tượng không sử dụng hay chỉ thỉnh
thoảng sử dụng các loại đồ uống, thức ăn ngọt khi có đám tiệc hay lễ hội hoặc sử
dụng < 4 lần/tuần.
+ Điều trị bệnh:
• Có điều trị: là đối tượng được chẩn đoán tại cơ sở y tế là mắc bệnh và hiện
tại đang dùng thuốc.
• Không điều trị.
2.5. CÁCH ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN ĐỊNH KẾT QUẢ


-Phân loại TTDD ở đối tượng nghiên cứu theo cơ quan của Tổ chức Y tế
Thế giới khu vực Tây Thái Bình Dương (WPRO - WHO) để phù hợp hơn với
người Việt Nam [61].
- Ngoài ra để đánh giá thêm tình trạng BP chúng tôi cũng tiến hành đánh giá
thêm tỉ số vòng eo/vòng mông theo khuyến nghị của Viện dinh dưỡng Việt Nam
để xác định tỉ lệ béo trung tâm ở đối tượng nghiên cứu.
- Xác định một số yếu tố liên quan đến TTDD bao gồm:
+ Xác định mối liên quan giữa TTDD với một số đặc điểm nhân khẩu học ở


Nhóm tuổi

Tôn giáo
Giới
Trình độ học vấn

Thông tin
60 – 69
70 – 79
≥ 80
Phật giáo
Thiên chúa giáo
Không theo tôn giáo
Tôn giáo khác
Nam
Nữ
Mù chữ
Tiểu học
THCS
THPT trở lên
Tổng

Tần số (n)

Tỉ lệ (%)

3.1.2.Tình trạng kinh tế, nghề nghiệp hiện tại và hôn nhân
Bảng 3.2. Thông tin về tình trạng kinh tế, nghề nghiệp hiện tại và hôn nhânở đối
tượng nghiên cứu

Thông tin
Sống với vợ/chồng
Sống với con/cháu
Sống với vợ/chồng và con/cháu
Sống một mình
Tổng

Tần số (n)

Tỉ lệ (%)

3.2. TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
3.2.1. Chỉ số nhân trắc
Bảng 3.4. Thông tin về chỉ số nhân trắc của đối tượng nghiên cứu
Chỉ số nhân trắc

Mẫu nghiên cứu

Giới
Nam

Nữ

Cân nặng trung bình (kg)
Chiều cao trung bình (cm)
Vòng eo trung bình (cm)
Vòng mông trung bình (cm)
3.2.2. Tình trạng dinh dưỡng ở đối tượng nghiên cứu.
Bảng 3.5. Thông tin về tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu
Tình trạng dinh dưỡng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status