TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG KHI NHẬP VIỆN và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG TYPE II tại BỆNH VIỆN nội TIẾT TRUNG ƯƠNG, năm 2017 2018 - Pdf 56

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
----***----

VŨ THỊ NGÁT

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG KHI NHẬP VIỆN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT
TRUNG ƯƠNG, NĂM 2017 - 2018

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2014 - 2018


Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
----***----

VŨ THỊ NGÁT

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG KHI NHẬP VIỆN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT

tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS.BS. Phan Hướng
Dương - Phó Giám đốc Bệnh viện Nội tiết Trung ương và các anh, chị bác sĩ, cán
bộ nhân viên khoa Dinh dưỡng lâm sàng & Tiết chế - Bệnh viện Nội tiết Trung
ương luôn tạo điều kiện, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời cảm tạ và lời chúc sức khỏe đến các
bệnh nhân trong khoa đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu.


Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng chấm khoá luận đã
cho tôi nhiều ý kiến quý báu để hoàn thiện luận văn.
Cuối cùng, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình,
bạn bè và những người thân yêu nhất đã dành cho tôi sự yêu thương, đã động viên
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn.
Hà Nội, ngày 19 tháng 5 năm 2018
Sinh viên làm khoá luận

Vũ Thị Ngát


LỜI CAM ĐOAN

Kính gửi:
- Phòng đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội.
- Viện Đào tạo Y học dự phòng và Y tế công cộng.
- Bộ môn Dinh dưỡng và An toàn thực phẩm.
- Hội đồng chấm khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu “Tình trạng dinh dưỡng khi nhập
viện và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường type II tại Bệnh viện

2.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................15
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu..................................................................15
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu..............................................................................15
2.2.2. Thời gian nghiên cứu..............................................................................15
2.3. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................15
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.................................................................................15
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu.................................................................................15
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu...........................................................................16
2.3.4. Các biến số nghiên cứu...........................................................................16
2.4. Phương pháp, công cụ thu thập và các chỉ tiêu đánh giá...............................17
2.4.1. Phương pháp, kĩ thuật, công cụ thu thập số liệu......................................17


2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá...............................................................................19
2.5. Xử lý, phân tích số liệu.................................................................................21
2.6. Các hạn chế, sai số và biện pháp khắc phục..................................................21
2.6.1. Các loại sai số.........................................................................................21
2.6.2. Biện pháp khắc phục...............................................................................21
2.7. Đạo đức nghiên cứu.....................................................................................22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................23
3.1. Đặc điểm chung.............................................................................................23
3.2. Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu..........................................26
3.3. Một số yếu tố liên quan đến đối tượng nghiên cứu........................................30
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN.....................................................................................36
4.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu..................................................36
4.2. Tình trạng dinh dưỡng của đối tượng nghiên cứu..........................................39
4.3. Một số yếu tố liên quan đến TTDD của ĐTNC.............................................43
4.4. Hạn chế trong nghiên cứu.............................................................................47
KẾT LUẬN............................................................................................................48
KHUYẾN NGHỊ....................................................................................................49

: Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế
: Hoạt động thể lực
: Cholesterol có tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein - cholesterol)
: Cholesterol có tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein - cholesterol)
: Rối loạn chuyển hóa
: Rối loạn lipid máu
: Thừa cân - Béo phì
: Tăng huyết áp
: Thiếu năng lượng trường diễn
: Tình trạng dinh dưỡng
: Vòng bụng
: Vòng mông
: Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1.

Chỉ số đường huyết của một số loại thực phẩm..................................10

Bảng 1.2.

Mười quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất năm 2017 và ước
tính năm 2045....................................................................................12

Bảng 2.1.

Biến số và chỉ số nghiên cứu..............................................................16



Giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần 24 giờ........................................28

Bảng 3.8.

Thực trạng tiêu thụ lương thực, thực phẩm của ĐTNC......................29

Bảng 3.9.

Mức tiêu thụ rau xanh và quả chín theo khẩu phần 24 giờ.................29

Bảng 3.10.

Mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa theo ADA 2017......................30

Bảng 3.11. Đặc điểm TTDD của ĐTNC theo đặc điểm nhân khẩu học...............30
Bảng 3.12.

Mối liên hệ giữa HbA1c và TTDD.....................................................31

Bảng 3.13.

Mối liên quan giữa khẩu phần 24 giờ và TTDD.................................32

Bảng 3.14.

Phân bố thói quen sử dụng thực phẩm trong 6 tháng..........................33

Bảng 3.15.


Việt Nam là quốc gia có số người mắc ĐTĐ nhiều trong số các quốc gia
Đông Nam Á với kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh không
lây nhiễm do Bộ Y tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18 - 69, cho thấy tỷ lệ
ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% [3].
Dinh dưỡng là phương pháp điều trị cơ bản, quan trọng và cần thiết cho
người bệnh ĐTĐ type II ở bất kì loại hình điều trị nào, một chế độ ăn cân đối và
hoạt động thể lực hợp lý, điều hòa không những rất hữu ích nhằm kiểm soát đường
huyết mà còn ngăn ngừa các biến chứng ĐTĐ và duy trì chất lượng cuộc sống của
người ĐTĐ type II. Sự thống nhất ba yếu tố dinh dưỡng, lối sống và thuốc trở thành
phương pháp điều trị ĐTĐ không thể thay đổi hiện nay.
Ngày nay, xã hội ngày càng phát triển, những thay đổi về xã hội, văn hóa, kinh
tế, công nghệ thông tin ảnh hưởng không nhỏ tới chế độ dinh dưỡng đặc biệt là các
nước đang phát triển như Việt Nam chế độ ăn truyền thống nhiều tinh bột, ít chất béo
và nhiều chất xơ đã bị thay đổi bằng chế độ ăn nhiều chất béo, nhiều calo, ít chất xơ,


2

thêm vào đó quá trình đô thị hóa và lối sống hạn chế vận động điều này góp phần
thừa năng lượng là những yếu tố lớn ảnh hưởng đến tỷ lệ gia tăng mắc ĐTĐ.
Tại Việt Nam, hiện nay đã có những công trình nghiên cứu về TTDD của
bệnh nhân ĐTĐ tuy nhiên chưa nhiều hoặc chưa thực sự toàn diện và đầy đủ về các
yếu tố liên quan gây ĐTĐ type II. Bệnh viện Nội tiết Trung ương là một bệnh viện
hàng đầu điều trị bệnh nội tiết và chuyển hóa trong đó có bệnh ĐTĐ type II. Khoa
Dinh dưỡng lâm sàng & Tiết chế là khoa phụ trách dinh dưỡng cho toàn bệnh viện
và đồng thời khoa là một trong các nhóm khoa nội chung của bệnh viện. Với mong
muốn tìm hiểu các yếu tố liên quan gây bệnh ĐTĐ type II nhằm cải thiện TTDD
của bệnh nhân ĐTĐ type II góp phần nâng cao kết quả điều trị, chúng tôi nghiên
cứu đề tài: “Tình trạng dinh dưỡng khi nhập viện và một số yếu tố liên quan ở
bệnh nhân đái tháo đường type II tại Bệnh viện Nội tiết Trung ương, năm

hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày.
- Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và
hiệu quả để chẩn đoán ĐTĐ là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 126
mg/dL (hay 7 mmol/L). Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa
quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ.
1.1.3. Phân loại
- ĐTĐ type I là do hệ thống miễn dịch của cơ thể nhầm lẫn đã tấn công các
tế bào β trong tuyến tụy làm cho tế bào này không sản suất được insulin, dẫn tới cơ


4

thể không sử dụng được glucose, do đó glucose máu tăng cao. Người bệnh phụ
thuộc hoàn toàn vào insulin ngoại sinh. Bệnh thường phát hiện ở trẻ em, cũng có thể
gặp ở người trưởng thành.
- ĐTĐ type II được đặc trưng bởi kháng insulin, giảm tiết insulin, tăng sản
xuất glucose từ gan và bất thường chuyển hóa mỡ. Bệnh tiến triển dần dần theo thời
gian, glucose sẽ tăng cao trong máu. Ít vận động, béo phì đặc biệt béo phì trung tâm
là nguy cơ cao phát triển ĐTĐ type II [6].
- ĐTĐ thai kỳ: Là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào,
khởi phát hoặc phát hiện lần đầu khi mang thai và đa số bệnh tự hết sau khi sinh,
một số ít tiến triển thành ĐTĐ type II. ĐTĐ thai kỳ thường không có triệu chứng
nên phải làm nghiệm pháp dung nạp glucose [4].
- Thể bệnh chuyên biệt của ĐTĐ do các nguyên nhân khác, như ĐTĐ sơ sinh
hoặc ĐTĐ do sử dụng thuốc và hoá chất như sử dụng glucocorticoid, điều trị
HIV/AIDS hoặc sau cấy ghép mô…[3].
1.1.4. Cơ chế bệnh sinh ĐTĐ type II
Nguyên nhân gây bệnh chủ yếu do cơ chế tự miễn [7]:
- Rối loạn tiết insulin: Tế bào β của tụy bị rối loạn về chức năng sản xuất
insulin bình thường cả số lượng và chất lượng để đảm bảo chuyển hóa glucose bình

TTDD là cơ sở cho hoạt động tiết chế dinh dưỡng. Quá trình đánh giá TTDD giúp
xây dựng kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân và cũng là cơ sở cho việc
theo dõi các can thiệp về dinh dưỡng cho người bệnh [8], [9].
Đánh giá TTDD bệnh nhân giúp việc theo dõi diễn biến bệnh trong quá trình
điều trị, tiên lượng bệnh tật cũng như đánh giá hiệu quả can thiệp dinh dưỡng [10].
Để xác định TTDD của người bệnh thông qua các thông tin về kinh tế xã hội, bệnh
sử, ăn uống, quá trình điều trị, khám thực thể, các số đo nhân trắc và chỉ số hóa sinh [8].
1.2.3.

Các nội dung đánh giá TTDD cho bệnh nhân

Đánh giá TTDD của người bệnh một cách có hệ thống bao gồm [8]:
- Tiền sử: dinh dưỡng, chế độ ăn, tiền sử về quá trình điều trị.
- Tìm hiểu về khẩu phần dinh dưỡng và các thông tin về thói quen ăn uống.
- Thăm khám lâm sàng để phát hiện các triệu chứng thiếu dinh dưỡng.
- Đánh giá các chỉ số nhân trắc.
- Tình trạng dự trữ năng lượng của cơ thể.
- Xét nghiệm: hóa sinh, huyết học, chẩn đoán hình ảnh, thăm dò chức năng…
1.3. Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường type II
1.3.1. Một số yếu tố liên quan không thể thay đổi được
 Yếu tố dân tộc/chủng tộc
Độ nhạy cảm của ĐTĐ type II ở mỗi chủng tộc là khác nhau. Tỷ lệ ĐTĐ ở
người da đen, người Tây Ban Nha, da đỏ châu Mỹ và người Mỹ gốc châu Á có nguy
cơ mắc cao hơn [10].


6

 Yếu tố gia đình và yếu tố di truyền
Nhiều nghiên cứu cho thấy nguy cơ mắc ĐTĐ type II sẽ tăng gấp 2 - 6 lần ở


7

 Ít HĐTL
Ít HĐTL là yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh ĐTĐ type II do làm giảm tính nhạy
cảm của insulin [15]. HĐTL là một phần của chiếc kiềng ba chân giúp điều trị bệnh
ĐTĐ type II, giúp tăng nhạy cảm insulin và dung nạp glucose. Theo kết quả nghiên
cứu của Kimm SY và cộng sự, những người có HĐTL trung bình ít nhất 30
phút/ngày và 5 ngày/tuần có BMI thấp hơn so với những người ít HĐTL [16]. Ít
HĐTL là yếu tố nguy cơ cao đến bệnh do tính nhạy cảm của insulin giảm [17].
 Khẩu phần và thói quen ăn uống
Hiện nay, chế độ ăn là một trong ba yếu tố kết hợp điều trị ĐTĐ type II. Với
chế độ tiêu thụ nhiều rau, trái cây (chất xơ), cá, thịt gia cầm và ngũ cốc đã làm giảm
tình trạng mắc ĐTĐ type II. Nhiều nghiên cứu cho thấy, chất béo ảnh hưởng tới
chuyển hóa glucose và sự nhạy cảm insulin. Ngoài ra, insulin còn được kích thích
sản xuất liên tục bởi chế độ ăn nhiều cacbonhydrat và dẫn tới làm giảm khả năng
tiết insulin gây tình trạng ĐTĐ type II trẻ hóa [18]. TTDD ảnh hưởng bởi chế độ ăn
và thói quen ăn uống. Một chế độ không cân đối (thiếu hoặc thừa năng lượng) đều
ảnh hưởng đến TTDD. Nghiên cứu chỉ ra rằng có 60 - 80% người mắc béo phì
nguyên nhân là do dinh dưỡng và bên cạnh còn có thể do RLCH trong cơ thể.
Sử dụng thuốc lá, rượu bia
Thuốc lá và chất cồn là những chất kích thích gây hại, ảnh hưởng tới sức khỏe,
chất làm nặng thêm các RLCH. Những người mắc ĐTĐ nếu có lối sống uống nhiều
rượu, bia và hút thuốc thì bệnh thường nặng hơn những người không sử dụng. Theo
nghiên cứu của Tô Văn Hải, bệnh nhân ĐTĐ nam giới có tỷ lệ hút thuốc lá 16,8%
và uống rượu bia là 22,3% [19]. Một trường Đại học tại Anh tiến hành 25 cuộc
nghiên cứu trên 1,2 triệu đối tượng cho kết quả những người hút thuốc là có tới
44% nguy cơ mắc ĐTĐ type II [11].
 Yếu tố môi trường và lối sống
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ TC - BP song hành cùng hiện tượng giảm

1.4. Dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường type II
 Mục đích của chế độ ăn
Chế độ ăn là một trong những nền tảng cơ bản điều trị ĐTĐ với mục tiêu đảm
bảo cung cấp dinh dưỡng hợp lý, cân đối và đầy đủ cả về số lượng và chất lượng


9

nhằm đưa mức glucose máu trở về giới hạn bình thường hoặc trong mức an toàn để
ngăn ngừa và giảm biến chứng. Mục tiêu chế độ ăn cho người ĐTĐ [3]:
- Hỗ trợ kiểm soát glucose máu, giảm nồng độ HbA1c trong máu.
- Hỗ trợ điều chỉnh RLCH lipid máu, các rối loạn chức năng thận, THA và
triệu chứng của các bệnh nền khá.
- Kiểm soát cân nặng.
 Nguyên tắc chế độ ăn
- Cung cấp đủ nhu cầu các chất dinh dưỡng theo lứa tuổi, tình trạng sinh lý,
tình trạng lao động, bệnh tật kèm theo.
- Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn, không làm hạ đường máu lúc xa ăn.
- Duy trì cân nặng lý tưởng, VB, VB/VM trong giới hạn bình thường.
- Duy trì HĐTL bình thường.
- Không làm tăng các yếu tố nguy cơ có thể kiểm soát được.
- Phù hợp với tập quán của địa phương và tôn giáo.
- Không nên thay đổi quá nhanh và phức tạp. Thuận tiện và dễ thực hiện.
 Nhu cầu năng lượng
Nhu cầu năng lượng của mỗi cá nhân phụ thuộc vào nhiều yếu tố: tuổi, giới,
loại hình lao động, thể trạng, tình trạng sinh lý và bệnh lý kèm theo.
Năng lượng:
- Người lớn: 30 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày.
- Người thừa cân: 25 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày. Mục tiêu giảm cân từ từ.
- ĐTĐ kết hợp bệnh lý thận: 30 - 35 kcal/kg cân nặng lý tưởng/ngày.

Tên thực phẩm
Bánh mì trắng
Bánh mì toàn phần
Gạo trắng
Lúa mạch
Bột dong
Gạo giã rối
Khoai lang
Khoai sọ
Khoai bỏ lò
Khoai tây luộc
Khoai tây nghiền
Cháo
Cháo kê
Dứa nguyên
Chuối
Táo
Dưa hấu
Cam
Xoài
Nho
Mận
Nhãn
Vải (90g)
Vải (120g) - châu Á

Chỉ số đường huyết (%)
100
99
83

Đường

Cà rốt
Rau muống
Lạc
Đậu tương
Hạt đậu

49
10
19
18
49

Sữa chua trái cây
Sữa đậu nành
Sữa gầy
Sữa chua
Fructose
Sucrose
Glucose
Mật ong

41
34
32
52
15
65
103

ĐTĐ thực sự đang là gánh nặng cho nền kinh tế, xã hội toàn thế giới trong thế
kỷ XXI. Năm 2013, theo ước tính chi phí trực tiếp và gián tiếp cho bệnh ĐTĐ
khoảng 827 tỉ đô la Mỹ. Theo IDF ước tính chi phí cho căn bệnh ĐTĐ đã tăng gấp 3
lần từ 2003 đến 2013. Một nghiên cứu khác ước tính chi phí toàn cầu của bệnh
ĐTĐ hàng năm là 1,7 nghìn tỉ USD trong đó 900 tỉ USD là của nước phát triển và
800 tỉ USD của các nước có thu nhập trung bình và thấp [32].
Bảng 1.2. Mười quốc gia có số người mắc bệnh ĐTĐ cao nhất năm 2017
và ước tính năm 2045 [2]
Năm 2017
Số người mắc
STT
Quốc gia
(triệu người)
1
Trung Quốc
48,6
2
Hoa Kỳ
36,8
3
Indonesia
27,7
4
Ấn Độ
24,0
5
Brazil
14,6
6
Mexico

20,6
Nigeria
17,9
Pakistan
16,7
Ethiopia
14,1
Nhật Bản
10,3

Việt Nam là nước có nền kinh tế nông nghiệp, sau nhiều năm đổi mới, kinh tế
phát triển, cuộc sống và sức khỏe người dân có phần cải thiện rõ rệt, tuy nhiên công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước dẫn theo nhiều hệ lụy liên quan tới lối sống đặc
biệt ảnh hưởng tới người dân các khu đô thị, thành phố lớn như Hà Nội, thành phố
Hồ Chí Minh làm mất cân bằng giữa nhận năng lương và tiêu thụ năng lượng dẫn
tới mô hình bệnh tật thay đổi sâu sắc dẫn đến nhóm bệnh mạn tính không lây đang


13

ngày càng gia tăng như bệnh TC - BP, THA, RLLM, đặc biệt bệnh ĐTĐ là một con
số đáng báo động.
Một số nghiên cứu cho thấy tỷ lệ ĐTĐ nói chung và ĐTĐ type II nói riêng
đang gia tăng nhanh chóng [33]. Tại các thành phố lớn, năm 1990, tỷ lệ mắc ĐTĐ
từ 20 - 74 tuổi tại Hà Nội chiếm 1,2%; tại Huế chiếm 0,96% và tại thành phố Hồ
Chí Minh là 2,52% đến năm 2002 - 2003, toàn quốc lứa tuổi 30 - 64 tuổi chiếm
2,7% số người mắc ĐTĐ và các thành phố lớn chiếm 4,4% [34], chỉ 5 - 6 năm tốc
độ đã gia tăng nhanh chóng lên tới 7 - 10% vào năm 2008 [35]. Theo nghiên cứu
Nguyễn Huy Cường, năm 1999 - 2001, ghi nhận tỷ lệ mắc ĐTĐ chung của nội và
ngoại thành Hà Nội chiếm 2,42%, trong số 64% mới phát hiện, tỷ lệ nội thành là

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành trên bệnh nhân ĐTĐ type II được điều trị tại khoa Dinh
dưỡng lâm sàng & Tiết chế - Bệnh viện Nội tiết Trung ương tại thời điểm nghiên cứu.
 Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Đối tượng được chẩn đoán xác định ĐTĐ type II đang điều trị nội trú tại
khoa tại thời điểm nghiên cứu. Lấy thông tin đối tượng lần đầu trong thời gian
nghiên cứu đối với bệnh nhân vào viện nhiều lần.
+ Đối tượng từ 20 tuổi trở lên, được giải thích đầy đủ thông tin và tự nguyện
tham gia nghiên cứu. Đối tượng có hồ sơ lưu trữ đầy đủ tại bệnh viện.
+ Đối tượng đã được điều trị hoặc chưa được điều trị đều được lựa chọn.
 Tiêu chuẩn loại trừ
+ Đối tượng không thể thu thập được thông tin (câm, điếc…). Đối tượng
không tỉnh táo, đang có biến chứng nặng, cấp tính như hôn mê, đột quỵ não.
+ Đối tượng bị gù vẹo cột sống. Đối tượng đang mang thai.
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được tiến hành tại khoa Dinh dưỡng lâm sàng & Tiết chế - Bệnh
viện Nội tiết Trung ương.
2.2.2. Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8 năm 2017 đến tháng 4 năm 2018.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang.
2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu
Cỡ mẫu: Tính theo công thức cỡ mẫu ước lượng một tỷ lệ:

n  Z 12  / 2

p (1  p )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status