BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
----***----
VŨ THỊ NGÁT
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG KHI NHẬP VIỆN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT
TRUNG ƯƠNG, NĂM 2017 - 2018
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN Y KHOA
KHÓA 2014 – 2018
Hà Nội - 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
----***----
VŨ THỊ NGÁT
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG KHI NHẬP VIỆN
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN
ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TYPE II TẠI BỆNH VIỆN NỘI TIẾT
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới TS.BS.Phan Hướng
Dương- Phó giám đốc Bệnh viện Nội tiết Trung ương và các anh, chị bác sỹ, cán
bộ nhân viên khoa Dinh dưỡng Lâm sàng & Tiết chế - Bệnh viện Nội tiết Trung
ương luôn tạo điều kiện, chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu. Tôi cũng xin gửi lời cảm tạ và lời chúc sức khỏe đến các
bệnh nhân trong khoa đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi hoàn thành nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng chấm khoá luận đã
cho tôi nhiều ý kiến quý báu để hoàn thiện luận văn.
Cuối cùng, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới gia đình,
bạn bè và những người thân yêu nhất đã dành cho tôi sự yêu thương, đã động viên
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
luận văn.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Sinh viên làm khoá luận
Vũ Thị Ngát
LỜI CAM ĐOAN
Kính gửi:
- Phòng đào tạo Đại học Trường Đại học Y Hà Nội.
1.2.2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng.................................................................5
1.2.3. Các nội dung đánh giá tình trạng dinh dưỡng cho bệnh nhân...................5
1.3. Một số yếu tố liên quan đến đái tháo đường type II........................................5
1.3.1. Một số yếu tố liên quan không thể thay đổi được......................................5
1.3.2. Một số yếu tố liên quan thay đổi được......................................................6
1.4. Dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường type II............................................8
1.5. Dịch tễ học đái tháo đường trên thế giới và tại Việt Nam..............................11
1.5.1. Dịch tễ học trên thế giới..........................................................................11
1.5.2. Dịch tễ học tại Việt Nam.........................................................................13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...................15
2.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................15
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu..................................................................15
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu...............................................................................15
2.2.2. Thời gian nghiên cứu..............................................................................15
2.3. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................15
2.3.1. Thiết kế nghiên cứu.................................................................................15
2.3.2. Chọn mẫu nghiên cứu.............................................................................15
2.3.3. Phương pháp chọn mẫu...........................................................................16
2.3.4. Các biến số nghiên cứu...........................................................................16
2.4. Phương pháp, công cụ thu thập và các chỉ tiêu đánh giá...............................17
2.4.1. Phương pháp, kĩ thuật, công cụ thu thập số liệu......................................17
2.4.2. Các chỉ tiêu đánh giá...............................................................................20
2.5. Xử lý, phân tích số liệu..................................................................................21
2.6. Các hạn chế, sai số và biện pháp khắc phục..................................................21
2.6.1. Các loại sai số.........................................................................................21
2.6.2. Biện pháp khắc phục...............................................................................22
2.7. Đạo đức nghiên cứu.......................................................................................22
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.............................................................24
TC-BP
THA
TNLTD
TTDD
Tp. HCM
VB
VM
WHO
: Chỉ số khối cơ thể (Body Mass Index)
: Đối tượng nghiên cứu
: Đái tháo đường
: Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế
: Hoạt động thể lực
: Cholesterol có tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein-cholesterol)
: Cholesterol có tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein-cholesterol)
: Rối loạn chuyển hóa
: Rối loạn lipid máu
: Thừa cân – Béo phì
: Tăng huyết áp
: Thiếu năng lượng trường diễn
: Tình trạng dinh dưỡng
: Thành phố Hồ Chí Minh
: Vòng bụng
: Vòng mông
: Tổ chức y tế thế giới (World Health Organization)
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.4.
Phân bố tỷ lệ ĐTNC đã điều trị một số bệnh lý..................................26
Bảng 3.5.
Đặc điểm các mức độ glucose máu lúc đói trong 3 tháng gần đây.....26
Bảng 3.6.
Đặc điểm phân bố béo bụng theo khu vực sống.................................28
Bảng 3.7.
Giá trị dinh dưỡng trong khẩu phần 24 giờ........................................29
Bảng 3.8.
Thực trạng tiêu thụ lương thực, thực phẩm của ĐTNC......................30
Bảng 3.9.
Mức tiêu thụ rau xanh và quả chín theo khẩu phần 24 giờ.................30
Bảng 3.10.
Mức độ kiểm soát các chỉ số sinh hóa theo ADA 2017......................31
Bảng 3.11. Đặc điểm TTDD của ĐTNC theo đặc điểm nhân khẩu học...............31
Bảng 3.12.
nồng độ glucose máu mạn tính cùng với RLCH carbonhydrat, protein, lipid do
giảm bài tiết insulin, giảm khả năng hoạt động của insulin hoặc cả hai [2]. Cuối thế
kỷ XXI mặc dù có những tiến bộ khoa học quan trọng trong ngành y tế nhưng bệnh
ĐTĐ vẫn đang là một thách thức lớn đối với sức khỏe toàn cầu. Hiện nay, ĐTĐ
type II đang là 1 trong 4 bệnh mạn tính không lây nhiễm (ĐTĐ, tim mạch, ung thư,
tâm thần) có tỉ lệ gia tăng và phát triển nhanh trên thế giới, đặc biệt ở các nước đang
phát triển trong đó có Việt Nam.
Sự gia tăng không ngừng của bệnh ĐTĐ và biến chứng của nó đã khiến công
tác phòng ngừa và điều trị trở thành ưu tiên hàng đầu của ngành y tế. Theo IDF,
năm 2017 (trong độ 20 - 79 tuổi) có 425 triệu người đang chung sống với bệnh
ĐTĐ với trên 50% số đó chưa được chẩn đoán và điều trị, dự kiến tới năm 2045,
con số ĐTĐ sẽ là 629 triệu người và con số này sẽ gia tăng mạnh mẽ tại các nước
đang phát triển đặc biệt ở Ấn Độ và khu vực Đông Nam Á [17]. Trong số đó, có
khoảng 90% là bệnh ĐTĐ type II, còn lại ĐTĐ type I, khi đó chỉ có khoảng 6% số
người bệnh đạt mục tiêu điều trị [17].
Việt Nam là quốc gia có số người mắc ĐTĐ nhiều nhất trong số các quốc
gia Đông Nam Á với kết quả điều tra STEPwise về các yếu tố nguy cơ của bệnh
không lây nhiễm do Bộ Y Tế thực hiện năm 2015, ở nhóm tuổi từ 18-69, cho thấy tỷ
lệ ĐTĐ toàn quốc là 4,1%, tiền ĐTĐ là 3,6% [12].
Trên thế giới, ĐTĐ nói chung, ĐTĐ type II thường được phát hiện muộn với
những biến chứng nặng nề, chi phí điều trị và quản lý bệnh rất tốn kém, bệnh đang
trở thành dịch bệnh nguy hiểm trên toàn cầu, đặc biệt là các nước đang phát triển.
Dinh dưỡng là phương pháp điều trị cơ bản, quan trọng và cần thiết cho
người bệnh ĐTĐ type II ở bất kì loại hình điều trị nào, một chế độ ăn cân đối và
hoạt động thể lực hợp lý, điều hòa không những rất hữu ích nhằm kiểm soát đường
huyết mà còn ngăn ngừa các biến chứng ĐTĐ và duy trì chất lượng cuộc sống của
người ĐTĐ type II. Sự thống nhất ba yếu tố dinh dưỡng, lối sống và thuốc trở thành
phương pháp điều trị ĐTĐ không thể thay đổi hiện nay.
1.1.1. Định nghĩa
ĐTĐ là RLCH của nhiều nguyên nhân, bệnh được đặc trưng tình trạng tăng
đường huyết mạn tính phối hợp với RLCH carbohydrat, lipid và protein do thiếu hụt
của tình trạng tiết insulin, tác dụng của insulin hoặc cả hai [1].
1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán
- Tiêu chuẩn chẩn đoán ĐTĐ (ADA) dựa vào 1 trong 4 tiêu chuẩn sau đây [4]:
a) Glucose huyết tương lúc đói (FPG) ≥ 126 mg/dL (hay 7 mmol/L). Bệnh
nhân phải nhịn ăn ít nhất 8 giờ (thường phải nhịn đói qua đêm từ 8 - 14 giờ), hoặc:
b) Glucose huyết tương ở thời điểm sau 2 giờ làm nghiệm pháp dung nạp
glucose đường uống 75g (OGTT) ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L). Nghiệm pháp
dung nạp glucose đường uống phải được thực hiện theo hướng dẫn của WHO.
c) HbA1c ≥ 6,5% (48 mmol/mol). Xét nghiệm này phải được thực hiện ở
phòng thí nghiệm được chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế.
d) Ở bệnh nhân có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết hoặc mức
glucose huyết tương ở thời điểm bất kỳ ≥ 200 mg/dL (hay 11,1 mmol/L).
- Nếu không có triệu chứng kinh điển của tăng glucose huyết (bao gồm tiểu
nhiều, uống nhiều, ăn nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân), xét nghiệm chẩn đoán
a, b, d ở trên cần được thực hiện lặp lại lần 2 để xác định chẩn đoán. Thời gian thực
hiện xét nghiệm lần 2 sau lần thứ nhất có thể từ 1 đến 7 ngày.
- Trong điều kiện thực tế tại Việt Nam, nên dùng phương pháp đơn giản và
hiệu quả để chẩn đoán ĐTĐ là định lượng glucose huyết tương lúc đói 2 lần ≥ 126
mg/dL (hay 7 mmol/L). Nếu HbA1c được đo tại phòng xét nghiệm được chuẩn hóa
quốc tế, có thể đo HbA1c 2 lần để chẩn đoán ĐTĐ.
1.1.3. Phân loại
4
- ĐTĐ type I là do hệ thống miễn dịch của cơ thể nhầm lẫn đã tấn công các
tế bào
Gồm biến chứng cấp tính và biến chứng mạn tính.
5
- Biến chứng cấp tính: Hôn mê nhiễm toan ceton, hôn mê tăng áp lực
thẩm thấu.
- Biến chứng mạn tính: Biến chứng vi mạch, biến chứng mạch máu lớn, biến
chứng bàn chân và biến chứng nhiễm khuẩn.
1.2. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng người bệnh
1.2.1.
Định nghĩa tình trạng dinh dưỡng
TTDD là tập hợp các chỉ số sức khỏe (về đặc điểm chức phận, cấu trúc, hóa
sinh,…) phản ánh mức đáp ứng các chất dinh dưỡng từ khẩu phần so với nhu cầu
của cơ thể. Trong đó, người ta chỉ sử dụng những chỉ số biến đổi nhậy trước ảnh
hưởng của dinh dưỡng để đánh giá TTDD [35], [9].
1.2.2.
Đánh giá tình trạng dinh dưỡng
Đánh giá TTDD là xác định chi tiết, đặc hiệu và toàn diện TTDD người bệnh.
Việc đánh giá được thực hiện bởi cán bộ y tế được đào tạo về dinh dưỡng. Đánh giá
TTDD là cơ sở cho hoạt động tiết chế dinh dưỡng. Quá trình đánh giá TTDD giúp
xây dựng kế hoạch chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân và cũng là cơ sở cho việc
theo dõi các can thiệp về dinh dưỡng cho người bệnh [35], [9].
Đánh giá TTDD bệnh nhân giúp việc theo dõi diễn biến bệnh trong quá trình
điều trị, tiên lượng bệnh tật cũng như đánh giá hiệu quả can thiệp dinh dưỡng [36].
Để xác định TTDD của người bệnh thông qua các thông tin về kinh tế xã hội, bệnh
cho tỷ lệ đương đồng cùng tỷ lệ mắc ĐTĐ type II lên tới 90%, kể cả trọng lượng cơ
thể không bằng nhau. Mặc dù vậy, không phải sinh đôi đồng hợp tử nào cũng đều
mắc ĐTĐ type II nếu có một người mắc bệnh [53].
Yếu tố tuổi
Qua nhiều nghiên cứu cho thấy tuổi liên quan tới sự phát triển của bệnh ĐTĐ
type II, tuổi càng cao tỷ lệ ĐTĐ càng lớn. Tuy nhiên, địa điểm nơi ở sẽ làm cho sự
phát triển ĐTĐ theo độ tuổi là khác nhau như: châu Á tỷ lệ mắc ĐTĐ type II cao từ
30 tuổi trở lên, ở châu Âu thì những người từ 50 tuổi trở đi chiếm 85 - 90% số
người mắc ĐTĐ [47]. Theo công bố của Bệnh viện Nội tiết Trung ương trước đây
bệnh ĐTĐ type II thường gặp ở người 40 - 45 tuổi thì nay các bác sĩ đã phát hiện
bệnh này ở lứa tuổi học sinh. Bệnh nhi trẻ tuổi nhất là 11 tuổi sống tại Hà Nội [48].
1.3.2 Một số yếu tố liên quan thay đổi được
Yếu tố TC - BP và yếu tố tỷ lệ mỡ cơ thể
TC - BP được đánh giá theo chỉ số khối cơ thể (BMI). Theo kết quả nghiên
cứu của Hoàng Kim Ước cho thấy những người có BMI > 23kg/m 2 có nguy cơ
ĐTĐ type II cao gấp 2,89 lần so với người bình thường [50].
Bao gồm mỡ dưới da và mỡ nội tạng. Mỡ nội tạng là loại chất béo được dự trữ
trong ổ bụng và một số cơ quan nội tạng như ruột, gan, tụy… chiếm tỷ trọng cao.
7
Béo bụng ngay cả những người có BMI chưa thực sự xếp vào TC - BP vẫn là một
trong những nguyên nhân gây tình trạng đề kháng insulin và các RLCH khác nếu
không kiểm soát tốt có khả năng tiến triển thành ĐTĐ. Theo nghiên cứu của Đỗ Thị
Ngọc Diệp và cộng sự (2014) tại Tp.HCM, tỷ lệ phần trăm mỡ trong cơ thể của
người ĐTĐ là 28,6% [43].
Ít HĐTL
Ít HĐTL là yếu tố nguy cơ cao mắc bệnh ĐTĐ type II do làm giảm tính nhạy
Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ TC - BP song hành cùng hiện tượng giảm
HĐTL và lối sống tĩnh tại. Nhiều bằng chứng chỉ ra rằng thể dục hàng ngày, cường
độ phù hợp với thể lực, môi trường sống trong lành, thói quen ăn uống hợp lý, quản
lý được cân nặng, VB/VM… là những yếu tố quan trọng quyết định đến tình trạng
bệnh ĐTĐ type II.
Bệnh lý kèm theo
RLCH và các lipoprotein: Tăng lipid máu sau ăn và sự tích tụ mỡ động mạch
liên quan đến béo phì nội tạng. Theo tác giả Nguyễn Hải Thủy, acid béo tự do gia
tăng trong máu đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển ĐTĐ type II thông qua
cơ chế kháng insulin [55]. Các xét nghiệm có triglycerid và LDL - C cao là một
trong những yếu tố nguy cơ cao đối với bệnh ĐTĐ type II [56].
THA đóng vai trò quan trọng phát triển bệnh ĐTĐ type II. Có tới 2/3 người
ĐTĐ mắc THA. Người mắc ĐTĐ huyết áp nên được kiểm soát dưới 130/80 mmHg
và nên được kiểm tra 2 - 4 lần/năm [57]. Người mắc THA có ĐTĐ gây biến chứng
tim mạch nặng [55]. Tỉ lệ THA ở bệnh nhân ĐTĐ type II tăng theo tuổi đời, tuổi
bệnh, BMI… theo công bố của Viện Tim mạch những người trên 16 tuổi sống ngoại
thành Hà Nội cho thấy tỉ lệ VB/VM và BMI càng cao thì nguy cơ THA càng lớn [64].
Stress
Stress cấp liên quan đến việc đề kháng insulin và là đề kháng có khả năng hồi
phục.. Stress gây đề kháng insulin trực tiếp hay gián tiếp thông qua sự tương tác với
leptin dẫn tới tăng nồng độ leptin trong máu và ức chế các hoạt động của leptin,
thúc đẩy tình trạng đề kháng leptin và đóng góp sự đề kháng insulin [55].
Tiền sử ĐTĐ thai kỳ và sinh con nặng trên 4kg
Theo báo cáo từ các nghiên cứu những người mắc ĐTĐ thai kỳ sau 10 - 20
năm có tới 35 - 60% mắc ĐTĐ type II [58]. Các bà mẹ sinh con lớn hơn 4kg thường
nguy cơ mắc ĐTĐ type II cao hơn phụ nữ bình thường và nguy cơ đó cũng xảy ra
với đứa trẻ, những đứa trẻ thường bị TC - BP từ rất nhỏ và mắc các RLCH [59].
9
10
- Protein: 15 - 20% tổng năng lượng.
- Lipid: 20 - 30% tổng năng lượng. Hạn chế chất béo bão hòa
53
53
72
66
55
11
Quả chín
Rau
Đậu
Sữa
Đường
Nho
Mận
Nhãn
Vải (90g)
Vải (120g) - châu Á
Cà rốt
Rau muống
Lạc
Đậu tương
Hạt đậu
43
ĐTĐ type II là bệnh mạn tính liên quan đến đô thị hóa thay đổi TTDD và lối sống
tĩnh tại đang gia tăng nhanh chóng trên toàn cầu, bệnh tăng nhanh theo tốc độ phát triển
của nền kinh tế - xã hội. Theo báo cáo của IDF, năm 1994 toàn thế giới có 110 triệu
ĐTĐ, năm 2010 con số lên tới 246 triệu người, tới năm 2017 có 425 triệu người mắc
trên thế giới, dự kiến số người ĐTĐ sẽ tăng lên 629 triệu người vào năm 2045 và một
nửa trong số đó không biết mình mắc bệnh [17]. Điều đáng chú ý, cứ 4 trong số 5
người mắc bệnh ĐTĐ sống trong những quốc gia có mức thu nhập thấp đến trung bình
[17]. Châu Á hiện nay là châu lục gia tăng nhanh chóng đặc trưng bởi BMI thấp và trẻ
tuổi so với người da trắng [18], [19]. Nghiên cứu Frank B. cho biết do dinh dưỡng kém
khi mang thai và thời kì nhỏ cộng với dinh dưỡng dư thừa trong cuộc sống sau này đã
góp phần gia tăng bệnh ĐTĐ hiện nay của người dân châu Á [18].
12
Bệnh nhân ĐTĐ hiện nay khi phát hiện thường có nhiều biến chứng, theo báo cáo
có tới 50% bệnh nhân có biến chứng tim mạch, điều đó chứng tỏ bệnh rất âm thầm và
các biến chứng có thể từ thời kỳ tiền ĐTĐ và không có triệu chứng [21], [22].
Khu vực Miền Tây và Thái Bình Dương có tỷ lệ mắc ĐTĐ cao nhất, năm 2017
có khoảng 159 triệu người và dự tính tới năm 2045 con số lên tới 183 triệu người
mắc ĐTĐ, tăng 15% [14]. Tại Campuchia, một nghiên cứu năm 2005 tỷ lệ mắc
ĐTĐ từ 25 tuổi trở lên tại Siemreap chiếm 5% và ở Kampomg Cham chiếm 11%
[24]. Tại Trung Quốc, tỷ lệ người mắc ĐTĐ là 2% trong khi người Trung Quốc ở
Mauritius chiếm 13% [25] cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ gia tăng nhanh ở nhiều quốc gia
trong thời kỳ chuyển tiếp về lối sống, dinh dưỡng, cộng đồng di cư.
ĐTĐ thực sự đang là gánh nặng cho nền kinh tế, xã hội toàn thế giới trong thế
kỷ XXI. Năm 2013, theo ước tính chi phí trực tiếp và gián tiếp cho bệnh ĐTĐ
khoảng 827 tỉ đô la Mỹ. Theo IDF ước tính chi phí cho căn bệnh ĐTĐ đã tăng gấp 3
lần từ 2003 đến 2013. Một nghiên cứu khác ước tính chi phí toàn cầu của bệnh
ĐTĐ hàng năm là 1,7 nghìn tỉ USD trong đó 900 tỉ USD là của nước phát triển và
Pakistan
8,3
9
Thái Lan
8,2
10
Nigeria
7,7
1.5.2. Dịch tễ học tại Việt Nam
Năm 2045
Số người mắc
Quốc gia
(triệu người)
Trung Quốc
59,9
Hoa Kỳ
43,2
Ấn Độ
41,0
Indonesia
35,6
Brazil
20,7
Mexico
20,6
Nigeria
17,9
Pakistan
16,7
ương được công bố năm 2013 khi thực hiện trên 11.000 người tuổi từ 30 - 69 tại 6
vùng: miền núi phía Bắc, đồng bằng sông Hồng, duyên hải miền Trung, Tây
Nguyên, Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ kết quả cho thấy tỷ lệ mắc ĐTĐ chiếm
5,7% . Đồng thời, kết quả cho thấy người trên 45 tuổi có nguy cơ mắc ĐTĐ type II
cao gấp 4 lần người dưới 45 tuổi. Người có THA có nguy cơ cao gấp 3 lần người
bình thường. Người có VB lớn nguy cơ cao gấp 2,6 lần. Có 75,5% người chưa có
kiến thức hoặc kiến thức rất thấp về bệnh ĐTĐ [28]. Theo nghiên cứu của Doãn Thị
14
Tường Vi và cộng sự, năm 2011, tại Bệnh viện 198 với cỡ mẫu trên 2358 đối tượng
từ 30 - 60 tuổi đến khám sức khỏe có tới 3,6% số người mắc ĐTĐ và 12,4% số
người rối loạn glucose máu lúc đói [30]. Theo kết quả cuộc điều tra của Bệnh viện
Nội tiết Trung ương được công bố, tại Việt Nam tỷ lệ người trưởng thành mắc ĐTĐ
là 5,42% và tỷ lệ ĐTĐ chưa được chẩn đoán trong cộng đồng là 63,6% [28]. Tốc độ
tăng lên 211% sau 10 năm [62].
Với mức tăng từ 8 - 20%, Việt Nam hiện nằm trong nhóm các nước đang phát
triển ở Tây Thái Bình Dương có tỷ lệ gia tăng bệnh ĐTĐ nhanh nhất thế giới [49]. Tại
các nước đang phát triển khác, trình độ hiểu biết của người dân còn hạn chế, số người
mắc ĐTĐ được phát hiện muộn và đến viện khi có những biến chứng nặng nề còn cao
và có tới 60% số người mắc bệnh ĐTĐ không được chẩn đoán và điều trị [34].
15
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tiến hành trên bệnh nhân ĐTĐ type II được điều trị tại khoa Dinh