BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KHẢO SÁT BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP
TRÊN CHÓ VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM
THÚ Y QUẬN TÂN BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Họ và tên sinh viên: TỐNG VĂN CHÍNH
Ngành: THÚ Y
Niên khóa: 2004 – 2009
Tháng 09/2009
KHẢO SÁT BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ
VÀ GHI NHẬN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI TRẠM THÚ Y QUẬN TÂN
BÌNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Tác giả
TỐNG VĂN CHÍNH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Bác sỹ ngành
Thú Y
Giáo viên hướng dẫn:
ThS. NGUYỄN THỊ PHƯỚC NINH
ThS. BÙI NGỌC THÚY LINH
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 09/2009
Tống Văn Chính
ii
TÓM TẮT
Đề tài:“ Khảo sát bệnh có triệu chứng đường hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả
điều trị tại Trạm Thú Y quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh”
Thời gian thực hiện từ 16/02/2009 đến 20/06/2009 tại Trạm Thú y quận Tân
Bình Tp. Hồ Chí Minh.
Mục đích khảo sát
Tìm hiểu bệnh có triệu chứng đường hô hấp trên chó và ghi nhận kết quả điều
trị tại Trạm Thú Y quận Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh, để học hỏi những kinh
nghiệm thực tế, nâng cao sự hiểu biết về công tác chẩn đoán, phòng và điều trị.
Phương pháp khảo sát
Chúng tôi quan sát ghi nhận triệu chứng lâm sàng, kết quả xét nghiệm cùng
những biến đổi bệnh lý mỗi ngày trên đối tượng khảo sát để định hướng chẩn đoán và
điều trị.
Kết quả khảo sát
Chúng tôi tiến hành khảo sát 959 chó mang đến khám và điều trị tại Trạm Thú
Y quận Tân Bình, kết quả ghi nhận được như sau:
Có 213 chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp trên tổng số 959 chó khảo sát
chiếm tỷ lệ 22,21%. Nhóm chó từ 2 đến 6 tháng tuổi tỷ lệ bệnh cao nhất là 27,21%.
Bệnh nội khoa chiếm tỷ lệ cao nhất 64,32%, tiếp theo là bệnh truyền nhiễm
31,92% và thấp nhất là bệnh do ký sinh trùng 3,76%.
Kết quả phân lập 10 mẫu dịch mũi là Staphylococcus aureus (20%),
Staphylococcus spp. (40%), Pseudomonas spp. (20%) và Escherichia coli (20%). Vi
khuẩn phân lập được nhạy cảm với các kháng sinh: doxycycline, amoxicillin và đề
kháng với trimethoprim, ampicillin, cephalexin.
Hiệu quả điều trị chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp khỏi bệnh đạt 76,10%
2.2.3. Thanh quản ............................................................................................. 6
2.2.4. Khí quản ................................................................................................. 6
2.2.5. Phế quản ................................................................................................. 6
2.2.6. Phổi ........................................................................................................ 7
iv
2.2.7. Cơ hoành ................................................................................................ 8
2.3. SƠ LƯỢC VỀ QUÁ TRÌNH HÔ HẤP TRÊN CHÓ ............................................ 8
2.3.1. Sinh lý hệ hô hấp bình thường ................................................................ 8
2.3.2. Tình trạng sinh lý bất thường .................................................................. 9
2.4. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ 9
2.4.1. Yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng .................................................................. 9
2.4.2. Yếu tố thời tiết ....................................................................................... 9
2.5. MỘT SỐ NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ
HẤP TRÊN CHÓ ....................................................................................................... 9
2.5.1 Do vi khuẩn ............................................................................................. 9
2.5.2. Do virus ............................................................................................... 11
2.5.3. Do nấm.................................................................................................. 11
2.5.4. Do ký sinh vật ...................................................................................... 11
2.5.5. Do tân bào............................................................................................. 12
2.5.6. Do dị tật bẩm sinh ................................................................................ 12
2.5.7. Do tổn thương ...................................................................................... 12
2.5.8. Do ngoại vật ......................................................................................... 12
2.5.9. Do chất kích ứng .................................................................................. 12
2.6. SƠ LƯỢC MỘT SỐ BỆNH HÔ HẤP TRÊN CHÓ ........................................... 12
2.6.1. Bệnh truyền nhiễm ............................................................................... 12
2.6.1.1. Bệnh Carré trên chó ........................................................................... 12
2.6.1.2. Bệnh ho cũi chó ................................................................................. 15
2.6.2. Bệnh nội khoa ...................................................................................... 15
4.1.1. Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp ........................................ 28
4.1.2. Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nguồn gốc giống, nhóm
tuổi và giới tính ......................................................................................................... 29
4.1.2.1. Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nguồn gốc
giống .............................................................................................................. 29
4.1.2.2. Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nhóm tuổi .. 31
4.1.2.3. Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo giới tính ..... 33
4.2. PHÂN LOẠI THEO NHÓM NGHI BỆNH ........................................................ 35
4.2.1. Nhóm nghi bệnh truyền nhiễm có triệu chứng đường hô hấp................. 36
4.2.1.1. Nhóm nghi bệnh Carré ............................................................ 37
4.2.1.2. Nhóm nghi bệnh ho cũi chó .................................................... 40
4.2.2. Nhóm nghi bệnh nội khoa có triệu chứng đường hô hấp ....................... 40
vi
4.2.3. Nhóm bệnh ký sinh trùng ..................................................................... 42
4.2.4. Bệnh có triệu chứng đường hô hấp ghép với một số triệu chứng khác .. 42
4.3. PHÂN LẬP VI KHUẨN VÀ THỬ KHÁNG SINH ĐỒ ..................................... 43
4.4. GHI NHẬN CÁCH ĐIỀU TRỊ, PHÒNG BỆNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH
CÓ TRIỆU CHỨNG ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ ĐƯỢC ÁP DỤNG TẠI TRẠM
THÚ Y QUẬN TÂN BÌNH ...................................................................................... 46
4.4.1. Bệnh Carré ........................................................................................... 46
4.4.2. Bệnh ho cũi chó .................................................................................... 47
4.4.3. Bệnh chảy máu mũi .............................................................................. 48
4.4.4. Bệnh viêm mũi ..................................................................................... 48
4.4.5. Bệnh viêm thanh khí quản .................................................................... 48
4.4.6. Bệnh viêm phế quản – phổi .................................................................. 49
4.4.7. Bệnh giun tim ....................................................................................... 49
4.4.8. Tỷ lệ khỏi bệnh có triệu chứng đường hô hấp ....................................... 50
CHƯƠNG 5. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ .............................................................. 52
Hình 4.6. Chó nghi bệnh viêm phổi chảy dịch mũi đục .............................................. 41
ix
DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp ............................................. 28
Bảng 4.2: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nguồn gốc giống .......... 29
Bảng 4.3: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nhóm tuổi .................... 31
Bảng 4.4: Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo giới tính ....................... 34
Bảng 4.5: Tỷ lệ các nhóm nghi bệnh có triệu chứng đường hô hấp ........................... 35
Bảng 4.6: Tỷ lệ các bệnh truyền nhiễm có triệu chứng đường hô hấp ........................ 36
Bảng 4.7: Tỷ lệ các bệnh nội khoa có triệu chứng đường hô hấp ............................... 40
Bảng 4.8: Tỷ lệ bệnh có triệu chứng đường hô hấp ghép với một số triệu chứng khác42
Bảng 4.9: Kết quả phân lập vi khuẩn từ dịch mũi ...................................................... 44
Bảng 4.10: Kết quả thử kháng sinh đồ ...................................................................... 45
Bảng 4.11: Tỷ lệ khỏi bệnh có triệu chứng đường hô hấp .......................................... 50
x
DANH SÁCH CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 4.1. Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nguồn gốc giống ...... 30
Biểu đồ 4.2. Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nhóm tuổi ................ 31
Biểu đồ 4.3. Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo giới tính ................... 34
Biểu đồ 4.4. Tỷ lệ các nhóm nghi bệnh có triệu chứng đường hô hấp ........................ 35
Biểu đồ 4.5. Tỷ lệ các bệnh truyền nhiễm có triệu chứng đường hô hấp .................... 37
Biểu đồ 4.6. Tỷ lệ các bệnh nội khoa có triệu chứng đường hô hấp ........................... 40
1
1.2.2. Yêu cầu
+ Ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp trên tổng số chó được
khám và điều trị.
+ Ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo nguồn gốc giống,
nhóm tuổi, giới tính.
+ Ghi nhận tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng đường hô hấp theo từng nhóm nguyên
nhân bệnh.
+ Phân lập vi khuẩn và thử kháng sinh đồ trên mẫu dịch đường hô hấp.
+ Ghi nhận cách điều trị, phòng bệnh và kết quả điều trị bệnh có triệu chứng
đường hô hấp trên chó.
2
Chương 2
TỔNG QUAN
2.1. ĐẶC ĐIỂM SINH LÝ CHÓ (theo Trần Thị Dân và Dương Nguyên Khang,
2006)
2.1.1. Thân nhiệt
Nhiệt độ trung bình đo ở trực tràng là 38,90C, biến động 37,90C – 39,90C. Khi
gặp tình trạng bệnh lý, thân nhiệt của thú cũng bị thay đổi (các bệnh khác nhau cũng
làm nhiệt độ tăng lên hay hạ thấp khác nhau).
Theo Nguyễn Như Pho (1995), nhiệt độ của cơ thể thú bình thường còn bị ảnh
hưởng bởi các yếu tố như: tuổi tác (thân nhiệt thú non cao hơn thú già), phái tính (thân
nhiệt thú cái cao hơn thú đực), sự hoạt động (thân nhiệt thú đang hoạt động cao hơn
thú nghỉ ngơi), nhiệt độ xung quanh, sự căng thẳng.
15 con/lứa. Chó mẹ ở độ tuổi 2 – 3,5 tuổi thường cho số con đẻ ra và số con nuôi sống
tốt nhất (Nguyễn Văn Nghĩa, 1999).
Tuổi cai sữa của chó con từ 8 – 9 tuần tuổi.
2.2. SƠ LƯỢC CẤU TẠO HỆ THỐNG HÔ HẤP TRÊN CHÓ
Hệ thống hô hấp có chức năng cung cấp O2 cho các tế bào trong cơ thể và thải
ra ngoài khí CO2 thông qua các tế bào hồng cầu của hệ thống tuần hoàn. Ngoài ra hệ
thống hô hấp còn giúp điều hòa thân nhiệt bằng cách tăng tần số hô hấp, hấp thu và bài
thải một số chất bay hơi. Hệ thống hô hấp cũng tham gia vào quá trình phát âm của
thú, nhờ sự lưu chuyển của không khí qua thanh quản, đồng thời còn tham gia vào việc
giúp đỡ cơ quan khứu giác nhận biết mùi của không khí (Phan Quang Bá, 2004).
4
Hình 2.1. Các cơ quan hệ hô hấp của chó
( />2.2.1. Mũi
Gồm lỗ mũi, hốc mũi, xoang mũi. Hai ống trên sống mũi, phía trước có lỗ mũi
ngoài, phía trong có lỗ mũi trong. Biểu mô niêm mạc mũi là biểu mô trụ giả kép có
lông rung và có xen kẽ nhiều tế bào đài. Biểu mô nằm trên một màng đáy dày, bên
dưới là một lớp mô liên kết có nhiều mạch máu và một số tuyến hình ống cấu tạo bởi
những tế bào tiết nhờn và tiết nước trong. Ngoài ra, lớp này còn chứa nhiều đầu tận
cùng thần kinh cảm giác và giao cảm. Niêm mạc mũi có chức năng giữ lại và đưa ra
ngoài những bụi bẩn lẫn trong không khí nhờ dịch nhờn và các tế bào có lông rung.
Đồng thời nó sưởi ấm không khí nhờ có nhiều mạch máu và tăng độ ẩm không khí nhờ
các tuyến (Lâm Thị Thu Hương, 2005).
2.2.2. Yết hầu
Là một ống cơ và niêm mạc dùng chung cho hai đường hô hấp và tiêu hóa. Ở
giữa thành trên yết hầu có một khe hẹp dài là cửa chung cho hai ống thính giác hay
ống Eustache, qua đó dẫn khí tới xoang nhĩ và vào trong phần xốp của xương sọ.
Là hai nhánh tận cùng của khí quản, mỗi phế quản đi vào một nhánh phổi tương
ứng. Khi đi vào phổi nó tiếp tục chia thành nhiều nhánh nhỏ, thành một hệ thống nhiều
cỡ, để đến tận cùng ở các phế nang và thường đi song song với các mạch máu. Tính từ
6
phế quản gốc (phế quản phải hay trái), khi đi đến phế nang, nó sẽ phân thành vô số các
nhánh nhỏ, tạo thành “cây phế nang”.
Các phế quản nhỏ, phân nhánh khỏi các phế quản gốc thường tạo nên một góc
nhọn, trừ một nhánh đi về phía thùy đỉnh của phổi, nhánh này tạo thành một góc từ
phế quản gốc gọi là phế quản miệng hay phế quản khí quản.
Sự phân chia phế quản theo thứ tự từng cấp độ như sau:
Phế quản gốc
Tiểu phế quản tiểu thùy
hay phế quản trong phổi
Tiểu phế quản
Tiểu phế quản tận cùng
Tiểu phế quản hô hấp
Tiểu ống phế nang
Túi phế nang
2.2.6. Phổi (theo Phan Quang Bá, 2004)
Phổi gồm lá phổi phải và lá phổi trái, chiếm gần trọn vẹn các nửa của xoang
ngực. Vì xoang ngực hẹp ở phía trước, rộng ở phía sau nên lá phổi cũng mỏng ở phía
trước, dầy ở phía sau, và còn lồi lõm theo một số cấu tạo khác có ở xoang ngực. Thông
thường, dung tích của lá phổi phải lớn hơn lá phổi trái.
Thùy của phổi trái: từ trước ra sau có 3 thùy: thùy đỉnh, thùy tim, thùy hoành
cách mô. Phổi phải cũng có 3 thùy tương tự như phổi trái, nhưng còn có thêm một
thùy thứ tư gọi là thùy Azygot hay thùy phụ.
Màng phổi là một màng tương dịch gồm lá tạng và lá thành. Lá tạng là màng
trình trao đổi chất).
Khi hít vào không khí sẽ qua mũi, họng vào khí quản, phế quản rồi đến phế
nang. Khi vào hệ hô hấp không khí sẽ được hâm nóng, làm ẩm và lọc sạch bụi nhờ hệ
thống mạch quản ở niêm mạc mũi, tế bào đài tiết ra dịch nhờn và các long mũi rồi mới
vào phế nang. Khi thở ra không khí đi ngược lại.
Các phản xạ như ho, hắt hơi có tác dụng loại trừ các sản vật kích thích ra khỏi
cơ quan hô hấp.
8
2.3.2. Tình trạng sinh lý bất thường
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng hô hấp bất thường chủ yếu là do vi sinh vật,
nấm và kể cả điều kiện ngoại cảnh (nhiệt độ, ẩm độ, sự thông thoáng của không khí,
chất khí độc trong chuồng nuôi), ký sinh trùng. Các nguyên nhân trên tác động trực
tiếp lên niêm mạc đường hô hấp gây phản ứng tiết dịch, sau đó dẫn đến quá trình viêm,
làm thay đổi tổ chức mô học cơ quan hô hấp đưa đến rối loạn trao đổi khí.
Ngoài ra các nguyên nhân từ một quá trình bệnh lý cũng ảnh hưởng trực tiếp
đến hoạt động hô hấp như bệnh của tim mạch…(Nguyễn Như Pho, 1995).
2.4. MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP TRÊN
CHÓ
2.4.1. Yếu tố chăm sóc nuôi dưỡng
Vấn đề chăm sóc nuôi dưỡng ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe cũng như sức
đề kháng bệnh của thú. Nếu chủ nuôi quan tâm chăm sóc nuôi dưỡng tốt, cho ăn đầy
đủ chất dinh dưỡng, tiêm phòng, xổ giun đúng định kỳ và được nuôi nhốt riêng, tránh
mưa tạt, gió lùa, luôn giữ cho thú được khô ráo và ấm áp thì thú ít bị bệnh tật hơn.
Với khẩu phần ăn không đầy đủ chất dinh dưỡng và không cân đối làm thiếu
hụt một số vitamin và khoáng chất cũng ảnh hưởng đến hệ hô hấp như: thiếu vitamin
A làm tổ chức biểu mô đường hô hấp phát triển không bình thường, giảm sức bền từ
đó thú sẽ dễ mắc bệnh đường hô hấp (Nguyễn Như Pho, 1995). Sự thiếu Ca và P trong
khẩu phần làm xương lồng ngực bị biến dạng, vitamin C góp phần tăng cao sức đề
+ Escherichia coli (E.coli): trực khuẩn Gram âm, không bào tử, tạo giáp mô
mỏng, có lông quanh cơ thể. E.coli có sẵn trong ruột nhưng chỉ gây bệnh khi sức đề
kháng của con vật bị sút kém, khi quản lý chăn nuôi kém, thiếu vệ sinh, con vật bị cảm
lạnh.
+ Pseudomonas: trực khuẩn Gram âm, di động nhờ tiên mao ở một đầu, gây
bệnh mủ xanh ở động vật.
+ Haemophilus influenza: vi khuẩn đa hình thái và bắt màu Gram âm, mọc
tương đối khó. Vi khuẩn thường ký sinh ở đường hô hấp trên. Trong điều kiện bình
thường chúng không gây bệnh, lúc đó vi khuẩn ở dạng không có giáp mô. Khi gây
bệnh thường là vi khuẩn có giáp mô và thuộc nhóm type B. Bệnh thường xẩy ra ở
động vật non hơn ở động vật trưởng thành. Bệnh thể hiện sự nhiễm khuẩn tại đường
hô hấp trên như viêm mũi, viêm hầu, viêm xoang, viêm tai giữa, viêm khí quản, viêm
màng phổi.
+ Mycobacterium tuberculosis: là trực khuẩn, mảnh, Gram dương. Vi khuẩn
xâm nhập vào cơ thể chủ yếu qua đường hô hấp, tiêu hóa. Đường hô hấp là đường lây
10
nhiễm thường xuyên và quan trọng nhất. Khi hít phải vi khuẩn lao trong không khí, vi
khuẩn sẽ vào đến các phế nang và bám vào niêm mạc của các phế nang, các mô của
phế nang sẽ bị vi khuẩn xâm nhập và tạo ra ổ vi khuẩn đầu tiên, từ đấy vi khuẩn đến
các hạch lympho trong vùng và sau đó đến các mô khác.
+ Rickettsia: vi khuẩn có dạng bầu dục, cầu, thoi, bắt màu Gram âm, gây bệnh
chảy máu mũi trên chó Berger (bệnh T.C.P: Tropical Canine Pancytopenia).
2.5.2. Do virus
+ Paramyxovirus: virus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbilivirus, acid
nhân là ARN 1 sợi, có vỏ bọc. Virus này gây bệnh truyền nhiễm Carré với tử số cao
trên thú ăn thịt, đặc biệt cho loài chó. Tất cả các giống chó đều cảm thụ, nhưng mẫn
cảm nhất là: chó chăn cừu, chó berger,… chó bản xứ ít mắc hơn (Trần Thanh Phong,
1996).
đường huyết, và sẽ hủy diệt nhu mô phổi khi sinh sản và lan rộng. Các phế nang có thể
bị các tân bào làm hư hoại hoàn toàn.
2.5.6. Do dị tật bẩm sinh
Như u thịt trong xoang mũi, hẹp khí quản.
2.5.7. Do tổn thương
Đôi khi chó có thể bị tổn thương khí quản bởi dây xích cổ hay do cắn nhau có
thể làm chảy máu và gây ho. Trường hợp chó cắn nhau bị tổn thương khí quản ở mức
độ nghiêm trọng nếu không chữa trị kịp thời có thể bị nhiễm trùng và gây hoại tử làm
ảnh hưởng đến hệ hô hấp.
2.5.8. Do ngoại vật
Trong lúc đùa giỡn chó có thể hít phải ngoại vật. Nếu ngoại vật hít vào lớn sẽ
làm tắc nghẽn đường hô hấp trên gây nghẹt thở, tím tái có thể dẫn đến chết. Nếu ngoại
vật nhỏ thì có thể lọt vào phế quản làm cho chó ho dữ dội, đôi khi ho ra máu, chó sẽ ho
dai dẳng nếu không khạc vật lạ ra ngoài.
2.5.9. Do chất kích ứng
Chó hít phải những chất gây kích ứng như: khói thuốc, khí độc, các loại thuốc
xịt côn trùng, bụi… Chó có thể bị ngộ độc do ăn phải thức ăn nhiễm chất độc hay xác
động vật chết do trúng độc. Chất độc xâm nhập vào cơ thể làm tổn thương các biểu mô
và các bộ phận bên trong cơ thể, làm suy yếu chức năng của thận và gây bệnh nguy hại
ở phổi.
2.6. SƠ LƯỢC MỘT SỐ BỆNH HÔ HẤP TRÊN CHÓ
2.6.1. Bệnh truyền nhiễm
2.6.1.1. Bệnh Carré trên chó (theo Trần Thanh Phong, 1996)
12
+ Căn bệnh và dịch tễ học
Bệnh Carré còn gọi là bệnh sài sốt chó, là một bệnh truyền nhiễm do virus
Paramyxovirus thuộc họ Paramyxoviridae, giống Morbillivirus. Acid nhân là ARN,
virus có vỏ bọc.