BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
LÊ THỊ THANH VÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh, năm 2017
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
---oo0oo---
LÊ THỊ THANH VÂN
CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
Chuyên ngành: TÀI CHÍNH-NGÂN
HÀNG
Mã số ngành : 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS NGUYỄN NGỌC ĐỊNH
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU ....................................................... 1
1.1 Lý do chọn đề tài: .................................................................................................1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu: ............................................................................................2
1.3 Câu hỏi nghiên cứu: ..............................................................................................2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: .......................................................................2
1.5 Phương pháp nghiên cứu: .....................................................................................3
1.6 Ý nghĩa nghiên cứu: .............................................................................................3
1.7 Kết cấu của đề tài..................................................................................................4
CHƯƠNG 2:
LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ
NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG QUAN
CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY ....................................................................... 5
2.1 Tổng quan về khả năng sinh lợi của ngân hàng ...................................................5
2.1.1 Khái niệm...................................................................................................5
2.1.2 Xác định khả năng sinh lợi của ngân hàng ................................................6
2.1.2.1 Tỷ lệ lợi nhuận trên tổng tài sản (Return on Asset - ROA) ................ 6
2.1.2.2 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return on Equity - ROE) ......... 6
2.1.2.3 Tỷ lệ thu nhập cận biên (Net interest Margin - NIM) ......................... 7
2.2 Các mô hình phân tích khả năng sinh lợi .............................................................7
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi......................................................8
2.3.1 Các nhân tố bên trong: ...............................................................................8
2.3.1.1 Quy mô ngân hàng .............................................................................. 9
2.3.1.2 Vốn chủ sở hữu ................................................................................... 9
2.3.1.3 Cấu trúc tài sản .................................................................................. 10
CHƯƠNG 4:
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN MÔ HÌNH CÁC
NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA CÁC NHTM
VIỆT NAM
........................................................................................................ 37
4.1 Sơ lược về tình hình hoạt động của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai
đoạn hiện nay. .....................................................................................................37
4.1.1 Tỷ lệ lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ........................................................37
4.1.2 Khả năng sinh lợi trên tổng tài sản: .........................................................38
4.1.3 Tình hình huy động vốn...........................................................................39
4.1.4 Hoạt động tín dụng ..................................................................................41
4.2 Đánh giá chung về khả năng sinh lợi của các NHTM Việt Nam trong thời gian
gần đây:...............................................................................................................42
4.3 Kết quả thực nghiệm từ mô hình hồi quy ...........................................................44
4.3.1 Kết quả thống kê mô tả ............................................................................44
4.4 Kết quả ước lượng của mô hình hồi quy Pooled OLS, FEM, REM...................44
4.5 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến trong mô hình ..........................................47
4.6 Kiểm định Dunbin - Watson về sự tự tương quan trong mô hình ......................49
4.7 Kiểm định Hausman cho việc lựa chọn giữa mô hình FEM và REM ................49
4.8 Kiểm định F_Test để lựa chọn giữa mô hình Pooled OLS và FEM ..................50
4.9 Thảo luận kết quả nghiên cứu.............................................................................50
CHƯƠNG 5:
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
BCTC
: Báo cáo tài chính
BCTN
: Báo cáo thường niên
NHNN
: Ngân hàng Nhà nước
NHTM
: Ngân hàng Thương mại
NHTMCP
: Ngân hàng Thương mại cổ phần
NIM
: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
ROA
: Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản bình quân
từ các nghiên cứu trước đây ...................................................................................... 17
Bảng 3.1:
Tóm tắt các biến sử dụng trong mô hình ............................................... 27
Bảng 4.1:
ROE của một số NHTM Việt Nam và ROE bình quân ngành giai đoạn
2005 - 2015 ............................................................................................................... 37
Bảng 4.2:
ROA của một số NHTM Việt Nam và ROA trung bình ngành giai đoạn
2005 - 2015 ............................................................................................................... 38
Bảng 4.3:
Tổng tiền gửi khách hàng bình quân tại các NHTM Việt Nam giai đoạn
2005 - 2015 ............................................................................................................... 40
Đồ thị 4.1: Tỷ trọng tín dụng/GDP và tốc độ tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2005 2015
...............................................................................................................41
Bảng 4.4:
Tỷ lệ nợ xấu của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 ............ 42
Đồ thị 4.2: ROE và ROA trung bình của các NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 2015
...............................................................................................................43
Bảng 4.5:
ba phương pháp ước lượng cho dữ liệu bảng bao gồm: ước lượng bình phương bé
nhất (Pooled OLS), tác động cố định (FEM) và tác động ngẫu nhiên (REM) để phân
tích dữ liệu cho rút ra kết luận. Mô hình thực nghiệm cho thấy quy mô ngân hàng,
chất lượng tài sản, mức độ an toàn vốn, hiệu quả hoạt động, mức độ đa dạng hóa thu
nhập, lạm phát đều có tác động đến khả năng sinh lợi. Tuy nhiên, nghiên cứu chưa
tìm ra mối liên hệ của quy mô ngân hàng, tốc độ tăng trưởng kinh tế và tỷ lệ tiền gửi
của khách hàng trên tổng nợ phải trả đến khả năng sinh lợi của ngân hàng.
1
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU
1.1 Lý do chọn đề tài:
Từ khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới WTO
năm 2007, Việt Nam đã đón nhận nhiều cơ hội, thách thức cho mọi lĩnh vực, trong
đó có lĩnh vực ngân hàng - một lĩnh vực rất nhạy cảm. Việc mở cửa thị trường tài
chính, làm cho các ngân hàng Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh cao hơn từ
các ngân hàng nước ngoài. Do vậy, vấn đề cấp thiết mà tất cả các ngân hàng Việt
Nam phải đối mặt là làm cách nào để tiếp tục tồn tại, phát triển bền vững, gia tăng
khả năng sinh lợi trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng. Hay nói cách khác, khả
năng sinh lợi chính là mục tiêu quan trọng, khẳng định sự tồn tại của ngân hàng
trong môi trường toàn cầu hiện nay. Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hiệu quả
hoạt động của hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói chung có phần suy giảm. Lấy
trường hợp NHTMCP Ngoại thương Việt Nam, theo báo cáo thường niên chính
thức năm 2014, tỷ số lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) giảm từ 1,5% xuống 0.88%
trong giai đoạn từ 2010 đến 2014. Bên cạnh đó, tỷ số lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở
hữu (ROE) cũng sụt giảm mạnh từ 22,55% năm 2010 xuống 10,76% năm 2014
(mức độ giảm trung bình từ 3 - 5 % /năm). Phải chăng đó là do tình hình nợ xấu gia
Ngân hàng Thương mại Việt Nam giai đoạn 2005 - 2015 (nhân tố nào tác động
mạnh nhất, yếu nhất)
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu cho đề tài là các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh
lợi của các ngân hàng TMCP Việt Nam.
Phạm vi nghiên cứu là 21 ngân hàng TMCP Việt Nam trong giai đoạn 2005 2015. Danh sách cụ thể của 21 ngân hàng được trình bày tại phụ lục 1.
Dữ liệu phân tích được lấy từ các báo cáo thường niên, báo cáo tài chính
được kiểm toán tại thời điểm cuối năm của 21 ngân hàng được chọn. Số liệu cho
3
các biến số thuộc nền kinh tế vĩ mô được thu nhập từ website của Ngân hàng Thế
giới, Tổng cục Thống kê Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
1.5 Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp định lượng: sử dụng phương pháp
ước lượng hồi quy tuyến tính với dữ liệu bảng để phân tích các nhân tố ảnh hưởng
đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng. Cụ thể:
Thu thập dữ liệu từ báo cáo tài chính của 21 ngân hàng trong thời gian 2005 2015, các số liệu thuộc về nền kinh tế vĩ mô.
Phân tích thống kê mô tả, thống kê các giá trị trung bình, giá trị nhỏ nhất, lớn nhất,
phương sai... để biết được những đặc tính cơ bản của mẫu nghiên cứu.
Thực hiện các kiểm định để phát hiện các hiện tượng sau có xảy ra trong mô
hình hay không, bao gồm:
Hiện tượng đa cộng tuyến - Multi Colinear: sử dụng hệ số phóng đại
phương sai VIF (Variance Inflation) để kiểm tra.
Hiện tượng tự tương quan - Autocorrelation: sử dụng hệ số Dubin-Watson
d để kiểm định hiện tượng tự tương quan trong mô hình.
Tiến hành ước lượng mô hình hồi quy bằng 03 phương pháp: mô hình
phương nhỏ nhất (Pooled OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác
động ngẫu nhiên (REM). Sau đó thực hiện các kiểm định để lựa chọn mô hình thích
hợp: kiểm định Hausman, F_Test và Larange Multiplier Test.
LÝ THUYẾT VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
KHẢ NĂNG SINH LỢI CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG
QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC ĐÂY
2.1 Tổng quan về khả năng sinh lợi của ngân hàng
2.1.1 Khái niệm
Ngân hàng thương mại là loại hình doanh nghiệp kinh doanh chủ yếu trong
lĩnh vực tiền tệ, ra đời với vai trò là trung gian tài chính, biến những nguồn vốn nhỏ,
nhàn rỗi trong nền kinh tế thành nguồn vốn tín dụng để cho vay đáp ứng nguồn vốn
kinh doanh đầu tư cho các ngành kinh tế, tiêu dùng trong xã hội nhằm phục vụ phát
triển kinh tế xã hội. Cũng như các doanh nghiệp khác, để kinh doanh, ngân hàng
thương mại cần có nguồn vốn (bao gồm vốn chủ sở hữu, vốn huy động từ nền kinh
tế, vốn đi vay...), và phải tự chủ về tài chính (nghĩa là cân đối giữa thu nhập và chi
phí) để hoạt động kinh doanh đạt được mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
Theo Harward và Upton (1961, trang 147) phát biểu rằng: "khả năng sinh lợi
là khả năng của một sự đầu tư nhất định có thể tạo ra lợi nhuận". "Khả năng sinh lợi
cho thấy tính hiệu quả của việc quản lý các nguồn lực sẵn có trên thị thường để có
thẻ tạo ra lợi nhuận", đây là quan điểm được trình bày bởi Amico và cộng sự
(2010). Tuy nhiên, một ngân hàng có khả năng sinh lợi cao chưa hẳn là tốt, bởi vì
để có mức khả năng sinh lợi như vậy có thể ngân hàng phải chấp nhận một cơ cấu
tài sản có độ rủi ro cao.
Theo luật các tổ chức tín dụng năm 2010, ngân hàng thương mại là loại hình
ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh
doanh khác theo quy định của luật này nhằm mục tiêu lợi nhuận. Lợi nhuận là chỉ
tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả kinh doanh cũng như để đánh giá sự phát triển bền
vững của một ngân hàng. Hiệu quả hoạt động và khả năng sinh lợi của ngân hàng có
mối liên hệ chặt chẽ với khả năng thanh toán và chỉ ra triển vọng phát triển trong
tương lai của ngân hàng đó. Những ngân hàng hoạt động không hiệu quả sẽ gây ra
7
nhuận ròng tạo ra trên vốn chủ sở hữu, đồng thời là chỉ tiêu đo lường khả năng sinh
lợi của một tổ chức đối với nhà đầu tư.
𝑅𝑂𝐸 =
𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 (𝑣ố𝑛 𝑡ự 𝑐ó 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛)
2.1.2.3 Tỷ lệ thu nhập cận biên (Net interest Margin - NIM)
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên là chênh lệch giữa thu nhập giữa thu nhập lãi và
chi phí lãi, tất cả chia cho tổng tài sản có sinh lãi. Hệ số NIM được các ngân hàng
quan tâm vì nó giúp cho ngân hàng dự báo trước khả năng sinh lợi thông qua kiểm
soát chặt chẽ tài sản sinh lợi và tìm kiếm những nguồn vốn có chi phí thấp nhất.
Hệ số NIM được tính bằng công thức sau:
𝑁𝐼𝑀 =
𝑇ℎ𝑢 𝑛ℎậ𝑝 𝑙ã𝑖 − 𝑐ℎ𝑖 𝑝ℎí 𝑙ã𝑖
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 𝑐ó sinh 𝑙ờ𝑖
Trong đó:
- Thu nhập lãi bao gồm các khoản thu nhập từ hoạt động cho vay và đầu tư
chứng khoán. Chi phí lãi là các chi phí huy động vốn, chi phí vay...
- Tổng tài sản có sinh lợi = tổng tài sản - tiền mặt và các tài sản cố định
2.2 Các mô hình phân tích khả năng sinh lợi
Để đánh giá tình hình hoạt động của ngân hàng, người ta thường sử dụng một
số mô hình thể hiện mối liên hệ giữa các tỷ lệ sinh lợi. Theo tài liệu giáo trình về
Quảng trị Ngân hàng Thương mại (Trần Huy Hoàng, 2011), chỉ ra một số mô hình
phân tích khả năng sinh lợi phổ biến như sau:
hạn chế thua lỗ từ các hoạt động.
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi
2.3.1 Các nhân tố bên trong:
9
Từ lý thuyết những mô hình phân tích khả năng sinh lợi được nêu trong phần
trên, ta có thể xét một số nhân tố bên trong, nhân tố thuộc về quản trị và chiến lược
của ngân hàng ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi như sau:
2.3.1.1 Quy mô ngân hàng
Ảnh hưởng của quy mô lên khả năng sinh lợi được xem là phi tuyến tính và
thường được đo lường bằng logarit tự nhiên của tổng tài sản. Lý do là quy mô ngân
hàng được sử dụng để nắm bắt lợi thế kinh tế từ quy mô đối với ngân hàng. Với lợi
thế này, ngân hàng có quy mô tài sản lớn sẽ có nhiều cơ hội trong quá trình phát
triển sản phẩm dịch vụ, đa dạng hóa các khoản mục đầu tư, góp phần tối đa hóa lợi
nhuận. Tuy nhiên, nhiều nhà nghiên cứu khác lại cho rằng đường chi phí trung bình
của ngân hàng có hình chữ U; nghĩa là khả năng sinh lợi lúc đầu sẽ tăng cùng quy
mô nhưng sau đó sẽ giảm do chi phí dài hạn tăng khi quy mô tiếp tục tăng
(Athanasoglou, 2008). Với một quy mô tài sản lớn sẽ đòi hỏi công tác quản trị tốt
để giải quyết một các tốt nhất mối quan hệ giữa thanh khoản và khả năng sinh lợi
trong một khoản mục tài sản. Vì vậy, quy mô ngân hàng có thể làm tăng hoặc giảm
lợi nhuận ngân hàng.
2.3.1.2 Vốn chủ sở hữu
Về mặt kinh tế, vốn chủ sở hữu bao gồm vốn riêng do các chủ sở hữu đóng
góp ban đầu và phần vốn được hình thành trong quá trình kinh doanh dưới dạng lợi
nhuận giữ lại. Vốn chủ sở hữu là đối tượng mà các cơ quan quản lý ngân hàng
thường căn cứ vào đó để xác định các tỷ lệ an toàn và ban hành những quy định
nhằm điều chỉnh hoạt động của ngân hàng, là tiêu chuẩn để xác định mức độ an
toàn và hiệu quả hoạt động của ngân hàng, giúp cho các nhà quản trị quản lý ổn
định và tăng trưởng vốn chủ sở hửu một cách hợp lý nhằm nâng cao sức đề kháng
Cho vay khách hàng và rủi ro tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, cấp tín dụng là chức năng kinh tế cơ bản của
ngân hàng. Đây cũng là hoạt động mang lại thu nhập chính cho ngân hàng. Tuy
nhiên, tăng trưởng tín dụng luôn đi kèm với rủi ro tín dụng, rủi ro không thu hồi
được vốn.
11
Rủi ro tín dụng đươc đo lường bằng tỷ lệ nợ xấu, tức là nợ thuộc nhóm 3 đến
nhóm 5. Mối quan hệ giữa tỷ lệ nợ xấu với khả năng sinh lợi của ngân hàng như
sau: nếu tổng dư nợ thuộc nợ xấu càng tăng thì đòi hỏi ngân hàng phải trích lập một
khoản dự phòng càng lớn, giảm quy mô tổng tài sản dẫn đến giảm thu nhập của
ngân hàng.
2.3.2 Các nhân tố bên ngoài
2.3.2.1
Lạm phát
Lạm phát được đo lường bằng chỉ số CPI hàng năm. Lạm phát có ảnh đến
nhiều mặt hoạt động của ngân hàng. Việc lạm phát ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi
của ngân hàng tùy thuộc vào tác động của lạm phát đến tiền lương và các chi phí
hoạt động khác của ngân hàng. Trong thời kỳ lạm phát cao, các ngân hàng huy động
vốn khó khăn. Để huy động được vốn thì phải nâng lãi suất huy động theo diễn biến
của thị trường dẫn đến cuộc chạy đua lãi suất giữa các ngân hàng. Việc kinh doanh
của ngân hàng trở nên lỗ khi lãi suất huy động càng gần sát lãi suất tín dụng, gây bất
ổn cho cả hệ thống. Lạm phát tăng cao, NHNN phải thực hiện thắt chặt tiền tệ để
giảm khối lượng tiền trong lưu thông, nhưng nhu cầu vay vốn của các doanh nghiệp
và cá nhân kinh doanh vẫn rất lớn, các ngân hàng chỉ có thể đáp ứng cho một số ít
khách hàng với những hợp đồng đã ký hoặc những dự án thực sự có hiệu quả, với
biến số và phương pháp nghiên cứu khác nhau, và cũng có thể cho ra những kết quả
trái ngược nhau. Xu hướng nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi
của ngân hàng có thể tóm lược qua các nghiên cứu trước đây như sau:
Thứ nhất, xu hướng về cách đo lường và cách xác định các nhân tố ảnh
hưởng đến khả năng sinh lợi:
Trong các nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của các
ngân hàng, khả năng sinh lợi của các ngân hàng thường được đo lường bằng chỉ tiêu
như: lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), lợi nhuận trên tổng vốn chủ sở hữu (ROE)
hoặc thu nhập lãi cận biên (NIM). Một số tác giả thời kỳ đầu ủng hộ việc sử dụng
hệ số NIM để đo lường khả năng sinh lợi nhưng trong các nghiên cứu về sau, các
tác giả khác lại cho rằng ROA hoặc ROE sẽ phù hợp hơn. Một số dẫn chứng như
13
sau: Trong một nghiên cứu của Naceur (2003) đã sử dụng hệ số NIM và ROA để
lượng hóa khả năng sinh lợi của ngân hàng. Theo Kosmidou (2008) và Horen
(2007) cũng như một số các nghiên cứu về vấn đề này đều đồng ý rằng ROA là cách
đo lường khả năng sinh lợi tốt nhất, họ cho rằng, ROA phản ánh khả năng quản trị
của ngân hàng nhằm tạo ra lợi nhuận từ nguồn lực tài sản của ngân hàng chứ không
phải từ đòn bẩy tài chính tài sản, và ROA có tác động trực tiếp đến thu nhập và chi
phí. Ngược lại, đến nghiên cứu của Alexious và Sofkilis (2009) khi thực hiện cứu
thực nghiệm để xác định yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi của ngân hàng
đối với trường hợp của quốc gia Hy Lạp. Với mô hình được sử dụng, tác giả lần
lượt thay các biến phụ thuộc bằng ROA và ROE, kết quả phân tích hồi quy cho thấy
mô hình sử dụng biến phụ thuộc ROE thích hợp hơn ROA mặc cho mô hình hồi quy
ROA có hệ số R2 cao không đáng kể. Ngoài ra, theo Dietrich và Wanzenried
(2014), các chỉ tiêu đo lường khả năng sinh lợi của ngân hàng bao gồm ROA, ROE
và tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM). Tuy nhiên, tác giả cũng cho rằng hệ số NIM
chỉ tập trung vào lợi nhuận tạo ra đối với các thu nhập và chi phí từ lãi nên ROA và
phải trả trên tổng vốn huy động và chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động,
tỷ lệ nợ xấu, đều mang tác động ngược chiều đến khả năng sinh lợi của ngân hàng.
Kết quả này đều được thể hiện trong các nghiên cứu của các nhóm tác giả như
Roman và Danuleti (2013), Trujillo - Ponce (2013). Ngoài ra, trong xu hướng
nghiên cứu của những năm gần đây, nhiều tác giả đề cập thêm đến vấn đề đa dạng
hóa thu nhập, họ lập luận rằng, phải chăng ngân hàng nên mở rộng nhiều hoạt động
kinh doanh, đầu tư hơn để gia tăng thu nhập từ các nguồn khác hơn là chỉ tập trung
vào hoạt động tín dụng truyền thống như từ trước đến nay. Đi theo xu hướng này có
các tác giả như Trujillo - Ponce (2013), Dietrich và Wanzenried (2009), đều cho
rằng càng đa dạng hóa thu nhập, ngân hàng càng gia tăng khả năng sinh lợi. Bên
cạnh đó, cũng có một số nhân tố lại cho ra kết quả không có tác động đến khả năng
sinh lợi như trong nghiên cứu với hệ thống ngân hàng tại Tây Ban Nha năm 2013,
tác giả Trujillo - Ponce không tìm thấy mối liên hệ giữa quy mô ngân hàng và khả
năng sinh lợi, kể cả trong hai trường hợp dùng biến phụ thuộc là ROA và ROE.
Đối với các nhân tố bên ngoài thuộc nền kinh tế vĩ mô hoặc những nhân tố
thuộc về đặc trưng ngành: những nhân tố này bao gồm tốc độ tăng trưởng GDP,
lạm phát, giá trị vốn hóa thị trường trên GDP, hệ số tập trung ngành... Nhóm tác giả
15
Roman và Danuleti (2013) đều cho rằng các nhân tố này đều mang tác động dương
đến khả năng sinh lợi của ngân hàng. Ủng hộ nhóm nhân tố này còn có nghiên cứu
về khả năng sinh lợi của hệ thống ngân hàng Hy Lạp năm 2009 của nhóm tác giả
Alexious và Sofoklis (2009).
Thứ hai là xu hướng về mô hình nghiên cứu:
Những nghiên cứu thực nghiệm tại Mỹ của Berger (1995), Neeley và
Wheelock (1997) . Berger (1995) nhấn mạnh mối tương quan dương giữa tỷ suất
sinh lợi trên vớn chủ sở hữu (ROE) và tỷ lệ vốn chủ sở hữa trên tổng tài sản khi