Hoàn thiện công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi ngân sách nhà nước tại phòng tài chính – kế hoạch huyện bố trạch, tỉnh quảng bình - Pdf 50


Tr
n

Bĩ GIAẽO DUC VAè AèO TAO
AI HOĩC HU
TRặèNG AI HOĩC KINH T

g
h
ai


NHặ HOAèI

oc

h

in

K

HOAèN THIN CNG TAẽC LP Dặ
TOAẽN, CHP HAèNH VAè QUYT TOAẽN
CHI NGN SAẽCH NHAè NYẽẽC TAI
PHOèNG TAèI CHấNH K HOACH HUYN
B TRACH,
TẩNH QUANG BầNH

H

TOAẽN, CHP HAèNH VAè QUYT TOAẽN
CHI NGN SAẽCH NHAè NYẽẽC TAI
PHOèNG TAèI CHấNH K HOACH HUYN
B TRACH,
TẩNH QUANG BầNH

h

in

K

H

tờ

CHUYN NGAèNH: QUAN LYẽ KINH T
MAẻ S: 8 34 04 10

LUN VN THAC Sẫ KHOA HOĩC KINH T

uờ

NGặèI HặẽNG DN KHOA HOĩC:
PGS.TS PHUèNG THậ HệNG HAè



HU, 2018



Đỗ Như Hoài

h

in

K



́H



́

i


ư
Tr

LỜI CẢM ƠN

ờn

Với tình cảm chân thành và sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn tới tất cả những tổ

g

h

Cám ơn sự hỗ trợ, chia sẻ, động viên, nhiệt tình giúp đỡ của các đồng nghiệp,
bạn bè và người thân trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.



Tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng luận văn không tránh khỏi những thiếu sót,

đỡ, đóng góp để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn!

tháng

năm 2018

Tác giả luận văn

Đỗ Như Hoài

ii

́

Huế, ngày



́H



ọc

Bố Trạch là cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện, có chức năng tham mưu,
giúp UBND huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài
sản, là đơn vị đóng vai trò quan trọng trong điều hành, quản lý chi NSNN, mà cụ

K

thể là công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi NSNN. Xuất phát từ thực tế

in

đó, tôi chọn đề tài “Hoàn thiện công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán
chi ngân sách nhà nước tại Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Bố Trạch, tỉnh

h

Quảng Bình” làm luận văn của mình.



2. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu.

́H

- Phương pháp tổng hợp, phân tích: gồm các phương pháp như: thống kê mô
tả, phân tổ thống kê, phương pháp sơ đồ, phương pháp so sánh, kiểm định



Kho bạc nhà nước

KT-XH:

Kinh tế - xã hội

NSĐP:

Ngân sách địa phương

NSNN:

Ngân sách nhà nước

NSX:

Ngân sách xã

NS huyện:
QT:

ọc

h
ại
Đ

HĐND:




ư
Tr

MỤC LỤC

ờn

LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii

g

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ .................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... iv

h
ại
Đ

MỤC LỤC...................................................................................................................v
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ....................................................................................... ix
PHẦN 1. MỞ ĐẦU.....................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1

ọc

3. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2

1.1.5. Nội dung chi NSNN và chi NSNN cấp huyện ................................................10

1.2.1. Lập dự toán chi NSNN cấp huyện ..................................................................12
1.2.2. Chấp hành dự toán chi NSNN ........................................................................17
1.2.3. Quyết toán chi NSNN.....................................................................................21
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi NSNN ....23
1.3.1. Chính sách, chế độ của Nhà nước...................................................................23

v

́

1.2. Nội dung công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi NSNN cấp huyện ......12


ư
Tr

1.3.2. Hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật .........................................................24

ờn

1.3.3. Định hướng phát triển KT-XH của địa phương .............................................25
1.3.4. Tổ chức bộ máy và sự phối hợp giữa các đơn vị liên quan ........................25
1.3.5. Trình độ của đội ngũ cán bộ ...........................................................................26

g

1.4. Kinh nghiệm của một số địa phương và bài học rút ra cho huyện Bố Trạch ....27




toán và quyết toán chi NSNN cấp huyện tại Phòng TC-KH huyện Bố Trạch ................63

́H

2.4.1. Giới thiệu về mẫu điều tra ..............................................................................63
2.4.2. Kiểm định độ tin cậy hệ số Cronbach ‘s Alpha ..............................................64



2.4.3. Đánh giá của các đối tượng khảo sát đối với quá trình lập dự toán, chấp hành
và quyết toán chi NSNN tại Phòng TC-KH huyện Bố Trạch bằng phương pháp

2.5. Đánh giá chung thực trạng lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán chi
NSNN tại Phòng TC-KH huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình...................................69
2.5.1. Những kết quả đạt được ..................................................................................69
2.5.2. Những tồn tại, hạn chế ....................................................................................72
2.5.3. Nguyên nhân của hạn chế ...............................................................................75

vi

́

kiểm định Independent Samples T - Test..................................................................64


ư
Tr


3.2.3. Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa Phòng TC-KH, Chi cục Thuế, KBNN và

in

các đơn vị sử dụng ngân sách trên địa bàn................................................................88
3.2.4. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, điều hành và đội ngũ cán bộ

h

làm công tác tài chính ở huyện..................................................................................89
PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..................................................................92



1. Kết luận .................................................................................................................92

́H

2. Kiến nghị ...............................................................................................................93
2.1. Đối với Trung ương ...........................................................................................93



2.2. Đối với Tỉnh Quảng Bình ..................................................................................94
2.3. Đối với huyện Bố Trạch ....................................................................................94

PHỤ LỤC..................................................................................................................97
QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
BIỂN BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA ỦY VIÊN PHẢN BIỆN
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ


g

Bảng 2.1.

h
ại
Đ

định, thảo luận của Phòng TC-KH và các ban, ngành liên quan 2014 2016......................................................................................................48

Bảng 2.5.
Bảng 2.6.

Chi đầu tư XDCB huyện Bố Trạch giai đoạn 2014 - 2016 .................52
Chi thường xuyên ngân sách huyện Bố Trạch 2014 - 2016................53

ọc

So sánh dự toán và thực hiện chi NSNN chi tiết theo nội dung chi:...54

Bảng 2.8.

Bổ sung ngoài dự toán chi NSNN giai đoạn 2014-2016.....................56

Bảng 2.9.

Cân đối nguồn thu thực hiện tăng chi NSNN năm 2014-2016 ...........57

Bảng 2.10.


các đơn vị liên quan và trình độ, khả năng của đội ngũ cán bộ tài

Bảng 2.14.



chính ....................................................................................................67

Kết quả kiểm định Independent Samples T–Test đánh giá chung về

viii

́

công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi NSNN..................69


ư
Tr

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

ờn

Cơ cấu tổ chức Phòng TC-KH huyện Bố Trạch .................................34

Sơ đồ 2.2.

Mối liên hệ các cơ quan quản lý chi ngân sách...................................39

́H



́

ix


ư
Tr

PHẦN 1. MỞ ĐẦU

ờn

1. Tính cấp thiết của đề tài
Bất kỳ nhà nước nào muốn tồn tại và phát triển phải có nguồn lực và quản lý

g

tốt nguồn lực của mình, một trong những nguồn lực quan trọng, đó là ngân sách nhà
nước (NSNN). Đối với nước ta, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội

h
ại
Đ

chủ nghĩa thì NSNN càng có vai trò quan trọng hơn, là công cụ điều chỉnh vĩ mô
nền kinh tế xã hội, định hướng phát triển sản xuất, điều tiết thị trường, bình ổn giá

phát triển.

Phòng Tài chính – Kế hoạch (TC-KH) huyện Bố Trạch là cơ quan chuyên môn



thuộc Uỷ ban nhân dân (UBND) huyện, có chức năng tham mưu, giúp UBND huyện
thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực tài chính, tài sản. Với vị trí, chức

giúp công tác quản lý, điều hành mà cụ thể là lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết
toán chi ngân sách đóng vai trò quan trọng trong quản lý NSNN, có những đóng góp
tích cực vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của huyện nhà. Tuy
nhiên, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, như: cơ cấu chi NSNN chưa thật phù hợp; phân
bổ vốn đầu tư còn dàn trải, manh mún, chưa gắn kết với các kế hoạch trung hạn; chi

1

́

năng, nhiệm vụ của mình, trong những năm qua, Phòng TC-KH huyện Bố Trạch đã


ư
Tr

NSNN còn thất thoát, lãng phí; một số khoản chi NSNN chưa phát huy hiệu quả, chưa

ờn

thực sự là đòn bẩy thúc đẩy sự phát triển KT-XH của địa phương.

+ Đánh giá thực trạng công tác và lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi

in

NSNN tại Phòng TC-KH huyện Bố Trạch trong giai đoạn năm 2014 - 2016.
+ Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác lập dự toán,

h

chấp hành và quyết toán chi NSNN tại Phòng TC-KH huyện Bố Trạch trong thời



gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

́H

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài:

Là những vấn đề liên quan đến công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán



chi NSNN.
- Phạm vi nghiên cứu:

́
Không gian: Tại Phòng TC-KH, huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình.
Thời gian: Đánh giá thực trạng công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán


1. Cơ quan quản lý nhà nước về

2. Đơnvị sử dụng ngân sách
Tổng cộng

%

25

25

ọc

ngân sách

Số lượng phiếu

75

75

100

100

K

4.2. Phương pháp tổng hợp, phân tích



3

́

Phương pháp sơ đồ dùng để mô tả trực quan về các vấn đề nghiên cứu như


ư
Tr

số là các vấn đề liên quan đến công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi

ờn

NSNN, đề tài đi sâu phân tích đánh giá của đối tượng điều tra về thực trạng quy
trình thực hiện cũng như các nhân tố ảnh hưởng đến công tác này tại Phòng Tài
chính - Kế hoạch huyện Bố Trạch, từ đó đề xuất giải pháp hoàn thiện.

g

5. Kết cấu luận văn

h
ại
Đ

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm
ba chương:


Tr

PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

ờn

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ LẬP DỰ TOÁN, CHẤP
HÀNH VÀ QUYẾT TOÁN CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

g

CẤP HUYỆN

h
ại
Đ

1.1. Tổng quan chi NSNN và chi NSNN cấp huyện
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm

NSNN là một phạm trù kinh tế - lịch sử gắn liền với sự ra đời của Nhà nước,
gắn liền với kinh tế hàng hóa tiền tệ. Nói một cách khác, sự ra đời của Nhà nước, sự

ọc

tồn tại của kinh tế hàng hóa tiền tệ như những điều kiện cần và đủ cho sự phát sinh,
tồn tại và phát triển của NSNN. Luật NSNN năm 2015 của nước Cộng hoà xã hội
chủ nghĩa Việt Nam xác định: “NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước

K

- Bản chất của Nhà nước và các chức năng, nhiệm vụ chính trị, kinh tế, xã hội của
Nhà nước trong từng thời kỳ quyết định tính chất, nội dung, quy mô của chi NSNN. Hay
nói cách khác chi NSNN gắn chặt với quyền lực Nhà nước.
- Cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định nội

ọc

dung, cơ cấu, quy mô và mức độ các khoản chi NSNN. Ở Việt Nam đó là Quốc hội
và Hội đồng nhân dân (HĐND) các cấp. Chính vì vậy các khoản chi NSNN mang
tính pháp lý cao.

K

- Hiệu quả các khoản chi NSNN thường được xem xét trên tầm vĩ mô dựa vào

in

mức độ hoàn thành các chỉ tiêu chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước mà các
khoản chi đó đảm nhiệm.

h

- Các khoản chi NSNN không mang tính bồi hoàn trực tiếp. Đặc điểm này
giúp chúng ta phân biệt các khoản chi NSNN với các khoản tín dụng, các hoạt động



kinh doanh.

́H

một bộ phận trong ngân sách địa phương, nhưng NSNN cấp huyện lại là bộ phận
trung gian trong ngân sách địa phương, tức là trung gian giữa ngân sách tỉnh và
ngân sách xã, do đó chi ngân sách huyện có mối quan hệ chặt chẽ với chi ngân sách

g

tỉnh và chi ngân sách xã. Đây là đặc điểm riêng có của chi NSNN cấp huyện.

h
ại
Đ

1.1.2. Bản chất chi NSNN

Bản chất của chi ngân sách là những quan hệ kinh tế diễn ra trong lĩnh vực
phân phối dưới hình thức giá trị gắn với việc sử dụng quỹ NSNN một cách có kế
hoạch nhằm thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại, thực hiện nhiệm vụ kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội của Nhà nước và duy trì sự tồn tại của Nhà nước.

ọc

Các hoạt động tạo lập và sử dụng quỹ NSNN gắn chặt với quyền lực kinh tế,
chính trị của Nhà nước và việc thực hiện các chức năng của Nhà nước. Nói một
cách cụ thể hơn, quyền lực của Nhà nước và các chức năng của nó là những nhân

K

tố trực tiếp quyết định mức chi, nội dung và cơ cấu chi của NSNN.

in

của Nhà nước trong từng thời kỳ. Điều này chứng tỏ các khoản chi của NSNN có
ảnh hưởng rất lớn đến đời sống kinh tế, chính trị, xã hội của một quốc gia.
Chi NSNN cấp huyện gắn với các nhiệm vụ phát triển kinh tế, chính trị, xã hội
mà chính quyền cấp huyện đảm nhiệm trong từng thời kỳ, thúc đẩy phát triển KT-

7


ư
Tr

XH của huyện, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên địa bàn

ờn

huyện theo hướng hiện đại, hợp lý, thực hiện công bằng xã hội, ổn định và nâng cao
đời sống của nhân dân. [6]
1.1.3. Chức năng của chi NSNN

g

Do tính đặc thù của chi NSNN là luôn gắn liền với Nhà nước và việc phát huy

h
ại
Đ

vai trò của Nhà nước trong quản lý vĩ mô nền kinh tế cũng như phát huy tác dụng
xã hội trên các khía cạnh cụ thể.


́H

tài chính trong xã hội nhằm thực hiện mục tiêu công bằng trong phân phối. Công bằng
trong phân phối biểu hiện trên hai khía cạnh là công bằng về kinh tế và công bằng về



xã hội. Trong chức năng này, chủ thể phân phối là Nhà nước trên tư cách là người có

quyền lực chính trị, còn đối tượng phân phối là NSNN đã thuộc sở hữu Nhà nước hoặc
- Chức năng điều chỉnh và kiểm soát: Để quản lý một cách hữu hiệu các hoạt
động KT-XH thì việc tiến hành điều chỉnh và kiểm soát thường xuyên là cần thiết
và khách quan. Với tư cách là một bộ phận của NSNN, chi NSNN cũng là một công
cụ quản lý trong tay Nhà nước và thực hiện chức năng điều chỉnh và kiểm soát như
một sứ mệnh xã hội tất yếu. [8]

8

́

đang là thu nhập của các pháp nhân, thể nhân trong xã hội.


ư
Tr

1.1.4. Vai trò của chi NSNN

ờn


in

Thứ hai: chi ngân sách là một trong những công cụ quan trọng của chính sách
tài khóa để Nhà nước thực hiện quản lý vĩ mô nền kinh tế.

h

Chính sách tài khóa quốc gia có 3 công cụ quan trọng: Thu NSNN, chi NSNN
và nợ công. Vì thế, chi NSNN có vai trò rất quan trọng trong quản lý điều hành kinh



tế vĩ mô. Trong cơ chế thị trường, thông qua chi ngân sách, Nhà nước can thiệp vào

́H

thị trường, hạn chế, khắc phục những khiếm khuyết, mặt trái của nền kinh tế thị
trường như:



+ Sự phân hoá giàu nghèo trong xã hội diễn ra nhanh chóng, để hạn chế sự phân
hoá đó, thực hiện các chính sách đảm bảo an sinh xã hội, Nhà nước thông qua chi NSNN

hoặc cung cấp không hiệu quả, chất lượng không cao.
+ Thông qua chi ngân sách, Nhà nước thực hiện tái cơ cấu lại nền kinh tế trên
mọi phương diện như: cơ cấu lại vùng kinh tế, thành phần kinh tế, ngành kinh tế,
nguồn vốn đầu tư, doanh nghiệp, hàng hoá...
+ Chi NSNN góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kích thích đầu tư. Nhà


1.1.5. Nội dung chi NSNN và chi NSNN cấp huyện

ọc

Bản chất của chi NSNN là quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN nhằm
đảm bảo trang trải cho các nhu cầu chi tiêu của bộ máy nhà nước và thực hiện các
chức năng chính trị, kinh tế, xã hội của Nhà nước. Nội dung chi NSNN được thể

K

hiện ở mục đích của việc phân phối và sử dụng quỹ NSNN.

in

Như vậy, nội dung tổng quát của chi NSNN gồm hai nội dung: Trang trải
cho các nhu cầu chi tiêu của bộ máy Nhà nước và đảm bảo thực hiện các chức

h

năng kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước. Trong nền kinh tế thị trường ở nước
ta hiện nay, cách phân loại nội dung chi tiêu NSNN theo tính chất kinh tế của các



khoản chi được sử dụng phổ biến. Đây cũng là cách phân loại quan trọng nhất, nó

́H

trình bày nội dung chi tiêu của Chính phủ để qua đó người ta có thể nhận rõ và
phân tích đánh giá những chính sách, chương trình của Chính phủ thông qua các

g

kinh tế; chi sự nghiệp giáo dục đào tạo; chi sự nghiệp y tế, văn hoá, xã hội, thông

h
ại
Đ

tin tuyên truyền, thể dục thể thao, công nghệ, môi trường và các sự nghiệp khác; chi
cho chương trình mục tiêu về y tế, giáo dục, đào tạo, văn hoá xã hội
- Chi bảo đảm xã hội, bao gồm cả chi hỗ trợ thực hiện các chính sách xã hội
theo quy định của pháp luật
- Chi các khoản khác.

ọc

* Chi đầu tư phát triển: Là các khoản chi để đầu tư cơ sở hạ tầng, kinh tế xã
hội, phát triển sản xuất và dự trữ vật tư hàng hóa của Nhà nước nhằm thực hiện mục
tiêu ổn định tăng trưởng vĩ mô và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội, bao gồm:

K

- Chi đầu tư xây dựng các công trình, dự án, phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội.

in

- Chi mua sắm máy móc, thiết bị.

- Chi xây dựng mới và tu bổ công sở, đường sá, kiến thiết đô thị.




ư
Tr

là những nội dung mà chi NSNN cấp huyện thực hiện. [11].

ờn

1.2. Nội dung công tác lập dự toán, chấp hành và quyết toán chi NSNN cấp huyện
1.2.1. Lập dự toán chi NSNN cấp huyện
Dự toán NSNN là bản dự trù các khoản thu, chi ngân sách theo các chỉ tiêu

g

xác định trong một năm, được các cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định

h
ại
Đ

và là căn cứ để thực hiện thu, chi ngân sách.
Lập dự toán chi NSNN là quá trình đánh giá, phân tích nhu cầu chi trên cơ sở
cân đối nguồn thu để từ đó xác định các chỉ tiêu, cơ cấu chi cho phù hợp.
Lập và phân bổ dự toán chi NSNN là khâu đầu tiên của chu trình ngân sách
nhằm xây dựng khả năng huy động nguồn thu, nhu cầu chi của địa phương trong

ọc

một năm ngân sách phục vụ nhiệm vụ phát triển KT-XH và đảm bảo quốc phòng –


duy tu bảo dưỡng các công trình giao thông, thủy lợi, các nội dung chương trình mục

Nhiệm vụ phát triển KT-XH và bảo đảm quốc phòng - an ninh; chỉ tiêu, nhiệm
vụ cụ thể của năm kế hoạch và những chỉ tiêu phản ánh quy mô nhiệm vụ, đặc điểm
hoạt động, điều kiện KT-XH và tự nhiên của từng vùng như: dân số theo vùng lãnh
thổ, các chỉ tiêu về KT-XH do cơ quan có thẩm quyền thông báo đối với từng bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương, từng địa

12

́

tiêu kế hoạch đồ án được phê duyệt. Cụ thể, lập dự toán căn cứ vào:


ư
Tr

phương và đơn vị;

ờn

Các luật, pháp lệnh thuế, chế độ thu; định mức phân bổ ngân sách; chế độ, tiêu

chuẩn, định mức chi ngân sách do cấp có thẩm quyền quy định; trường hợp cần sửa
đổi, bổ sung các văn bản này thì phải được nghiên cứu sửa đổi, bổ sung và ban hành

g



Đối với các cơ quan hành chính thực hiện chế độ khoán biên chế và kinh phí



quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp có thu, việc lập dự toán thực hiện theo

́H

quy định riêng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ;

Những quy định về phân cấp quản lý KT-XH, phân cấp quản lý ngân sách.



Đối với dự toán ngân sách chính quyền địa phương các cấp, việc lập dự toán
trong kỳ ổn định ngân sách căn cứ vào tỷ lệ phần trăm (%) phân chia các khoản thu

kỳ ổn định ngân sách, căn cứ vào chế độ phân cấp ngân sách và dự toán thu, chi
ngân sách của từng địa phương.
Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển KTXH và dự toán NSNN năm sau; Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính về việc lập
dự toán ngân sách; hướng dẫn của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh về lập dự toán ngân

13

́

và mức bổ sung cân đối từ ngân sách cấp trên đã được giao; đối với năm đầu thời



Dự toán chi NSNN phải kèm theo báo cáo thuyết minh rõ cơ sở, căn cứ tính toán.
1.2.1.3. Quy trình lập dự toán chi NSNN:

Trên cơ sở dự toán do UBND cấp dưới và dự toán của các đơn vị dự toán cùng

K

cấp lập, các chủ thể quản lý phân tích, đánh giá, kiểm tra một cách toàn diện về

in

trình tự lập dự toán chi NSNN. Việc áp dụng các định mức phân bổ, việc tính toán
từ nhiệm vụ chính trị được giao để xây dựng các đầu việc phục vụ cho nhiệm vụ đã

h

được cấp có thẩm quyền giao, tính toán hợp lý các khoản dự phòng chi, các khoản
phân bổ cho các đơn vị trực thuộc.



Việc xem xét thẩm định dự toán của các đơn vị là kiểm soát tuân thủ và cắt

́H

giảm những nội dung chưa thực sự cần thiết, tập trung vào trọng tâm, trọng điểm
nhiệm vụ của đơn vị, nhiệm vụ của cấp trên giao, trên nguyên tắc vừa đảm bảo hiệu




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status